‹ Danh sách văn bản
TCVN14117:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14117:2024 về Tre và các sản phẩm từ tre - Tre ép khối chịu lực

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14117:2024

TRE VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ TRE - TRE ÉP KHỐI CHỊU LỰC

Bamboo and bamboo products - Structural bamboo scrimber

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Phân loại

5 Yêu cầu kỹ thuật

6 Phương pháp thử

7 Phương pháp xác định giá trị đặc trưng của tính chất cơ học

8 Quy định kiểm tra

9 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyn và bảo quản

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Lời nói đầu

TCVN 14117: 2024 được xây dựng trên cơ sở tham khảo LY/T 3194:2020.

TCVN 14117: 2024 do Viện Khoa học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TRE VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ TRE - TRE ÉP KHỐI CHỊU LỰC

Bamboo and bamboo products - Structural bamboo scrimber

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa, phân loại, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp xác định các giá trị đặc trưng của tính chất cơ học, qui tắc kiểm tra, ký hiệu, đóng gói và vận chuyển tre ép khối sử dụng trong kết cấu chịu lực.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tre ép khối để sản xuất các kết cấu kỹ thuật.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.

TCVN 8044 (ISO 3129), Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với các phép thử cơ lý.

Bộ TCVN 9311 (ISO 834), Thử nghiệm chịu la - Các bộ phận công trình xây dựng.

Số hiệuTCVN14117:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14117:2024 về Tre và các sản phẩm từ tre - Tre ép khối chịu lực quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm tre ép khối sử dụng trong các kết cấu chịu lực. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng sản phẩm tre công nghiệp, phục vụ cho ngành xây dựng và kiến trúc bền vững tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, thử nghiệm, thiết kế và sử dụng sản phẩm tre ép khối chịu lực (structural bamboo scrimber) trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14117:2024: Phạm vi áp dụng (Điều 1) Điều khoản này xác định giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với dòng sản phẩm tre ép khối chịu lực: Quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm tre ép khối được thiết kế và sản xuất cho mục đích chịu tải trọng trong các công trình xây dựng và kết cấu chịu lực khác. Xác định các đặc tính cơ lý, độ bền và các chỉ tiêu an toàn cần thiết để đảm bảo sản phẩm hoạt động ổn định dưới tác động của tải trọng tĩnh và tải trọng động. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản, tiêu chuẩn liên quan làm căn cứ áp dụng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm: Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp thử nghiệm tính chất cơ lý của tre, gỗ và các sản phẩm từ gỗ. Các quy định kỹ thuật về keo dán, chất liên kết và hóa chất xử lý sử dụng trong sản xuất sản phẩm tre ép khối nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe con người. Các tài liệu kỹ thuật về độ bền sinh học, khả năng chống mối mọt, nấm mốc và khả năng chống chịu thời tiết của vật liệu gốc xenlulo. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thực tế sản xuất và kiểm định: Tre ép khối (Bamboo scrimber): Là sản phẩm được chế tạo từ các bó sợi tre hoặc dập dẹt từ thân tre, sau đó được tẩm keo, sấy khô và ép dưới áp lực cao để tạo thành khối vật liệu đồng nhất có mật độ cao. Tre ép khối chịu lực (Structural bamboo scrimber): Loại tre ép khối có các đặc tính cơ lý đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để sử dụng làm cấu kiện chịu lực trong kết cấu công trình xây dựng. Các thuật ngữ liên quan đến khuyết tật sản phẩm (như nứt, tách lớp, rỗng ruột), chiều thớ tre, và các thông số kỹ thuật đặc trưng khác của sản phẩm. Phân loại và yêu cầu kỹ thuật ban đầu (Điều 4) Quy định cách thức phân loại sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản ban đầu đối với tre ép khối chịu lực: Phân loại theo môi trường sử dụng: Bao gồm sản phẩm dùng trong nhà (môi trường khô ráo), sản phẩm dùng ở nơi ẩm ướt (có mái che nhưng độ ẩm cao), và sản phẩm dùng ngoài trời (chịu tác động trực tiếp của thời tiết và tia cực tím). Phân loại theo khả năng chịu tải và cấp độ bền cơ học của vật liệu để người thiết kế dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu của công trình. Các yêu cầu ban đầu về ngoại quan (màu sắc, độ nhẵn bề mặt), kích thước hình học và dung sai cho phép đối với sản phẩm tre ép khối chịu lực trước khi đưa vào thử nghiệm chuyên sâu. Về hiệu lực thi hành, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14117:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-1:2012 (ISO 834-1:1999) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1 : Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-3:2012 (ISO 834-3:1994) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-4:2012 (ISO 834-4:2000) Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng- Phần 4: Yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-5:2012(ISO 834-5:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-6:2012 (ISO 834-6:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-7:2012 (ISO 834-7:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng- Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-8:2012 (ISO 834-8:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8 : Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012) về Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11355:2016 về Thuốc bảo quản gỗ - Xác định hiệu lực chống mối gỗ ẩm – Phương pháp trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13705:2023 về Chế phẩm bảo quản gỗ - Xác định khả năng chống chịu nấm mốc gây hại trên bề mặt - Phương pháp trong phòng thí nghiệm