‹ Danh sách văn bản
TCVN14165:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14165:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới mành - Thông số kích thước cơ bản

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14165:2024

THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN - LƯỚI MÀNH - THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Fishing gears - Lift net - Basic demensional parameters

Lời nói đu

TCVN 14165:2024 do Viện nghiên cứu Hải sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN - LƯỚI MÀNH - THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BN

Fishing gears - Lift net - Basic demensional parameters

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thông số kích thước cơ bản của lưới mành khai thác các đối tượng cá nổi nhỏ.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8393:2021, Vật liệu ngư cụ khai thác thủy sản - Yêu cầu kỹ thuật.

3  Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt

3.1  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt như sau:

3.1.1

Lưới mành (Lift net)

Loại ngư cụ có cấu tạo dạng hình thang và có phần túi lưới được sử dụng để khai thác các đối tượng cá ni nhỏ, gồm: cá trích, cá nục, cá bạc má, cá ngân, cá chỉ vàng, mực ống.... ở các vùng biển.

CHÚ THÍCH: Trong quá trình hoạt động, miệng lưới được đặt chìm ở độ sâu nhất định, sử dụng nguồn sáng hoặc chà rạo tập trung đàn cá vào vùng tác dụng của lưới, khi cá tập trung đ lớn, nhấc giềng miệng lên khỏi mặt nước bằng tay hoặc bằng máy tời và bắt cá.

3.1.2

Áo lưới (Main net)

Phần lưới dùng để bao vây đàn cá; được đan hoặc lắp ráp từ những tấm lưới dệt sẵn gồm các phần đụt lưới, thân lưới và chao lưới.

3.1.3

Thân lưới (Body of lift net)

Phần lưới tiếp giáp giữa đụt lưới và chao lưới. Thân lưới được chia thành nhiều đoạn khác nhau, mỗi đoạn thân có số lượng mắt lưới, kích thước mắt lưới và đường kính chỉ lưới khác nhau.

3.1.4

Đụt lưới (Codend of lift net)

Phần lưới chứa sản phẩm trong quá trình khai thác của lưới mành.

3.1.5

Chao lưới (Selvage of lift net)

Dải lưới hẹp lắp dọc theo giềng giữa và giềng miệng có tác dụng làm tăng độ bền cho lưới trong quá trình hoạt động.

3.1.6

Chà (Fish aggregating devices)

Thiết bị được làm từ tre, lá dừa, lưới cũ, dây giềng, đá ... thả xuống nước tạo nơi ẩn nấp hoặc sinh sống các loài thủy sản, tạo ra điểm tập trung có mật độ đàn cá lớn để khai thác.

3.1.7

Giềng giữa (Center rope of lift net)

Bộ phận khung mềm phần trên miệng lưới mành, được trang bị hệ thống phao để luôn ni trên mặt nước.

CHÚ THÍCH: Giềng giữa (giềng phao) duy trì lực nổi cho toàn bộ nửa trên của lưới mành trong quá trình hoạt động và để gắn lưới với phao. Giềng giữa sử dụng 2 dây: Giềng băng và giềng luồn.

3.1.8

Giềng miệng (Opening line of lift net)

Hệ thống dây được lắp ráp ở miệng lưới nhằm định hình lưới.

CHÚ THÍCH: Giềng miệng (giềng

Số hiệuTCVN14165:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14165:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới mành - Thông số kích thước cơ bản quy định các thông số kỹ thuật, kích thước hình học và cấu trúc cơ bản của lưới mành dùng trong hoạt động khai thác thủy sản. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, kiểm định và sử dụng lưới mành tại Việt Nam. Cấu trúc và các bộ phận cốt lõi của lưới mành Theo quy định của tiêu chuẩn, phần lưới dùng để bao vây đàn cá được đan hoặc lắp ráp từ những tấm lưới dệt sẵn, bao gồm ba bộ phận chính sau đây: Đụt lưới: Đây là phần lưới chuyên dụng nằm ở phần cuối của hệ thống lưới mành, có chức năng trực tiếp chứa và giữ sản phẩm thủy sản trong suốt quá trình vây bắt và khai thác. Thân lưới: Là phần lưới trung gian tiếp giáp giữa đụt lưới và chao lưới. Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tối ưu hóa khả năng khai thác, thân lưới được chia thành nhiều đoạn khác nhau. Mỗi đoạn thân lưới được thiết kế chuyên biệt với số lượng mắt lưới, kích thước mắt lưới và đường kính chỉ lưới khác nhau nhằm phù hợp với lưu tốc dòng chảy và đối tượng đánh bắt. Chao lưới: Là phần lưới phối hợp cùng thân lưới và đụt lưới để tạo thành một hệ thống lưới mành hoàn chỉnh, hỗ trợ định hình và dẫn dụ đàn cá vào khu vực thu hoạch. Hiệu lực áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14165:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, góp phần chuẩn hóa trang thiết bị khai thác thủy sản, nâng cao hiệu quả đánh bắt và bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14163:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Phân loại
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14164:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây cá cơm - Thông số kích thước cơ bản
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14162:2024 về Nhật ký khai thác thủy sản điện tử - Mã hóa và kết nối dữ liệu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản