Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14166:2024 về Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14166:2024
GIẤY IN TÀI LIỆU DÙNG CHO LƯU TRỮ
Printing paper for archival documents
Lời nói đầu
TCVN 14166:2024 do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước biên soạn. Bộ Nội vụ đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY IN TÀI LIỆU DÙNG CHO LƯU TRỮ
Printing paper for archival documents
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với giấy in tài liệu cho mục đích lưu trữ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy in tài liệu được các cơ quan, tổ chức lựa chọn để lưu trữ từ 50 năm trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012), Giấy và các tông - Xác định định lượng;
TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1:2009), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO);
TCVN 1866:2007 (ISO 5626:1993), Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp;
TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) Giấy và các tông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô - Phương pháp sấy khô;
TCVN 3229 :2015 (ISO 1974:2012), Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf;
TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014), Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb;
TCVN 6727:2007 (ISO 5627:1995), Giấy và các tông - Xác định độ nhẵn (Phương pháp Bekk);
TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008), Giấy và các tông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuếch tán;
TCVN 6898:2001, Giấy - Xác định độ bền bề mặt - Phương pháp nến;
TCVN 7066-1:2008 (ISO 6588-1:2005), Giấy, các tông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh;
TCVN 7068 -1:2008(180 5630-1:1991) Giấy,các tông và bột giấy - Lão hóa nhân tạo, Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Giấy in (printing paper)
Tất cả các loại giấy được gia keo, có các tính chất phù hợp cho mục đích in ấn.
3.2
Tính bền (durability)
Khả năng của giấy chịu được các tác động của sự sử dụng lặp lại (mài mòn và xé).
3.3
Tuổi thọ của giấy (permanence of paper)
Khả năng của giấy duy trì được sự ổn định lâu dài khi được bảo quản trong thư viện, nơi lưu trữ hồ sơ và các môi trường bảo vệ khác.
3.4
Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ (Printing paper for archival documents)
Tất cả các loại giấy in đáp ứng các yêu cầu tại Điều 5, được sử dụng để in các tài liệu được lựa chọn để lưu trữ từ 50 năm trở lên.
4 Phân loại
Theo tính bền và tuổi thọ của giấy, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại như sau:
Cấp A: Tuổi thọ ≥ 300 năm.
Cấp B: Tuổi thọ từ ≥ 100 năm đến < 300 năm.
Cấp C: Tuổi thọ từ ≥ 50 năm năm đến <100 năm.
Theo quy cách, giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ được phân loại theo dạng cuộn hoặc dạng tờ.
5 Yêu cầu
5.1 Kích thước
5.1.1 Giấy dạng cuộn
Kích thước cuộn giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Sai số kích thước ± 2 mm.
5.1.2 Giấy dạng tờ
Kích thước tờ giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ là các kích thước: A4, A3, A2, A1, A0 hoặc kích thước khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.2 Ngoại quan
Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ có màu trắng. Giấy có thể có hình bóng nước hoặc các sợi bảo an theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Màu sắc giấy phải đồng đều trong cùng một lô sản phẩm. Bề mặt giấy không bị nhăn, phồng, thủng, gấp ho
| Số hiệu | TCVN14166:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14166:2024 về Giấy in tài liệu dùng cho lưu trữ là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với các loại giấy sử dụng trong công tác lưu trữ tài liệu lâu dài tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này hướng tới việc áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, cung cấp, kiểm định chất lượng hoặc trực tiếp sử dụng giấy in để lưu trữ hồ sơ, tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn hoặc lâu dài. Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản bao gồm: Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ loại giấy in được điều chỉnh bởi tiêu chuẩn này, tập trung vào các đặc tính kỹ thuật giúp giấy có khả năng chống lại sự lão hóa hóa học và cơ học trong điều kiện lưu trữ dài hạn. Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của giấy. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành như độ bền gấp, độ kiềm dự trữ, độ trắng, và các đặc tính kỹ thuật của giấy lưu trữ. Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cơ bản - Quy định các tiêu chí ban đầu về nguyên liệu xơ sợi, độ pH, và các chỉ số vật lý tối thiểu mà giấy in tài liệu lưu trữ phải đạt được. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14166:2024 được áp dụng kể từ ngày ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11614:2016 (ISO 3260:2015) về Bột giấy - Xác định mức tiêu thụ clo (Mức độ khử loại lignin)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11896:2017 (EN 233:2016) về Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12723:2019 về Giấy và các tông tiếp xúc với thực phẩm - Yêu cầu an toàn vệ sinh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14159-1:2024 (ISO 19005-1:2005) về Quản lý tài liệu - Định dạng tệp tài liệu điện tử cho bảo quản lâu dài - Phần 1: Sử dụng PDF 1.4 (PDF/A-1)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14159-2:2024 (ISO 19005-2:2011) về Quản lý tài liệu - Định dạng tệp tài liệu điện tử cho bảo quản lâu dài - Phần 2: Sử dụng ISO 32000-1 (PDF/A-2)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7631:2019 (ISO 2758:2014) về Giấy - Xác định bộ chịu bục
- Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1866:2007 về Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6727:2007 (ISO 5627 : 1995) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhẵn (phương pháp Bekk)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7066-1:2008 (ISO 6588–1:2005) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định pH nước chiết - Phần 1: Phương pháp chiết lạnh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1865-1:2010 (ISO 2470-1 : 2009) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh - Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà (độ trắng ISO)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7068-1:2008 (ISO 5630-1:1991) về Giấy và cáctông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Xử lý nhiệt trong điều kiện khô ở nhiệt độ 105 °C
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009) về Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của một lô -Phương pháp sấy khô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6728:2010 (ISO 2471:2008) về Giấy và cáctông - Xác định độ đục (nền giấy) - Phương pháp phản xạ khuyếch tán
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11273:2015 (ISO 9706:1994) về Thông tin và tư liệu - Giấy dành cho tài liệu - Yêu cầu và độ bền
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6726:2017 (ISO 535:2014) về Giấy và các tông - Xác định độ hút nước - Phương pháp Cobb
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6886:2017 về Giấy in
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2017 (ISO 536:2012) về
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-4:2018 (ISO 4046-4:2016) về Giấy các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 4: Các loại giấy và các tông và các sản phẩm được gia công
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12310-5:2018 (ISO 4046-5:2016) về Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên quan - Từ vựng - Phần 5: Tính chất của bột giấy, giấy và các tông