Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14121:2024 về Gỗ - Phương pháp định loại dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và kính hiển vi
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14121: 2024
GỖ - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LOẠI DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THÔ ĐẠI VÀ HIỂN VI
Wood - Method of identifying based on its macroscopic and microscopic structural features
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
5. Phương pháp lấy mẫu
6 Chuẩn bị mẫu
7. Các đặc điểm mô tả cấu tạo thô đại gỗ cây lá rộng
8. Các đặc điểm mô tả cấu tạo thô đại gỗ cây lá kim
9. Các đặc điểm mô tả cấu tạo hiển vi của cây gỗ lá rộng
10. Các đặc điểm mô tả cấu tạo hiển vi của cây gỗ lá kim
11. Quan sát mô tả và Tra cứu định loại
12. Lập báo cáo
Lời nói đầu
TCVN 14121:2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LOẠI DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THÔ ĐẠI VÀ HIỂN VI
Wood - Method of identifying based on its macroscopic and microscopic structural features
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định loại gỗ dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và hiển vi. Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ nguyên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11348:2016, Giải phẫu gỗ - Cây hạt trần - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 11349:2016, Giải phẫu gỗ - Cây hạt kín - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 13707-2:2023, Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 1: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ học
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Định loại gỗ (wood identification)
Xác định tên của một loại gỗ.
3.2
Đặc điểm cấu tạo thô đại của gỗ (macroscopic structural features of wood)
Đặc điểm cấu tạo của gỗ trên ba mặt cắt (mặt cắt ngang, tiếp tuyến và xuyên tâm), được quan sát, mô tả bằng mắt thường hoặc kính lúp có độ phóng đại tối thiểu 8 lần.
3.3
Đặc điểm cấu tạo hiển vi của gỗ (microscopic structural features of wood)
Đặc điểm cấu tạo của gỗ quan sát, mô tả bằng kính hiển vi quang học có độ phóng đại tối thiểu 40 lần.
3.4
Định loại gỗ dựa vào cấu tạo thô đại (wood identification based on its macroscopic features )
Định loại gỗ dựa vào các đặc điểm cấu tạo thô đại của mẫu gỗ.
3.5
Định loại gỗ dựa vào cấu tạo hiển vi (wood identification based on its microscopic features)
Định loại gỗ dựa vào đặc điểm cấu tạo hiển vi của mẫu gỗ.
3.6
Mẫu gỗ để định loại (Wood sample for identifying)
Mẫu gỗ được lấy để gia công tiếp thành mẫu đáp ứng được những yêu cầu khi quan sát mô tả cấu tạo trong định loại gỗ.
3.7
Mẫu gỗ tham chiếu (wood reference sample)
Mẫu gỗ đã được xác định tên loại gỗ hoặc tên chi thực vật và được lưu trữ.
3.8
Mẫu gỗ dùng cho quan sát thô đại (wood sample for macroscopic observation)
Mẫu gỗ dùng để quan sát, mô tả cấu tạo thô đại của gỗ.
3.9
Mẫu gỗ dùng cho quan sát hiển vi (wood sample for microscopic observation)
Mẫu gỗ dùng để cắt lát mỏng làm tiêu bản hiển vi trên ba mặt cắt (mặt cắt ngang, tiếp tuyến và xuyên tâm).
| Số hiệu | TCVN14121:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14121:2024 về Gỗ - Phương pháp định loại dựa vào đặc điểm cấu tạo thô đại và kính hiển vi quy định các phương pháp khoa học và kỹ thuật nhằm xác định, phân loại các loài gỗ dựa trên việc phân tích cấu trúc thô đại và cấu trúc hiển vi. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp, sản xuất và chế biến gỗ, thương mại lâm sản, giám định tư pháp, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm soát xuất nhập khẩu lâm sản. Phương pháp định loại này là cơ sở kỹ thuật quan trọng để xác định chính xác danh tính loài gỗ, hỗ trợ công tác quản lý lâm sản và thực thi pháp luật bảo vệ rừng. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập nền tảng lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật cơ bản, bao gồm: Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với việc định loại các loại gỗ thương mại và gỗ tự nhiên thông qua các đặc điểm hình thái cấu tạo thô đại (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp cầm tay) và cấu tạo hiển vi (sử dụng kính hiển vi quang học). Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quy trình phân tích cấu trúc gỗ. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành lâm nghiệp liên quan đến cấu tạo gỗ, bao gồm các đặc trưng thô đại (như dác gỗ, lõi gỗ, vòng tăng trưởng, mạch gỗ, tia gỗ, nhu mô) và các đặc trưng hiển vi (như kích thước sợi gỗ, cấu trúc thông vách, các loại thể vùi). Điều 4: Nguyên tắc chung: Quy định các nguyên tắc cơ bản trong việc tiếp nhận, bảo quản mẫu gỗ, chuẩn bị các lát cắt hiển vi (mặt cắt ngang, mặt cắt xuyên tâm, mặt cắt tiếp tuyến) và quy trình đối chiếu đặc điểm quan sát được với cơ sở dữ liệu mẫu chuẩn để đưa ra kết luận định danh chính xác. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14121:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, góp phần hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành lâm nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực giám định lâm sản tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11348:2016 về Giải phẫu gỗ - Cây hạt trần – Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11349:2016 về Giải phẫu gỗ - Cây hạt kín – Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-2:2023 (ISO 13061-2:2014 WITH AMENDMENT 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử vật lý và cơ học