Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14113:2024 về Phân bón - Định lượng Bacillus subtilis bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và PCR
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14113:2024
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS SUBTILIS BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ PCR
Fertilizers - Enumeration of Bacillus subtilis by colony count method and PCR
Lời nói đầu
TCVN 14113:2024 do Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG BACILLUS SUBTILIS BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ PCR
Fertilizers - Enumeration of Bacillus subtilis by colony count method and PCR
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng vi khuẩn Bacillus subtilis có trong phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón vi sinh bằng phương pháp đếm khuẩn lạc và nhân gen đặc hiệu. Trong đó, sự có mặt của vi khuẩn Bacillus subtilis trong phân bón được khẳng định nhờ nhân gen đặc hiệu aroE và pycA bằng kỹ thuật PCR. Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón vi sinh vật dạng lỏng và dạng rắn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404: 2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước. Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thừ hiệu năng của môi trường nuôi cấy
TCVN 13637:2023 (ISO 21148:2017), Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn chung về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật
TCVN 12105:2018 Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mẫu thử nghiệm
Là một phần mẫu được lấy từ mẫu phân bón. Phân bón được lấy mẫu theo quy định (TCVN 12105:2018).
3.2
Nhóm Bacillus subtilis giả định
Nhóm vi sinh vật hình thành các khuẩn lạc điển hình, có đặc điểm hình thái đặc trưng của nhóm vi khuẩn Bacillus sp.
3.3
Gen đặc hiệu aroE (shikimate dehydrogenase)
aroE là gen có kích thước 843 bp, trong đó có 322 vị trí đa hình, có mức độ tương đồng 98,8%- 99,9% giữa các chủng Bacillus subtilis. Ngược lại, mức độ tương đồng chỉ đạt 67,0%-74,6% với các loài Bacillus khác. Mỗi đặc hiệu được thiết kế để nhân vùng bảo thủ của Bacillus subtilis có kích thước 278 bp và vùng này không có mặt ở các loài Bacillus khác.
3.4
Gen pycA (pyruvate carboxylase)
pycA là gen có kích thước 3450 bp, trong đó có 1075 vị trí đa hình, có mức độ tương đồng 98,9%- 100% giữa các chủng Bacillus subtilis. Ngược lại, mức độ tương đồng của gen này chỉ đạt 79,7%- 82,1% với các loài Bacillus khác. Mỗi đặc hiệu được thiết kế để nhân vùng bảo thủ của Bacillus subtilis có kích thước 233 bp và vùng này không có mặt ở các loài Bacillus khác.
4 Nguyên tắc
4.1 Định tính vi khuẩn Bacillus subtilis thông qua phân tíc
| Số hiệu | TCVN14113:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14113:2024 về Phân bón - Định lượng Bacillus subtilis bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và PCR quy định phương pháp xác định mật độ vi khuẩn Bacillus subtilis trong các loại phân bón vi sinh vật. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng phân bón vi sinh, đảm bảo hiệu quả sử dụng và an toàn cho cây trồng cũng như môi trường. Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng vi khuẩn Bacillus subtilis trong phân bón bằng cách kết hợp phương pháp đếm khuẩn lạc truyền thống và kỹ thuật sinh học phân tử PCR để định danh xác nhận. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cùng các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và khảo nghiệm phân bón vi sinh vật tại Việt Nam. Nguyên tắc của phương pháp định lượng Phương pháp dựa trên việc giải phóng các tế bào vi khuẩn Bacillus subtilis từ mẫu phân bón vào dung dịch pha loãng thích hợp. Tiến hành nuôi cấy dịch pha loãng trên môi trường dinh dưỡng thạch để các tế bào sống phát triển thành các khuẩn lạc có thể quan sát và đếm được. Sử dụng kỹ thuật PCR với các cặp mồi đặc hiệu để kiểm tra, xác định các khuẩn lạc nghi ngờ có phải là Bacillus subtilis hay không, từ đó loại trừ các sai số do nhiễm tạp khuẩn. Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng các thiết bị phòng thí nghiệm vi sinh tiêu chuẩn bao gồm tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định, nồi hấp tiệt trùng, tủ cấy vô trùng (laminar), máy ly tâm, máy nhân gen PCR, và hệ thống điện di gel agarose để phân tích sản phẩm PCR. Môi trường và hóa chất: Sử dụng môi trường thạch dinh dưỡng phù hợp cho sự phát triển của Bacillus subtilis, nước muối sinh lý hoặc dung dịch đệm peptone để pha loãng mẫu, cùng các hóa chất tách chiết DNA và bộ kit PCR chuyên dụng. Quy trình thực hiện định lượng và định danh Chuẩn bị và pha loãng mẫu: Cân một lượng mẫu phân bón xác định, hòa tan và đồng nhất trong dung dịch pha loãng, sau đó tiến hành pha loãng bậc mười liên tiếp để đạt được nồng độ khuẩn lạc thích hợp cho việc đếm. Nuôi cấy và đếm khuẩn lạc: Cấy dịch mẫu đã pha loãng lên đĩa môi trường thạch bằng phương pháp cấy gạt hoặc cấy đổ đĩa. Ủ các đĩa cấy ở nhiệt độ từ 30 độ C đến 37 độ C trong khoảng thời gian từ 24 giờ đến 48 giờ. Tiến hành đếm các khuẩn lạc đặc trưng của Bacillus subtilis xuất hiện trên đĩa. Xác nhận bằng kỹ thuật PCR: Chọn ngẫu nhiên các khuẩn lạc đặc trưng để thực hiện tách chiết DNA. Tiến hành phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu cho gen của Bacillus subtilis. Chạy điện di sản phẩm PCR để xác định sự hiện diện của băng vạch DNA đặc trưng. Tính toán và biểu thị kết quả Mật độ vi khuẩn Bacillus subtilis trong mẫu phân bón được tính toán dựa trên số lượng khuẩn lạc đếm được trên các đĩa cấy, hệ số pha loãng và tỷ lệ số khuẩn lạc được xác nhận là Bacillus subtilis qua phản ứng PCR. Kết quả cuối cùng được biểu thị dưới dạng số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên một gam (CFU/g) đối với phân bón dạng rắn hoặc trên một mililít (CFU/mL) đối với phân bón dạng lỏng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14113:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm trước đây nhằm nâng cao độ chính xác và tính thống nhất trong công tác kiểm nghiệm chất lượng phân bón vi sinh tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng paclobutrazol bằng phương pháp sắc ký khí (GC)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13763:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm nitrophenolate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13764:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm hoạt chất cytokinin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14109:2024 về Phân bón - Xác định hàm lượng polyphenol tổng số - Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14110:2024 về Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin nhóm K bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8736:2011 về thuốc thú y - Phương pháp định lượng tổng số bào tử bacillus
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13637:2023 (ISO 21148:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn chung về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật