Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc thủy sản
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13991:2024
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỦY SẢN
Traceability - Guidelines for seafood traceability
Lời nói đầu
TCVN 13991:2024 do ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/GS1 Mã số mã vạch và truy xuất nguồn gốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỦY SẢN
Traceability - Guidelines for seafood traceability
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về cách xác định, định danh và theo dõi đối tượng truy xuất nguồn gốc, các thành phần dữ liệu cần thu thập và lưu trữ đối với các bên tham gia vào chuỗi cung ứng thủy sản dùng cho người.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với thủy sản đánh bắt và nuôi trồng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm thủy sản đánh bắt và nuôi trồng sau: nhuyễn thể, động vật giáp xác và cá có vây.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12850:2019, Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 12850:2019 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây.
3.1
Thủy sản (seafood)
Trong phạm vi tiêu chuẩn này, thủy sản gồm cá, hải sản và sản phẩm thủy sản nuôi trồng.
3.2
Nuôi trồng thủy sản (aquaculture)
Quá trình nuôi cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, thực vật thủy sinh, tảo và các sinh vật thủy sinh khác.
CHÚ THÍCH: Nuôi trồng thủy sản bao gồm việc nuôi trồng tại các quần thể nước ngọt và nước mặn trong các điều kiện được kiểm soát.
4 Xác định đối tượng truy xuất
4.1
| Số hiệu | TCVN13991:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc thủy sản được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2024, nhằm thiết lập một khung hướng dẫn kỹ thuật thống nhất cho việc xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi giá trị thủy sản tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào chuỗi cung ứng thủy sản, bao gồm các hoạt động từ khai thác tự nhiên, nuôi trồng, thu mua, vận chuyển, sơ chế, chế biến, bảo quản, phân phối cho đến bán lẻ sản phẩm thủy sản tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Nguyên tắc cơ bản của hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản Nguyên tắc liên kết chuỗi: Đảm bảo khả năng theo dõi sản phẩm đi qua từng công đoạn của chuỗi cung ứng theo nguyên tắc "một bước trước - một bước sau", cho phép xác định rõ nguồn gốc của lô hàng ở công đoạn trước và điểm đến của lô hàng ở công đoạn tiếp theo. Nguyên tắc định danh duy nhất: Mọi đối tượng cần truy xuất bao gồm lô sản phẩm, địa điểm sản xuất, phương tiện vận chuyển phải được cấp một mã định danh duy nhất, không trùng lặp trên phạm vi toàn quốc và quốc tế. Nguyên tắc minh bạch và chính xác: Thông tin truy xuất nguồn gốc phải được ghi nhận trung thực, kịp thời tại thời điểm phát sinh sự kiện và không thể bị tự ý sửa đổi sau khi đã đồng bộ vào hệ thống dữ liệu chung. Nguyên tắc tương thích dữ liệu: Hệ thống thông tin của các bên tham gia chuỗi phải có khả năng kết nối, chia sẻ và trao đổi dữ liệu một cách thông suốt dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật chung được thừa nhận. Yêu cầu đối với dữ liệu truy xuất nguồn gốc cốt lõi (KDEs) Tiêu chuẩn quy định chi tiết các nhóm thông tin bắt buộc phải thu thập tại các điểm kiểm soát tới hạn trong chuỗi cung ứng: Đối với phân khúc nuôi trồng thủy sản: Phải ghi nhận thông tin về tên và địa chỉ cơ sở nuôi, mã số ao nuôi hoặc lồng bè, nguồn gốc con giống, danh mục thức ăn và thuốc thú y thủy sản đã sử dụng, thời gian nuôi, ngày thu hoạch và sản lượng thu hoạch của từng lô. Đối với phân khúc khai thác thủy sản: Phải ghi nhận thông tin về tên và số đăng ký tàu cá, ngư trường khai thác (tọa độ hoặc phân khu biển), thời gian chuyến biển, phương pháp khai thác, nhật ký khai thác thủy sản, cảng cá bốc dỡ và biên bản xác nhận sản lượng khai thác thực tế. Đối với phân khúc thu mua và vận chuyển: Phải ghi nhận thông tin về đơn vị thu mua, phương tiện vận chuyển (biển kiểm soát, điều kiện nhiệt độ bảo quản), thời gian giao nhận, danh sách các lô hàng được gộp hoặc chia tách trong quá trình vận chuyển. Đối với phân khúc chế biến thủy sản: Phải ghi nhận thông tin về nguyên liệu đầu vào (liên kết với mã lô nuôi hoặc mã tàu cá), công đoạn xử lý, phụ gia sử dụng, mã lô sản phẩm hoàn thiện sau chế biến, ngày sản xuất, hạn sử dụng và quy cách đóng gói thành phẩm. Đối với phân khúc phân phối và bán lẻ: Phải ghi nhận thông tin về nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối, kho lưu trữ, cửa hàng bán lẻ và thông tin xuất bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Yêu cầu về quản lý hệ thống và lưu trữ thông tin Thiết lập quy trình vận hành: Các tổ chức phải xây dựng quy trình kiểm soát tài liệu, quy trình xử lý sự cố khi phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu truy xuất nguồn gốc và quy trình thu hồi sản phẩm nhanh chóng khi có cảnh báo. Thời gian lưu trữ dữ liệu: Toàn bộ hồ sơ, dữ liệu liên quan đến truy xuất nguồn gốc thủy sản phải được lưu trữ an toàn trong thời gian tối thiểu là 02 năm kể từ ngày sản phẩm hết hạn sử dụng, hoặc theo quy định riêng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể. Ứng dụng công nghệ: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ số hóa, mã vạch (QR code, Barcode), công nghệ RFID và hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử để tự động hóa quá trình thu thập, truyền tải dữ liệu truy xuất nguồn gốc. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành thủy sản được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các rào cản kỹ thuật của thị trường quốc tế và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13814:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng nước quả
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13840:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng cà phê nhân
- Quyết định 108/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Truy xuất nguồn gốc do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc