‹ Danh sách văn bản
TCVN13998:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024 về Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành hồ chứa nước

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13998:2024

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - HƯỚNG DẪN LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC

Hydraulic structures - Guideline for setting operation procedure of reservoir

Lời nói đầu

TCVN 13998:2024 do Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật Thủy lợi thuộc Cục Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - HƯỚNG DẪN LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC

Hydraulic structures - Guideline for setting operation procedure of reservoir

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này hướng dẫn lập quy trình vận hành hồ chứa nước thủy lợi có chiều cao đập từ 5 m trở lên, hoặc có dung tích toàn bộ từ 50.000 m3 trở lên.

1.2  Tiêu chuẩn này không áp dụng khi lập quy trình vận hành liên hồ chứa nước.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8304, Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;

TCVN 8641, Công trình Thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm;

TCVN 9168, Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Phương pháp xác định hệ số tưới lúa;

TCVN 10778, Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1

Hồ chứa nước (reservoir)

Hồ chứa nước là công trình được hình thành bởi đập dâng nước và các công trình có liên quan để tích trữ nước, có nhiệm vụ chính là điều tiết dòng chy, cắt, giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện và cải thiện môi trường; bao gồm hồ chứa thủy lợi và hồ chứa thủy điện.

3.2

Hồ chứa nước quan trọng đặc biệt (Exceptionally important reservoir)

Là hồ chứa nước thuộc các trường hợp sau: Đập của hồ chứa nước có chiều cao từ 100 m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 1.000.000.000 m3 trở lên; hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 500.000.000 m3 đến dưới 1.000.000.000 m3 mà vùng hạ du đập là thành phố, thị xã, khu công nghiệp, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

3.3

Hồ chứa nước lớn (Large reservoir)

Là hồ chứa nước thuộc các trường hợp sau: Đập của hồ chứa nước có chiều cao từ 15 m đến dưới 100 m; đập của hồ chứa nước có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m và chiều dài đập từ 500 m trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m và có lưu lượng tràn xả lũ thiết kế trên 2.000 m3/s; hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 3.000.000 m3 đến dưới 1.000.000.000 m3, không thuộc trường hợp hồ chứa nước quan trng đặc biệt.

3.4

Hồ chứa nước vừa (Medium reservoir)

Là hồ chứa nước thuộc các trường hợp sau: Đập của hồ chứa nước có chiều cao từ 10 m đến dưới 15 m không thuộc trường hợp hồ chứa nước lớn hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 3.000.000 m3.

3.5

Hồ chứa nước nhỏ (Small reservoir)

Là hồ chứa nước có đập của hồ chứa có chiều cao dưới 10 m hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3.

3.6

Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước (Procedure

Số hiệuTCVN13998:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024 về Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành hồ chứa nước là văn bản kỹ thuật quan trọng, đưa ra các chỉ dẫn chi tiết và đồng bộ nhằm phục vụ công tác lập quy trình vận hành cho các hồ chứa nước thuộc công trình thủy lợi, bảo đảm an toàn công trình và tối ưu hóa hiệu quả khai thác nguồn nước. Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn các nội dung, phương pháp tính toán kỹ thuật cần thiết để lập quy trình vận hành cho các hồ chứa nước thuộc công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quy hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác các hồ chứa nước thủy lợi. Các nội dung cốt lõi trong hướng dẫn lập quy trình vận hành hồ chứa 1. Xác định đặc trưng khí tượng hồ chứa Hướng dẫn phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu khí tượng thủy văn lịch sử tại khu vực hồ chứa và lưu vực lân cận. Xác định các yếu tố khí tượng đặc trưng như lượng mưa, nhiệt độ, bốc hơi, độ ẩm và gió để làm cơ sở dữ liệu đầu vào cho các tính toán thủy văn, thủy lực tiếp theo. 2. Tính toán dòng chảy đến hồ chứa nước Quy định các phương pháp tính toán dòng chảy đến hồ chứa bao gồm dòng chảy năm thiết kế, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa kiệt và phân phối dòng chảy theo các thời kỳ trong năm. Yêu cầu đánh giá mức độ suy giảm hoặc biến động của dòng chảy đến do tác động của biến đổi khí hậu và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trên thượng nguồn lưu vực. 3. Tính toán nhu cầu dùng nước Hướng dẫn phương pháp xác định và dự báo nhu cầu dùng nước của các đối tượng khai thác, sử dụng nước ở hạ du hồ chứa bao gồm: nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện (nếu có), duy trì dòng chảy tối thiểu và bảo vệ môi trường sinh thái hạ du. Yêu cầu phân kỳ nhu cầu dùng nước theo các thời kỳ trong năm để khớp nối với khả năng nguồn nước của hồ chứa. 4. Tính toán điều tiết cho năm thiết kế đánh giá khả năng cấp nước Quy định phương pháp tính toán cân bằng nước và điều tiết hồ chứa đối với các năm thiết kế có tần suất nước đến khác nhau (năm nhiều nước, năm trung bình và năm ít nước). Đánh giá khả năng cấp nước của hồ chứa, xác định mức độ bảo đảm cấp nước và đề xuất các giải pháp ứng phó trong trường hợp nguồn nước đến hồ không đạt dự báo hoặc xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng. 5. Tính toán điều tiết lũ Hướng dẫn tính toán điều tiết lũ qua hồ chứa nhằm xác định dung tích phòng lũ, mực nước dâng bình thường, mực nước lũ thiết kế và mực nước lũ kiểm tra. Xác định quy trình vận hành xả lũ, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối (đập, tràn xả lũ) và giảm thiểu tối đa thiệt hại do ngập lụt gây ra cho vùng hạ du công trình. 6. Tính toán xây dựng biểu đồ điều phối Quy định nguyên tắc và phương pháp xây dựng biểu đồ điều phối vận hành hồ chứa nước (bao gồm các đường hạn chế, đường vận hành tối ưu). Biểu đồ điều phối là công cụ pháp lý và kỹ thuật trực quan giúp đơn vị quản lý vận hành quyết định việc tích nước, giữ nước hoặc xả nước trong các thời kỳ khác nhau của năm nhằm hài hòa giữa mục tiêu cắt giảm lũ và mục tiêu cấp nước. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024 được áp dụng kể từ ngày công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các quy trình vận hành hồ chứa nước đã ban hành trước thời điểm tiêu chuẩn này có hiệu lực cần được rà soát, cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với các hướng dẫn kỹ thuật mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13806:2023 về Công trình thủy lợi - Gia cố bảo vệ mái dốc bằng thảm thực vật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10778:2024 về Hồ chứa nước - Xác định các mực nước đặc trưng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14288:2024 về Bản đồ ngập lụt - Yêu cầu kỹ thuật
  • Luật Thủy lợi 2017
  • Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8414:2010 về công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8641:2011 về Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9168:2012 về Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Phương pháp xác định hệ số tưới lúa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10778:2015 về Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8412:2020 về Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi