‹ Danh sách văn bản
TCVN13979:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13979:2024 về Thức ăn hỗn hợp cho cá chim vây vàng

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13979:2024

THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ CHIM VÂY VÀNG

Compound feed for golden pompano

Lời nói đầu

TCVN 13979:2024 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỨC ĂN HỖN HỢP CHO CÁ CHIM VÂY VÀNG

Compound feed for golden pompano

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thức ăn hỗn hợp cho cá chim vây vàng (Trachinotus spp.).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1532:1993, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan

TCVN 1540:1986, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng

TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999), Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác.

TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002), Thức ăn chăn nuôi - Xác định tro thô.

TCVN 4328-2:2011 (ISO 05983-2:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước.

TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp có lọc trung gian.

TCVN 6555:2017 (ISO 11085:2015), Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo thô và hàm lượng chất béo tổng số bằng phương pháp chiết RANDALL.

TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012), Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.

TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005), Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin.

TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định Canxi, Natri, Phospho, Magiê, Kali, Sắt, Kẽm, Đồng, Mangan, Coban, Molypden, Asen, Chì và Cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).

TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.

TCVN 13052:2021, Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.

3  Yêu cầu kỹ thuật

3.1  Phân loại

Thức ăn hỗn hợp cho cá chim vây vàng được sử dụng theo từng giai đoạn phát triển của cá và tương ứng với các ký hiệu số được nêu trong Bảng 1

Bảng 1 - Phân loại thức ăn

Loại thức ăn

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Số 5

Kích cỡ cá chim vây vàng tính theo khối lượng (g/con)

Số hiệuTCVN13979:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13979:2024 về Thức ăn hỗn hợp cho cá chim vây vàng được ban hành năm 2024, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong hoạt động nuôi cá chim vây vàng (Trachinotus blochii). Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn và các phương pháp thử nghiệm đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên (bao gồm cả viên nổi và viên chìm) được sử dụng để nuôi cá chim vây vàng thương phẩm. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kiểm tra chất lượng, kinh doanh và sử dụng thức ăn hỗn hợp cho cá chim vây vàng tại Việt Nam. Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4) - Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử nghiệm dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng protein thô, hàm lượng lipid thô, hàm lượng xơ thô, tro tổng số, hàm lượng canxi, phốt pho tổng số, cũng như các phương pháp xác định giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật gây hại. - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Định nghĩa rõ ràng về "Thức ăn hỗn hợp cho cá chim vây vàng" là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức khoa học nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cá chim vây vàng ở các giai đoạn nuôi khác nhau. Phân loại thức ăn dựa trên kích cỡ viên và tính chất vật lý (viên nổi hoặc viên chìm) phù hợp với tập tính ăn của cá chim vây vàng. - Yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp (Điều 4) Yêu cầu về cảm quan: Viên thức ăn phải có hình dạng đồng đều, không bị vỡ vụn quá tỷ lệ quy định. Màu sắc của thức ăn phải đặc trưng cho nguyên liệu phối chế, có mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu thủy sản, tuyệt đối không có mùi mốc, mùi khét hoặc các mùi lạ khác. Thức ăn không được có côn trùng sống hoặc các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Chỉ tiêu chất lượng và dinh dưỡng: Quy định cụ thể các giới hạn tối thiểu hoặc tối đa đối với các thành phần dinh dưỡng cốt lõi bao gồm: Hàm lượng protein thô (đảm bảo nguồn đạm cần thiết cho sự phát triển cơ thịt của cá); Hàm lượng lipid thô (cung cấp năng lượng); Hàm lượng xơ thô và tro tổng số (kiểm soát chất lượng xơ và khoáng chất); Độ ẩm (đảm bảo thời gian bảo quản và hạn chế nấm mốc); Hàm lượng canxi và phốt pho tổng số. Độ bền trong nước: Quy định về thời gian ổn định của viên thức ăn trong môi trường nước (độ bền nước). Viên thức ăn phải giữ được hình dạng và không bị tan rã quá nhanh trước khi cá kịp ăn, nhằm hạn chế tối đa việc thất thoát chất dinh dưỡng và gây ô nhiễm môi trường nước ao nuôi. Giới hạn các chất độc hại và an toàn vệ sinh: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn tối đa cho phép của các độc tố nấm mốc (như Aflatoxin), các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi, thủy ngân, asen) và các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Escherichia coli) nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe của thủy sản nuôi và không gây ảnh hưởng đến chất lượng thương phẩm cho người tiêu dùng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13979:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các doanh nghiệp thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy cho sản phẩm thức ăn thủy sản của mình.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11879:2018 về Thức ăn hỗn hợp cho cá rô đồng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13516:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng các chủng nấm men probiotic
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-78:2011/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:2007 (ISO 5984:2002) về thức ăn chăn nuôi - xác định tro thô
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8764:2012 (ISO 13903:2005) về Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng axit amin
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4328-2:2011 (ISO 5983-2:2009) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín và chưng cất bằng hơi nước
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10301:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6555:2017 (ISO 11085:2015) về Ngũ cốc, sản phẩm từ ngũ cốc và thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo thô và hàm lượng chất béo tổng số bằng phương pháp chiết randall
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13052:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu