‹ Danh sách văn bản
TCVN13965-2:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 2: Hàn chảy giáp mép

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13965-2:2024

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HÀN RAY - PHẦN 2: HÀN CHẢY GIÁP MÉP

Railway applications - Welding of Rails - Part 2: Flash but welding

Lời nói đầu

TCVN 13965-2:2024 được biên soạn trên cơ sở tham khảo BS EN 14587-1, BS EN 14587-2, TB/T 1632.1 và TB/T 1632.2.

TCVN 13965-2:2024 do Cục Đường sắt Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cht lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13965:2024 ng dụng đường sắt - Hàn ray gồm các phần sau:

- TCVN 13965-1:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 1: Hàn nhiệt nhôm

- TCVN 13965-2:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 2: Hàn chảy giáp mép

- TCVN 13965-3:2024 Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực

 

ỨNG DỤNG ĐƯỜNG ST - HÀN RAY - PHN 2: HÀN CHẢY GIÁP MÉP

Railway applications - Welding of Rails - Part 2: Flash but welding

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật, quy trình, thiết bị, an toàn, kiểm tra, nghiệm thu cho công tác hàn ray bằng phương pháp hàn chảy giáp mép áp dụng hàn trong xưởng đối với ray R220, R260, R260Mn, R320Cr, R350HT, R350LHT, R370CrHT, R400HT và hàn ngoài công trường đối với ray R220, R260, R260Mn và R350HT sản xuất theo EN 13674-1 có cùng biên dạng và mác thép.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho hàn ray trong xưởng và ngoài công trường đối với ray sản xuất theo TB/T 2344.1 có cùng biên dạng và mác thép. Đối với các loại ray sản xuất theo các tiêu chuẩn khác có thể tham khảo áp dụng tiêu chuẩn này.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 258-1 (ISO 6507-1) Vật liệu kim loại-Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử;

TCVN 4617-1 (ISO 3452-1) Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 1: Nguyên lý chung;

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1) Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực;

TCVN ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu;

EN 13674-1, Railway application - Track - Rail Part 1: Vignole railway rails 46 kg/m and above (Ứng dụng Đường sắt- Đường ray - Ray dùng cho đường sắt - Phần 1: Ray dùng cho đường sắt từ 46 kg/m và lớn hơn);

TB/T 2344.1 Rail Part 1: 43kg/m ~75kg/m Rail (Ray, phần 1: ray 43kg/m~75kg/m);

EN ISO 17638, Non-destructive testing of welds - Magnetic particle testing (Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra hạt từ tính).

3  Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa và thuật ngữ sau

3.1

Hàn chảy giáp mép (Flash butt welding)

Là phương pháp dùng một dòng điện rt lớn (khoảng 20.000 A) đi qua vùng tiếp xúc giữa hai đầu ray để làm cho ray nóng chảy. Trong cùng thời gian đó, có một lực nén khoảng 25 đến 34 tấn, ép cho hai đầu ray dính liền lại.

3.2

Mối hàn (welded joint)

Các mối nối của ray được kết nối bằng cách hàn. Mối hàn bao gồm mối nối (khe nối) và vùng ảnh hưởng nhiệt.

3.3

Xưởng hàn (fixed plant)

Số hiệuTCVN13965-2:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 2: Hàn chảy giáp mép quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ và phương pháp thử nghiệm đối với việc hàn chảy giáp mép các thanh ray mới bằng máy hàn di động tại hiện trường hoặc các vị trí ngoài nhà xưởng cố định. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng hạ tầng đường sắt, đảm bảo an toàn vận hành cho các đoàn tàu chạy trên tuyến đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn áp dụng đối với các mối hàn chảy giáp mép được thực hiện bằng máy hàn di động tại hiện trường thi công hoặc các bãi đúc sẵn ngoài nhà xưởng cố định. Đối tượng áp dụng bao gồm các loại ray mới có cấu hình tiêu chuẩn, đặc biệt là các mác thép ray phổ biến như R260, R260Mn, R350HT, R350LHT và R400HT. Tiêu chuẩn này hướng đến các nhà thầu thi công đường sắt, đơn vị giám sát chất lượng, các tổ chức kiểm định và cơ quan quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông đường sắt. Yêu cầu kỹ thuật đối với quy trình hàn chảy giáp mép Chuẩn bị bề mặt đầu ray: Trước khi tiến hành hàn, các bề mặt đầu ray phải được làm sạch hoàn toàn, loại bỏ rỉ sét, dầu mỡ, sơn và các tạp chất khác. Việc cắt phẳng đầu ray phải đảm bảo độ vuông góc theo đúng dung sai cho phép để tránh hiện tượng lệch tâm khi ép. Thông số công nghệ hàn: Quy trình hàn phải được kiểm soát tự động thông qua các thông số đã được phê duyệt bao gồm dòng điện hàn, thời gian nung chảy, lực ép và tốc độ ép. Các thông số này phải được ghi lại tự động cho từng mối hàn để phục vụ công tác giám sát chất lượng. Quá trình ép và gọt ba-via: Ngay sau khi kết thúc chu kỳ nung chảy, lực ép cơ học phải đủ lớn để liên kết hoàn toàn hai đầu ray. Phần kim loại thừa (ba-via) phát sinh trong quá trình ép phải được gọt bỏ ngay khi kim loại còn ở trạng thái nóng đỏ bằng thiết bị gọt chuyên dụng, tránh làm tổn hại đến bề mặt ray cơ bản. Xử lý nhiệt sau khi hàn: Đối với các mác thép ray đặc biệt hoặc ray nhiệt luyện (như R350HT, R400HT), quy trình làm nguội hoặc xử lý nhiệt sau hàn phải được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo độ cứng và cấu trúc vi mô của vùng ảnh hưởng nhiệt tương đương với kim loại cơ bản. Phê duyệt quy trình hàn và năng lực thiết bị Phê duyệt quy trình hàn (WPQR): Trước khi áp dụng đại trà trên công trường, nhà thầu phải tiến hành hàn thử nghiệm để phê duyệt quy trình. Các mẫu thử nghiệm phải trải qua các bước kiểm tra nghiêm ngặt bao gồm thử uốn tĩnh, thử mỏi, kiểm tra độ cứng, kiểm tra tổ chức tế vi và kiểm tra không phá hủy. Yêu cầu đối với thiết bị hàn di động: Máy hàn di động phải có khả năng tự động hóa cao, có hệ thống giám sát và ghi lại dữ liệu thời gian thực. Thiết bị phải được định kỳ hiệu chuẩn các cảm biến lực, cảm biến hành trình và hệ thống đo dòng điện. Năng lực của thợ hàn và người vận hành: Người vận hành máy hàn di động phải được đào tạo bài bản, có chứng chỉ chuyên môn phù hợp và phải thực hiện thành công các mối hàn thử nghiệm đạt yêu cầu trước khi tham gia thi công thực tế. Công tác kiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu mối hàn Kiểm tra ngoại quan và kích thước hình học: Tất cả các mối hàn sau khi hoàn thiện và làm nguội phải được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các khuyết tật bề mặt như vết nứt, vết cháy điện cực. Độ thẳng đứng, độ thẳng ngang và độ phẳng của mặt lăn ray tại vị trí mối hàn phải được đo bằng thước thẳng chuyên dụng với dung sai cực kỳ nghiêm ngặt. Kiểm tra không phá hủy (NDT): Áp dụng phương pháp kiểm tra siêu âm (UT) hoặc kiểm tra hạt từ (MT) trên toàn bộ các mối hàn để phát hiện các khuyết tật bên trong như rỗ khí, ngậm xỉ hoặc không thấu. Thử nghiệm phá hủy định kỳ: Trong quá trình thi công, các mẫu mối hàn sản xuất phải được lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ quy định để thực hiện thử nghiệm uốn tĩnh nhằm xác định lực uốn cực hạn và độ võng tối thiểu, đảm bảo tính ổn định liên tục của chất lượng thi công. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-2:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa công nghệ hàn ray di động tại Việt Nam, nâng cao tuổi thọ của đường ray, giảm thiểu chi phí bảo trì và tăng cường độ an toàn cho các phương tiện giao thông đường sắt.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13936-4:2024 (IEC 61992-4:2006 with Amendment 1:2015) về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 4: Thiết bị chuyển mạch nối đất, thiết bị chuyển mạch - Cách ly, thiết bị cách ly một chiều dùng ngoài trời
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13936-6:2024 (IEC 61992-6:2006 with Amendment 1:2015 and Amendment 2:2020) về Ứng dụng đường sắt - Lắp đặt cố định - Thiết bị đóng cắt điện một chiều - Phần 6: Cụm thiết bị đóng cắt một chiều
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-4:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 4: Trình độ của nhân sự thử không phá hủy ray
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-1:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 1: Yêu cầu đối với kiểm tra bằng siêu âm và các nguyên tắc đánh giá
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 2: Kiểm tra ray bằng dòng điện xoáy
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14205-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Kiểm tra ray trên đường bằng phương pháp không phá hủy - Phần 3: Yêu cầu để xác định các khuyết tật bên trong và trên bề mặt ray
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10600-1:2014 (ISO 7500-1:2004) về Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4617-1:2018 (ISO 3452-1:2013) về Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần 1: Nguyên lý chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13965-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hàn ray - Phần 3: Hàn khí áp lực