‹ Danh sách văn bản
TCVN14162:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14162:2024 về Nhật ký khai thác thủy sản điện tử - Mã hóa và kết nối dữ liệu

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14162:2024

NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN ĐIỆN TỬ - MÃ HÓA VÀ KẾT NỐI DỮ LIỆU

Electronic fisheries logbook - Data encryption and connectivity

Lời nói đầu

TCVN 14162:2024 do Cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.

 

NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN ĐIỆN TỬ - MÃ HÓA VÀ KẾT NỐI DỮ LIỆU

Electronic fisheries logbook - Data encryption and connectivity

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chuẩn mã hóa dữ liệu, chuẩn kết nối dữ liệu từ tàu và chuẩn bảo mật dữ liệu của nhật ký khai thác thủy sản điện tử

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13981:2024, Danh mục loài và nhóm thương phẩm của nghề khai thác thủy sản

3  Thông tin mã hóa

3.1  Đối tượng chủ tàu, thuyền trưởng

Thông tin mã hóa đối với đối tượng chủ tàu, thuyền trưởng được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Thông tin mã hóa đối với đối tượng chủ tàu, thuyền trưởng

STT

Khóa

Kiểu dữ liệu

Chiều dàia

Bắt buộc

Diễn giải

1

HoTen

String

4-255

Yes

Họ tên

2

CCCD

String

12

Yes

Căn cước công dân

3

NgaySinh

DateTime

 

No

Ngày tháng năm sinh

4

DiaChi

String

50-500

No

Địa chỉ

5

DienThoai

String

11-15

Yes

Số điện thoại

a) Số ký tự theo kiểu dữ liệu

<

Số hiệuTCVN14162:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14162:2024 về Nhật ký khai thác thủy sản điện tử - Mã hóa và kết nối dữ liệu được ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật thống nhất về cấu trúc dữ liệu, phương thức mã hóa và giao thức kết nối đối với hệ thống nhật ký khai thác thủy sản điện tử trên các tàu cá Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý nghề cá, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc thủy sản và phục vụ đắc lực cho nỗ lực chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). - Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về cấu trúc dữ liệu, chuẩn mã hóa thông tin và các phương thức kết nối, truyền nhận dữ liệu nhật ký khai thác thủy sản điện tử giữa thiết bị lắp đặt trên tàu cá với hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản từ trung ương đến địa phương; các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung cấp thiết bị và phần mềm nhật ký khai thác thủy sản điện tử; chủ tàu và thuyền trưởng các tàu cá thuộc diện phải ghi, nộp nhật ký khai thác thủy sản theo quy định pháp luật. - Quy định về mã hóa dữ liệu nhật ký khai thác thủy sản điện tử Cấu trúc dữ liệu chuẩn hóa: Quy định định dạng chuẩn cho các nhóm thông tin cốt lõi bao gồm: thông tin định danh tàu cá (số đăng ký, hô hiệu, số IMO), thông tin chuyến biển (thời gian xuất bến, cập bến, cảng đi, cảng về), thông tin hoạt động khai thác (thời gian, tọa độ thả lưới, thu lưới, ngư cụ sử dụng) và thông tin sản lượng (loài thủy sản, khối lượng ước tính). Chuẩn mã hóa ký tự và dữ liệu: Sử dụng các chuẩn mã hóa phổ biến và tương thích cao để đảm bảo dữ liệu không bị lỗi font, mất mát hoặc sai lệch thông tin trong quá trình truyền tải giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm khác nhau. Bảo mật và toàn vẹn dữ liệu: Yêu cầu áp dụng các thuật toán mã hóa an toàn nhằm bảo vệ dữ liệu nhật ký khai thác khỏi nguy cơ bị can thiệp, sửa đổi trái phép sau khi đã được ghi nhận và gửi đi từ tàu cá. - Quy định về kết nối và truyền nhận dữ liệu Phương thức truyền thông: Xác định các kênh truyền dữ liệu hợp chuẩn từ tàu cá về trạm bờ, bao gồm truyền thông qua vệ tinh (VMS), mạng viễn thông di động mặt đất (khi tàu hoạt động trong vùng phủ sóng) hoặc các phương thức truyền thông không dây tầm xa khác. Tần suất và cơ chế đồng bộ: Quy định cụ thể về thời điểm và tần suất gửi dữ liệu tự động hoặc thủ công từ thiết bị trên tàu. Thiết lập cơ chế lưu trữ tạm thời và tự động đồng bộ hóa (gửi bù) dữ liệu khi tàu cá đi vào vùng mất kết nối và có tín hiệu trở lại. Giao thức kết nối hệ thống: Định nghĩa các chuẩn giao tiếp lập trình ứng dụng (API) và giao thức mạng để kết nối thông suốt giữa hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ thiết bị giám sát hành trình với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, đảm bảo tính liên tục, chính xác và kịp thời của dữ liệu. - Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14162:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các cơ quan quản lý và đơn vị liên quan có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống phần mềm và thiết bị phần cứng hiện có để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về mã hóa và kết nối dữ liệu theo quy định tại tiêu chuẩn này.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14441:2025 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định chỉ số K biểu thị độ tươi của cá - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)