Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14131-1:2024 (ISO 12678-1:1996) về Sản phẩm chịu lửa - Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan của gạch chịu lửa - Phần 1: Kích thước và sự phù hợp với bản vẽ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14131-1:2024
ISO 12678-1:1996
SẢN PHẨM CHỊU LỬA - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN CỦA GẠCH CHỊU LỬA - PHẦN 1: KÍCH THƯỚC VÀ SỰ PHÙ HỢP VỚI BẢN VẼ
Refractory products - Measurement of dimensions and external defects of refractory bricks - Part 1: Dimensions and conformity to drawings
Lời nói đầu
TCVN 14131-1:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 12678-1 1996.
TCVN 14131-1:2024 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14131 (ISO 12678) Sản phẩm chịu lửa - Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan của gạch chịu lửa gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14131-1 (ISO 12678-1:1996) Phần 1: Kích thước và sự phù hợp với bản vẽ;
- TCVN 14131-2 (ISO 12678-2:1996) Phần 2: Các khuyết tật góc, cạnh và khuyết tật trên bề mặt khác.
SẢN PHẨM CHỊU LỬA - XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN CỦA GẠCH CHỊU LỬA - PHẦN 1: KÍCH THƯỚC VÀ SỰ PHÙ HỢP VỚI BẢN VẼ
Refractory products - Measurement of dimensions and external defects of refractory bricks - Part 1: Dimensions and conformity to drawings
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các dụng cụ và quy định các phương pháp đơn giản để xác định kích thước thông thường của gạch chịu lửa. Tiêu chuẩn này cũng quy định các phương pháp kiểm tra sự phù hợp với bản vẽ theo từng dạng sản phẩm, xác định độ lồi, lõm, độ lệch góc. Tiêu chuẩn không đưa ra tiêu chí cho việc nghiệm thu, đánh giá gạch chịu lửa.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại gạch có dạng theo TCVN 8253 (ISO 5019-6), TCVN 9033 (ISO 5417) và từ ISO 5019-1 đến ISO 5019-5, trừ khi có thỏa thuận khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8253 (ISO 5019-6:1984), Gạch kiềm tính cho lò thổi ôxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kích thước.
TCVN 9033 (ISO 5417:1986), Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản.
ISO 5019-1, Refractory bricks - Dimensions - Part 1: Rectangular bricks (Gạch chịu lửa - Kích thước - Phần 1: Gạch côn).
ISO 5019-2, Refractory bricks - Dimensions - Part 2: Arch bricks (Gạch chịu lửa - Kích thước - Phần 2: Gạch vòm).
ISO 5019-3, Refractory bricks - Dimensions - Part 3: Rectangular checker bricks for regenerative furnaces (Gạch chịu lửa - Kích thước - Phần 3: Phần 3: Gạch côn ô rỗng cho buồng hồi nhiệt).
ISO 5019-4, Refractory bricks - Dimensions - Part 4: Rectangular bricks for electric arc furnace roofs (Gạch chịu lửa - Kích thước - Phần 4: Gạch côn cho nắp lò hồ quang điện).
ISO 5019-5, Refractory bricks
| Số hiệu | TCVN14131-1:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14131-1:2024 (hoàn toàn tương đương với ISO 12678-1:1996) về Sản phẩm chịu lửa - Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan của gạch chịu lửa - Phần 1: Kích thước và sự phù hợp với bản vẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các phương pháp đo lường kích thước hình học và đánh giá mức độ phù hợp của gạch chịu lửa so với các yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ thiết kế. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và sử dụng các sản phẩm gạch chịu lửa định hình trong các công trình xây dựng lò công nghiệp và thiết bị nhiệt. Phạm vi áp dụng và nguyên tắc cơ bản Xác định các phương pháp đo kích thước tiêu chuẩn đối với gạch chịu lửa định hình nhằm đảm bảo tính chính xác và khả năng lắp ghép trong thực tế xây dựng. Thiết lập nguyên tắc so sánh trực tiếp giữa kích thước đo được thực tế với kích thước danh nghĩa và dung sai cho phép ghi trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật sản phẩm. Đảm bảo tính thống nhất trong phương pháp đo lường giữa nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm độc lập và khách hàng tiêu dùng. Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ đo lường Sử dụng các dụng cụ đo có độ chính xác cao như thước cặp cơ khí, thước cặp điện tử, thước lá kim loại hoặc các dưỡng đo chuyên dụng đã được hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường. Bàn phẳng kiểm tra phải đảm bảo độ phẳng bề mặt tối ưu để làm chuẩn cho các phép đo độ cong vênh, độ không song song hoặc độ không vuông góc của viên gạch. Các thiết bị đo phụ trợ khác phải đảm bảo không gây biến dạng hoặc làm hư hại bề mặt sản phẩm chịu lửa trong quá trình tiếp xúc đo đạc. Phương pháp xác định kích thước chi tiết Đo các kích thước thẳng: Quy định cụ thể vị trí đặt mũi đo của thước cặp hoặc thước lá (thường cách các cạnh và góc một khoảng cách tối thiểu để loại trừ sai số do sứt mẻ tự nhiên). Tiến hành đo chiều dài, chiều rộng, chiều dày tại nhiều điểm khác nhau để lấy giá trị trung bình. Đo độ không vuông góc và độ không song song: Sử dụng dưỡng đo góc vuông hoặc thước đo chuyên dụng kết hợp với bàn phẳng để xác định độ lệch góc của các mặt bên so với mặt đế chuẩn. Đo độ phẳng và độ cong vênh: Đặt viên gạch lên bàn phẳng chuẩn, sử dụng thước lá hoặc căn lá để đo khe hở lớn nhất giữa bề mặt viên gạch và mặt bàn phẳng, từ đó xác định độ lồi hoặc lõm của bề mặt sản phẩm. Đánh giá sự phù hợp với bản vẽ kỹ thuật Kết quả đo đạc thực tế sau khi hiệu chỉnh sai số dụng cụ sẽ được đối chiếu trực tiếp với các trị số dung sai giới hạn cho phép ghi trên bản vẽ thiết kế hoặc tiêu chuẩn nghiệm thu sản phẩm cụ thể. Sản phẩm được đánh giá là phù hợp khi tất cả các kích thước kiểm tra đều nằm trong phạm vi dung sai cho phép. Trường hợp có bất kỳ kích thước nào vượt quá dung sai, sản phẩm đó bị coi là không phù hợp về mặt kích thước hình học. Quy định phương pháp lấy mẫu và số lượng mẫu thử tối thiểu để đại diện cho một lô hàng khi tiến hành đánh giá sự phù hợp kích thước trên quy mô công nghiệp. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14131-1:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm chịu lửa tại Việt Nam, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế ISO, thúc đẩy giao thương và nâng cao chất lượng các công trình công nghiệp sử dụng vật liệu chịu lửa.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12207:2021 (ISO 2477:2005) về Sản phẩm chịu lửa cách nhiệt định hình - Xác định độ co, nở phụ sau nung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9033:2011 về Gạch chịu lửa cho lò quay - Kích thước cơ bản
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8253:2009 về Gạch chịu lửa kiềm tính cho lò thổi oxy và lò điện hồ quang luyện thép - Hình dạng và kính thước