Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14164:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây cá cơm - Thông số kích thước cơ bản
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14164:2024
THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN - LƯỚI VÂY CÁ CƠM - THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Fishing gears - Anchovy purse seine - Basic demensional parameters
Lời nói đầu
TCVN 14164:2024 do Viện Nghiên cứu Hải sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ KHAI THÁC THỦY SẢN - LƯỚI VÂY CÁ CƠM - THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Fishing gears - Anchovy purse seine - Basic demensional parameters
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thông số kích thước cơ bản của lưới vây khai thác cá cơm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8393:2021, Vật liệu ngư cụ khai thác thủy sản - Yêu cầu kỹ thuật.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Lưới vây (Purse seine)
Loại ngư cụ có dạng tường lưới, khai thác theo nguyên lý lọc nước lấy cá.
CHÚ THÍCH: Lưới được thả từ tàu, bao vây vùng nước có cá và được kéo lên tàu. Lưới gồm 3 bộ phận chính: tùng lưới, thân lưới và cánh lưới; ngoài ra còn có hệ thống dây giềng, dây kéo và các phụ tùng khác. Kích thước vòng lưới phụ thuộc vào tàu thuyền, ngư trường, phương pháp đánh bắt và đối tượng đánh bắt.
3.1.2
Lưới vây cá cơm (Anchovy purse seine/Purse seine for Anchovy)
Lưới vây chuyên dùng để khai thác các loài cá cơm.
CHÚ THÍCH: Đây là loại lưới có kích thước mắt lưới nhỏ phù hợp để khai thác đối tượng chính là các loài cá cơm như: cá cơm mõm nhọn (Encrasicholina heteroloba), cá cơm sọc xanh (Encrasicholina punctifer),... Lưới vây cá cơm có thể hoạt động khai thác vào ban ngày hoặc ban đêm bằng hình thức vây tự do hoặc vây kết hợp với ánh sáng.
3.1.3
Áo lưới (Main net)
Áo lưới được đan hoặc lắp ráp từ những tấm lưới dệt sẵn.
CHÚ THÍCH: Áo lưới vây được ghép từ các phần tùng lưới, thân lưới và cánh lưới. Áo lưới thường dùng vật liệu là polyamid (PA), kích thước mắt lưới tăng dần từ tùng lưới ra cánh lưới, còn đường kính chỉ lưới giảm dần từ tùng ra lưới.
3.1.4
Tùng lưới (Bunt)
Phần lưới chứa sản phẩm khai thác trước khi thu lên tàu.
CHÚ THÍCH: Kích thước của tùng lưới phụ thuộc vào sản lượng khai thác và kết cấu của lưới. Kích thước mắt lưới phần tùng lưới nhỏ hơn hoặc bằng phần thân lưới và nhỏ hơn phần cánh lưới; đảm bảo điều kiện cá không chui ra, không đóng vào lưới. Đường kính chỉ lưới lớn hơn hoặc bằng đường kính chỉ lưới phần thân lưới và lớn hơn đường kính chỉ lưới phần cánh lưới.
3.1.5
Thân lưới (Body of net)
Phần lưới tiếp giáp giữa cánh lưới và tùng lưới.
CHÚ THÍCH: Thân lưới có chức năng bao vây, hướng và dồn cá vào tùng lưới. Chiều dài thân lướ
| Số hiệu | TCVN14164:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14164:2024 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây cá cơm - Thông số kích thước cơ bản quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số kích thước hình học cốt lõi đối với lưới vây chuyên dụng khai thác cá cơm. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa trang thiết bị nghề cá, nâng cao hiệu quả đánh bắt và hỗ trợ công tác quản lý khai thác thủy sản bền vững. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm ngư cụ, cũng như các cơ quan quản lý chất lượng chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng lưới vây để khai thác cá cơm tại các vùng biển Việt Nam. Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi Tiêu chuẩn tập trung phân tích và quy định chi tiết thông số kích thước cơ bản của ba bộ phận cấu thành chính trên vàng lưới vây cá cơm: 1. Phần lưới nằm ở đầu lưới (Cánh lưới) Chức năng và vị trí: Là phần lưới nằm ở hai đầu của vàng lưới, có nhiệm vụ bao vây, ngăn chặn đường thoát và lùa đàn cá cơm vào vùng trung tâm khi bắt đầu quá trình bủa lưới. Thông số kích thước: Quy định cụ thể về chiều dài, chiều cao và kích thước mắt lưới (ải lưới). Kích thước mắt lưới ở phần cánh thường được thiết kế lớn hơn các phần khác nhằm giảm lực cản của nước, giúp tàu dễ dàng tăng tốc độ vây bọc đàn cá. Yêu cầu kỹ thuật: Chỉ lưới cấu tạo nên cánh lưới phải đảm bảo độ bền kéo đứt tối thiểu để chịu được lực căng lớn trong suốt quá trình hành trình bủa và thu lưới. 2. Phần lưới tiếp giáp giữa cánh lưới và tùng lưới (Thân lưới và đoạn chuyển tiếp) Chức năng và vị trí: Là phần đệm trung gian nối liền giữa cánh lưới và tùng lưới, có vai trò dẫn dụ đàn cá di chuyển sâu dần vào khu vực thu hoạch mà không làm cá bị hoảng sợ hoặc kẹt vào mắt lưới (đóng mang). Thông số kích thước: Quy định chi tiết về tỷ lệ rút gọn, độ dốc và sự chuyển đổi kích thước mắt lưới từ lớn (ở phía cánh) sang nhỏ (ở phía tùng). Sự chuyển tiếp này phải đảm bảo tính liên tục, tránh hiện tượng dồn ứ lực gây rách lưới. Yêu cầu kỹ thuật: Quy định các thông số về chỉ ghép, dây viền và các phụ kiện liên kết tại vùng tiếp giáp nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng chịu lực liên tục của toàn bộ vàng lưới. 3. Phần lưới chứa sản phẩm khai thác trước khi thu lên tàu (Tùng lưới) Chức năng và vị trí: Là phần lưới nằm ở trung tâm hoặc cuối vàng lưới, nơi tập trung và giữ toàn bộ sản lượng cá cơm đã vây bắt được trước khi đưa lên tàu cá. Thông số kích thước: Quy định nghiêm ngặt về kích thước mắt lưới tối thiểu của tùng lưới nhằm đảm bảo giữ được cá cơm đạt kích cỡ thương phẩm, đồng thời cho phép các loài cá non, cá con thoát ra ngoài để bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Yêu cầu kỹ thuật: Do là nơi chịu tải trọng lớn nhất khi thu hoạch, chỉ lưới của tùng lưới phải có độ thô lớn, độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn tốt và cấu trúc hình học ổn định để tránh làm dập nát cá cơm, đảm bảo chất lượng nguyên liệu sau khai thác. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14164:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Các bên liên quan trong chuỗi sản xuất và khai thác thủy sản cần tuân thủ các thông số kích thước này để đảm bảo tính an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12243:2018 về Thiết bị khai thác thủy sản - Lưới vây khai thác có nổi nhỏ - Thông số kích thước cơ bản
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4846:2024 (ISO 6540:2021) về Ngô - Xác định độ ẩm của ngô xay và ngô hạt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7595:2024 (ISO 15141:2018) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định ochratoxin A - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch và sử dụng detector huỳnh quang
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14162:2024 về Nhật ký khai thác thủy sản điện tử - Mã hóa và kết nối dữ liệu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14441:2025 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định chỉ số K biểu thị độ tươi của cá - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)