Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13965-3:2024
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HÀN RAY - PHẦN 3: HÀN KHÍ ÁP LỰC
Railway applications - Welding of Rails - Part 3: Gas Pressure welding
Lời nói đầu
TCVN 13965-3:2024 được biên soạn trên cơ sở tham khảo TB/T 1632.1 và TB/T 1632.4
TCVN 13965-3:2024 do Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13965:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray gồm các phần sau:
- TCVN 13965-1:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 1: Hàn nhiệt nhôm
- TCVN 13965-2:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 2: Hàn chảy giáp mép
- TCVN 13965-3:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HÀN RAY - PHẦN 3: HÀN KHÍ ÁP LỰC
Railway applications - Welding of Rails - Part 3: Gas Pressure welding
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, quy trình, thiết bị, an toàn, kiểm tra, nghiệm thu cho công tác hàn ray bằng phương pháp hàn khí áp lực áp dụng đối với ray sản xuất theo TB/T 2344.1 có cùng biên dạng và mác thép. Đối với các loại ray sản xuất theo các tiêu chuẩn khác có thể tham khảo áp dụng tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1) Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
TCVN 256-1 (ISO 6501-1) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử;
TCVN 258-1 (ISO 6507-1) Vật liệu kim loại-Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử;
TCVN 312-1 (ISO 148-1) Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc charpy - Phần 1: Phương pháp thử;
TCVN 312-3 (ISO 148-3) Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc charpy - Phần 3: Chuẩn bị và đặc tính mẫu thử chuẩn Charpy V dùng để kiểm định máy thử;
TCVN 5052-2 (ISO 4499-2) Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 2: Đo kích thước hạt WC;
TCVN 8310 (ISO 4136) Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo ngang TCVN 5052-1 Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 1: Phương pháp chụp ảnh tổ chức tế vi và mô tả;
TB/T 2344.1 Rail Part 1: 43kg/m~75kg/m Rail (Ray, phần 1: ray 43kg/m~75kg/m).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hàn khí áp lực (Gas Pressure welding)
Hàn khí áp lực là tạo môi trường cho nguyên tử kim loại hai chi tiết cần hàn xích lại gần nhau bằng cách gia nhiệt (nguồn nhiệt Oxy - Acetylene hoặc Oxy - Gas) đến trạng thái chảy dẻo và nén ép trực tiếp để các nguyên tử trên các bề mặt hai chi tiết tiếp xúc chặt chẽ với nhau.
3.2<
| Số hiệu | TCVN13965-3:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-3:2024 về "Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực" là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm soát chất lượng đối với công nghệ hàn khí áp lực áp dụng trên hệ thống đường ray xe lửa tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập khung kỹ thuật chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính an toàn, độ bền và sự ổn định của các mối hàn ray trong quá trình khai thác vận tải đường sắt. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc phê duyệt quy trình hàn, đánh giá năng lực thợ hàn, cũng như nghiệm thu các mối hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn khí áp lực tại hiện trường hoặc trong nhà xưởng. Đối tượng áp dụng bao gồm: Các tổ chức thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình đường sắt. Các đơn vị quản lý, bảo trì và khai thác hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng. Các nhà thầu, kỹ thuật viên và thợ hàn trực tiếp thực hiện công nghệ hàn khí áp lực trên ray. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4) Nội dung trích xuất từ các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, làm rõ các tài liệu căn cứ và thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên ngành: Điều 1: Phạm vi áp dụng Xác định phương pháp hàn khí áp lực (Gas Pressure Welding - GPW) là công nghệ sử dụng nguồn nhiệt từ ngọn lửa khí (thường là hỗn hợp oxy-acetylene) để nung nóng đồng đều các đầu ray đến trạng thái dẻo, sau đó áp dụng một lực ép dọc trục đủ lớn để liên kết hai đầu ray lại với nhau mà không cần sử dụng kim loại điền đầy. Tiêu chuẩn giới hạn áp dụng cho các loại ray thép có biên dạng và mác thép tiêu chuẩn được phép sử dụng trên mạng lưới đường sắt, đảm bảo tính tương thích về mặt cơ lý hóa của mối hàn sau khi hoàn thành. Điều 2: Tài liệu viện dẫn Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để thực hiện tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm cơ lý vật liệu, tiêu chuẩn kiểm tra không phá hủy (NDT) như kiểm tra siêu âm, kiểm tra hạt từ, và các tiêu chuẩn kỹ thuật chung về ray đường sắt. Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn định nghĩa chi tiết các khái niệm kỹ thuật cốt lõi: Hàn khí áp lực (Gas pressure welding): Quy trình hàn áp lực trong đó các bề mặt tiếp xúc được nung nóng bằng ngọn lửa khí và ép chặt vào nhau để tạo thành mối liên kết đồng nhất. Lực ép dọc trục (Upsetting force): Lực nén tác dụng dọc theo trục của thanh ray nhằm ép hai đầu ray lại với nhau trong quá trình gia nhiệt và tạo mối hàn. Lượng ép (Upsetting stroke): Khoảng dịch chuyển dọc trục của các thanh ray do kết quả của quá trình ép và biến dạng dẻo tại vùng mối hàn. Bavia hàn (Flash/Upset metal): Phần kim loại nóng chảy dẻo bị ép trào ra ngoài phạm vi biên dạng ray tại vị trí mối hàn, cần được cắt gọt định hình sau khi hàn xong. Điều 4: Yêu cầu chung và Phê duyệt quy trình Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Hệ thống máy hàn khí áp lực, bộ đồ gá căn chỉnh, hệ thống cấp khí và thiết bị cắt bavia phải đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật, được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác trong quá trình vận hành. Yêu cầu về năng lực nhân sự: Thợ vận hành máy hàn khí áp lực phải được đào tạo bài bản, trải qua sát hạch thực tế và được cấp chứng chỉ hàn ray phù hợp với công nghệ hàn khí áp lực. Phê duyệt quy trình hàn (Welding Procedure Qualification): Trước khi triển khai hàn đại trà trên tuyến, nhà thầu phải thực hiện hàn mẫu thử để tiến hành các thử nghiệm nghiêm ngặt bao gồm thử uốn tĩnh, thử mỏi, kiểm tra độ cứng, và kiểm tra tổ chức tế vi của mối hàn nhằm chứng minh quy trình hàn đạt yêu cầu chất lượng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-3:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này là bắt buộc để kiểm soát chất lượng mối hàn khí áp lực, hạn chế tối đa các sự cố gãy ray, nứt mối hàn, góp phần bảo đảm an toàn chạy tàu tuyệt đối.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13895-3:2023 về Ứng dụng đường sắt - Đĩa hãm trên phương tiện đường sắt - Phần 3: Đĩa hãm, tính năng của đĩa và liên kết ma sát, phân loại
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13897:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống cảnh báo hành khách - Các yêu cầu của hệ thống
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 3: Nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-4:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 4: Trình độ của nhân sự thử không phá hủy ray
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-1:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu đối với kiểm tra bằng siêu âm và các nguyên tắc đánh giá
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 2: Kiểm tra ray bằng dòng điện xoáy
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8310:2010 (ISO 4136:2001) về Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo ngang
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-3:2007 (ISO 148-3 : 1998) về Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 3: Chuẩn bị và đặc tính mẫu thử chuẩn Charpy V dùng để kiểm định máy thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5052-1:2009 (ISO 4499-1 : 2008) về Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 1: Phương pháp chụp ảnh tổ chức tế vi và mô tả
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5052-2:2009 (ISO 4499 - 2 : 2008) về Hợp kim cứng - Xác định tổ chức tế vi bằng phương pháp kim tương - Phần 2: Đo kích thước hạt WC
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng