‹ Danh sách văn bản
TCVN14126:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14126:2024 về Chế phẩm bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực phòng chống mọt cám nâu Lyctus bruneus (Stephens) hại gỗ - Phương pháp trong phòng thí nghiệm

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14126:2024

CHẾ PHẨM BẢO QUẢN GỖ - XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC PHÒNG CHỐNG MỌT CÁM NÂU LYCTUS BRUNEUS (STEPHENS) HẠI GỖ - PHƯƠNG PHÁP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Wood preservatives - Determination of the protective effectiveness against Lyctus brunneus (Stephens) - Laboratory method

Lời nói đầu

TCVN 14126: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẾ PHẨM BẢO QUẢN GỖ - XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC PHÒNG CHỐNG MỌT CÁM NÂU LYCTUS BRUNEUS (STEPHENS) HẠI GỖ - PHƯƠNG PHÁP TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Wood preservatives - Determination of the protective effectiveness against Lyctus brunneus (Stephens) - Laboratory method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hiệu lực hoặc độ độc của chế phẩm bảo quản phòng chống Mọt cám nâu Lyctus brunneus (Stephens) khi bảo quản gỗ theo phương pháp tm bề mặt và phương pháp tm sâu.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho:

- Các hóa chất không tan trong nước, được dùng làm hoạt chất chống côn trùng.

- Các công thức hữu cơ, được cung cấp hoặc được pha loãng từ dung dịch đậm đặc trong phòng thí nghiệm.

- Các công thức hữu cơ có thể tan trong nước, được cung cấp hoặc được pha loãng từ dung dịch đậm đặc trong phòng thí nghiệm.

- Các chất tan trong nước, ví dụ các muối vô cơ.

CHÚ THÍCH: Phương pháp này có thể được sử dụng kết hợp với quy trình lão hóa mẫu mà không loại bỏ các chất dinh dưỡng đã được bổ sung vào mẫu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Mẫu đại diện (Representative sample)

Mẫu có các đặc tính vật lý và/ hoặc hóa học tương đồng với đặc tính trung bình của lô mẫu.

3.2

Đơn vị cung cấp (Supplier)

Đơn vị cung cấp chế phẩm bảo quản thử nghiệm.

4  Nguyên tắc

Tùy thuộc vào yêu cầu thử nghiệm để thực hiện:

Tm dung dịch dinh dưỡng cho một bộ mẫu thử từ loại gỗ có độ bền tự nhiên kém với Mọt cám nâu Lyctus brunneus sau đó tẩm bề mặt bằng chế phẩm bảo quản; hoặc

Nếu cần xác định độ độc của chế phẩm, một số bộ mẫu thử từ loại gỗ có độ bền tự nhiên kém với Mọt cám nâu Lyctus brunneus được tẩm với dung dịch dinh dưỡng và sau đó được xử lý theo phương pháp tẩm bề mặt hoặc tẩm sâu bằng các dung dịch chế phẩm bảo quản ở các nồng độ khác nhau trong khoảng cần khảo sát.

Các mẫu tẩm được tiếp xúc với Mọt cám nâu Lyctus brunneus trưởng thành, kết quả mẫu thử được so sánh với kết quả mẫu gỗ đối chứng không tẩm. Nếu dung dịch chế phẩm bảo quản đã được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm bằng cách pha loãng từ dung dịch đậm đặc hoặc bằng cách hòa tan một chất rắn, kết quả thử nghiệm cũng được so sánh với kết quả mẫu đối chứng được xử lý bằng dung môi hoặc chất dùng để pha loãng.

5  Vật liệu thử nghiệm

5.1

Số hiệuTCVN14126:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14126:2024 về Chế phẩm bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực phòng chống mọt cám nâu Lyctus bruneus (Stephens) hại gỗ - Phương pháp trong phòng thí nghiệm được ban hành năm 2024 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khoa học và thực tiễn nhằm đánh giá chính xác khả năng bảo vệ gỗ của các loại chế phẩm hóa học trước sự xâm hại của loài mọt cám nâu trong điều kiện kiểm soát của phòng thí nghiệm. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 14126:2024 được áp dụng rộng rãi cho các phòng thử nghiệm chuyên ngành, các doanh nghiệp sản xuất hóa chất bảo quản lâm sản, các đơn vị kiểm định chất lượng và các nhà nghiên cứu khoa học lâm nghiệp. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các chế phẩm bảo quản gỗ dạng lỏng (bao gồm chế phẩm hòa tan trong nước, chế phẩm hòa tan trong dung môi hữu cơ hoặc dạng nhũ tương) được sử dụng bằng phương pháp tẩm thấm sâu hoặc xử lý bề mặt gỗ. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định cụ thể phương pháp thử nghiệm sinh học để đánh giá hiệu lực diệt trừ và ngăn ngừa mọt cám nâu Lyctus bruneus (Stephens) của các chế phẩm bảo quản gỗ. Phương pháp này cho phép xác định nồng độ hiệu lực tối thiểu của hóa chất cần thiết để bảo vệ các loại gỗ dễ bị mọt tấn công, đặc biệt là gỗ lá rộng có hàm lượng tinh bột cao. Giới hạn áp dụng đối với các thử nghiệm được tiến hành hoàn toàn trong môi trường phòng thí nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và độ ẩm, không thay thế cho các thử nghiệm thực địa dài hạn nhưng là cơ sở bắt buộc trước khi đưa chế phẩm ra lưu thông trên thị trường. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Hệ thống hóa các tiêu chuẩn liên quan làm cơ sở kỹ thuật để thực hiện phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu gỗ, quy chuẩn về chất lượng gỗ thử nghiệm và quy trình an toàn hóa chất. Quy định nguyên tắc áp dụng các tài liệu viện dẫn: Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất được công bố. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Chế phẩm bảo quản gỗ: Là hoạt chất hoặc hỗn hợp các hoạt chất hóa học được đưa vào gỗ nhằm ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của các sinh vật gây hại cho gỗ. Mọt cám nâu Lyctus bruneus (Stephens): Loài côn trùng cánh cứng thuộc họ Lyctidae, chuyên tấn công phần gỗ dác của các loài cây lá rộng có chứa nhiều tinh bột và đường. Ngưỡng hiệu lực (Toxic values): Khoảng nồng độ của chế phẩm bảo quản gỗ nằm giữa nồng độ tối đa vẫn cho phép côn trùng sống sót, phá hoại và nồng độ tối thiểu ngăn chặn hoàn toàn sự tấn công của côn trùng. Mẫu đối chứng (Control specimens): Các mẫu gỗ không được xử lý bằng chế phẩm bảo quản hoặc chỉ được xử lý bằng dung môi tinh khiết, dùng để so sánh và đánh giá khả năng hoạt động bình thường của mọt trong quá trình thử nghiệm. 4. Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm (Điều 4) Quá trình thử nghiệm dựa trên việc cho các cá thể mọt cám nâu Lyctus bruneus ở giai đoạn trưởng thành hoặc ấu trùng tiếp xúc trực tiếp với các mẫu gỗ thử nghiệm đã được xử lý tẩm chế phẩm bảo quản ở các dãy nồng độ khác nhau. Đồng thời, các mẫu gỗ đối chứng không xử lý hóa chất cũng được đặt trong cùng một điều kiện môi trường nuôi cấy để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của phép thử. Sau khoảng thời gian phơi nhiễm quy định, tiến hành kiểm tra, đánh giá các chỉ số sinh học bao gồm: tỷ lệ tử vong của mọt, mức độ xâm nhập sâu vào thớ gỗ, khối lượng gỗ bị hao hụt và sự xuất hiện của thế hệ mọt mới. Từ đó, xác định được ngưỡng hiệu lực bảo vệ của chế phẩm. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14126:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng thuốc bảo quản lâm sản tại Việt Nam, hướng tới sự tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế và nâng cao chất lượng bảo quản các sản phẩm gỗ xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4738:2019 về Bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13704:2023 về Chế phẩm bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực phòng chống xén tóc gỗ khô stromatium longicorne newman - Phương pháp trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13705:2023 về Chế phẩm bảo quản gỗ - Xác định khả năng chống chịu nấm mốc gây hại trên bề mặt - Phương pháp trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14121:2024 về Gỗ - Phương pháp định loại dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và kính hiển vi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13433-2:2024 về Chế phẩm bảo quản gỗ - Phần 2: Nhóm chế phẩm hòa tan trong dung môi hữu cơ
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet chia độ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10750:2015 về Thuốc bảo quản gỗ - Quy trình thuần thục nhanh gỗ đã xử lý thuốc bảo quản trước khi thử nghiệm sinh học - Phương pháp bay hơi