Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14139:2024 (BS EN 1651:2018 with Amendment 1:2020) về Thiết bị dù lượn - Đai ngồi - Yêu cầu an toàn và phép thử độ bền
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14139:2024
BS EN 1651:2018
THIẾT BỊ DÙ LƯỢN - ĐAI NGỒI - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHÉP THỬ ĐỘ BỀN
Paragliding equipment- Harnesses - Safety requirements and strength tests
Lời nói đầu
TCVN 14139:2024 hoàn toàn tương đương với BS EN 1651:2018 và sửa đổi 1:2020;
TCVN 14139:2024 do Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ DÙ LƯỢN - ĐAI NGỒI - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ PHÉP THỬ ĐỘ BỀN
Paragliding equipment- Harnesses - Safety requirements and strength tests
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn và phép thử độ bền đối với đai ngồi dùng cho dù lượn. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống gắn trung gian giữa đai ngồi và dù lượn
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14140 (BS EN 12491), Thiết bị dù lượn - Dù khẩn cấp - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ của ISO và IEC được lưu giữ tại địa chỉ http://www.electropedia.org và http://www.iso.org/obp cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Dù lượn (paraglider)
Thiết bị dù siêu nhẹ không có cấu trúc khung cứng, khi cất cánh và hạ cánh đều phải dùng chân, có một đai ngồi (hoặc các đai ngồi) gắn với cánh dù để treo đỡ phi công dù lượn (và có thể thêm một hành khách).
3.2
Đai ngồi (harness)
Bộ lắp ráp bao gồm các dây đai và vải để treo đỡ phi công dù lượn ở tư thế ngồi hoặc nửa nằm hoặc đứng.
CHÚ THÍCH 1: Đai ngồi được gắn vào cánh dù thông qua hai vòng hoặc đầu nối, cũng có thể được tích hợp với cánh dù thông qua các nhóm dây gom.
3.3
Dù khẩn cấp (emergency parachute)
Thiết bị khẩn cấp nhằm mục đích làm chậm quá trình rơi của phi công dù lượn trong trường hợp có sự cố trong khi bay, được thực hiện bởi phi công dù lượn bằng một hành động có chủ đích bằng tay
3.4
Bộ phận kết nối dù khẩn cấp (emergency parachute connecting element)
Bộ phận không được cung cấp như là một phần tích hợp của đai ngồi hoặc dù khẩn cấp, mà là để kết nối dù khẩn cấp với đai ngồi
3.5
Bộ mở rộng (spreaders)
Thiết bị bổ sung được cung cấp để kết nối dù lượn với hai hoặc nhiều đai ngồi và trong một số trường hợp, cũng có thể kết nối với một hoặc nhiều dù khẩn cấp.
3.6
Tải trọng treo (clip-in weight)
Tổng tài trọng bay không bao gồm dù lượn.
3.7
Điểm gắn dù khẩn cấp đặc biệt (special emergency parachute attachment points)
Các vị trí đối xứng trên kết cấu đai ngồi được chế tạo đặc biệt để gắn dù khẩn cấp.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1 vị
| Số hiệu | TCVN14139:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14139:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu BS EN 1651:2018 bao gồm sửa đổi Amendment 1:2020) quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm độ bền đối với đai ngồi sử dụng cho thiết bị dù lượn. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đai ngồi được thiết kế cho dù lượn bay tự do (không có động cơ), bao gồm cả đai ngồi dành cho phi công bay đơn và hệ thống đai ngồi dành cho phi công và hành khách trong bay đôi (tandem). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng và kinh doanh thiết bị dù lượn tại thị trường Việt Nam. - Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1) Xác định các giới hạn kỹ thuật và các loại đai ngồi dù lượn thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Loại trừ các thiết bị đai ngồi dành riêng cho dù lượn có động cơ (paramotor) trừ khi có các phần quy định tương thích cụ thể được viện dẫn bổ sung. - Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm cơ sở đối chiếu cho các phép thử nghiệm vật liệu dệt, độ bền kéo của chỉ may, khóa nối và các phụ kiện kim loại đi kèm đai ngồi. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện đánh giá sự phù hợp của sản phẩm. - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Đai ngồi (Harness): Hệ thống dây đai và phần ghế ngồi nâng đỡ cơ thể phi công trong suốt quá trình bay, kết nối phi công với vòm dù thông qua các điểm treo chính. Điểm liên kết chính (Main attachment points): Các vị trí chịu lực chính trên đai ngồi dùng để móc carabiner kết nối với dây treo của dù lượn. Hệ thống cứu hộ (Rescue system attachment): Các điểm kết nối và cơ cấu khóa giữ dù dự phòng tích hợp trên đai ngồi, đảm bảo kích hoạt an toàn và nhanh chóng trong trường hợp khẩn cấp. Hệ thống khóa và dây đai an toàn (Adjustment and locking systems): Các cơ cấu điều chỉnh độ rộng, độ cao và khóa an toàn (khóa chân, khóa ngực) nhằm giữ cố định phi công trong đai ngồi. - Yêu cầu an toàn tổng quát (Điều 4) Yêu cầu về thiết kế: Đai ngồi phải được thiết kế để giảm thiểu tối đa nguy cơ phi công bị trượt ra ngoài trong mọi tư thế bay. Hệ thống khóa ngực và khóa đùi phải có cơ chế bảo vệ kép chống tự mở ngoài ý muốn. Yêu cầu về vật liệu: Các vật liệu dệt, dây đai chịu lực và chỉ may phải có khả năng chống tia cực tím (UV), chống mài mòn và duy trì được độ bền cơ học trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Yêu cầu về độ bền tĩnh và độ bền động: Đai ngồi phải vượt qua các bài thử nghiệm tải trọng tĩnh (thử nghiệm kéo) và tải trọng động (thử nghiệm rơi tự do) theo các hệ số an toàn quy định để đảm bảo không bị đứt gãy hoặc biến dạng nguy hiểm khi chịu lực tác động lớn đột ngột. Hiệu lực áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14139:2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Các tổ chức sản xuất và nhập khẩu thiết bị dù lượn phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên để đảm bảo an toàn cho người sử dụng trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13820:2023 (BS EN 748:2013 WITH AMENDMENT 1:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng đá - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13823:2023 (BS EN 16579:2018) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn di động và cầu môn cố định bằng lỗ cắm - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13824:2023 (BS EN 16664:2015) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn nhẹ - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13821:2023 (BS EN 749:2004) về Thiết bị sân thể thao - Cầu môn bóng ném - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử