‹ Danh sách văn bản
TCVN13947:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13947:2024 về Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate - Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13947:2024

XI MĂNG XỈ LÒ CAO HOẠT HÓA SULFATE - THÀNH PHẦN, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHÍ PHÙ HỢP

Supersulfated Cement - Composition, specifications and conformity criteria

Lời nói đầu

TCVN 13947:2024 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn BS EN 15743:2010 + A1:2015 Supersulfated cement - Composition, specifications and conformity criteria (Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfat - Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp).

TCVN 13947:2024 do Viện Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Cõng nghệ công bố.

 

XI MĂNG XỈ LÒ CAO HOẠT HÓA SULFATE - THÀNH PHẦN, YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TIÊU CHÍ PHÙ HỢP

Supersulfated Cement - Composition, specifications and conformity criteria

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật của xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate và các thành phần của loại xi măng này. Tiêu chuẩn này cũng nêu rõ các tiêu chí phù hợp tiêu chuẩn và các quy định có liên quan.

CHÚ THÍCH: Ngoài các yêu cầu cụ thể, có thể trao đổi, bổ sung thông tin giữa nhà sản xuất và người sử dụng nếu thấy cần thiết. Các trao đổi như vy không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này và có thể được thỏa thuận giữa các bên liên quan.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “xi măng” trong tiêu chuẩn này được sử dụng là để chỉ duy nhất xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate trừ khi có chỉ dẫn khác.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

EN 196-1, Methods of testing cement - Part 1: Determination strength (Các phương pháp thử xi măng - Phần 1: Xác định cường độ)

EN 196-2, Methods of testing cement - Part 2: Chemical analysis of cement (Các phương pháp thử xi măng - Phần 2: Phân tích hóa học xi măng)

EN 196-3, Methods of testing cement - Part 3: Determination of setting times and soundness (Các phương pháp thử xi măng - Phần 3: Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích)

EN 196-7, Methods of testing cement - Part 7: Methods of taking and preparing samples of cement (Các phương pháp thử xi măng - Phần 7: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử)

EN 196-8, Methods of testing cement - Part 8: Heat of hydration - Solution method (Các phương pháp thử xi măng - Phần 8: Nhiệt thủy hóa - Phương pháp hòa tan)

EN 196-9, Methods of testing cement - Part 9: Heat of hydration - Semi-adiabatic method (Các phương pháp thử xi măng - Phần 9: Nhiệt thủy hóa - Phương pháp bán đoạn nhiệt)

EN 197-1, Cement - Part 1: Composition, specifications and conformity criteria for common cements (Xi măng - Phần 1: Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp đối với các loại xi măng thông dụng);

EN 196-2, Cement - Part 2: Conformity evaluation (Xi măng - Phần 2: Đánh giá chấp nhận)<

Số hiệuTCVN13947:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13947:2024 về Xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate - Thành phần, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chí phù hợp được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2024, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ cho dòng sản phẩm xi măng thân thiện với môi trường, tận dụng phế thải công nghiệp và nâng cao độ bền cho các công trình xây dựng. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thành phần, chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và tiêu chí đánh giá sự phù hợp đối với xi măng xỉ lò cao hoạt hóa bằng sulfate. Loại xi măng này được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo bê tông, vữa xây dựng, đặc biệt phù hợp cho các công trình trong môi trường xâm thực mạnh như vùng ven biển, nước mặn hoặc đất nhiễm phèn. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, thử nghiệm và sử dụng xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate tại thị trường Việt Nam. Thành phần cấu tạo của xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate Tiêu chuẩn quy định rõ ràng về tỷ lệ và chất lượng của các nguyên liệu đầu vào cấu thành nên sản phẩm: Xỉ hạt lò cao: Là thành phần khoáng hoạt tính chủ đạo, phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ số hoạt tính hóa học và độ sạch theo quy định hiện hành. Chất hoạt hóa sulfate: Sử dụng các nguồn sulfate phù hợp (như thạch cao tự nhiên, thạch cao nhân tạo hoặc các hợp chất sulfate khác) với hàm lượng được tính toán tối ưu để kích thích quá trình thủy hóa của xỉ lò cao. Phụ gia công nghệ và phụ gia khoáng khác: Cho phép sử dụng các loại phụ gia trợ nghiền, phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết hoặc các chất độn mịn khác nhưng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến tính chất cơ lý và độ bền lâu của xi măng. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi Sản phẩm xi măng xỉ lò cao hoạt hóa sulfate phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu cơ lý và hóa học nghiêm ngặt bao gồm: Giới hạn bền nén (Cường độ chịu nén): Được xác định ở các tuổi ngày quy định (thường là 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày) để phân loại mác xi măng tương ứng, đảm bảo khả năng chịu lực tối ưu cho kết cấu công trình. Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết và thời gian kết thúc đông kết phải nằm trong khoảng giới hạn cho phép nhằm đảm bảo đủ thời gian thi công, tạo hình bê tông và khả năng đóng rắn hợp lý. Độ mịn: Được xác định thông qua diện tích bề mặt riêng (phương pháp Blaine) hoặc lượng sót trên sàng tiêu chuẩn, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng thủy hóa và cường độ sớm của xi măng. Độ ổn định thể tích: Phải được kiểm tra bằng phương pháp Le Chatelier để đảm bảo xi măng không bị trương nở thể tích quá mức gây nứt vỡ cấu trúc sau khi đóng rắn. Hàm lượng các thành phần hóa học: Giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng mất khi nung, cặn không tan, hàm lượng lưu huỳnh trioxide (SO3) và các oxit có hại khác nhằm ngăn ngừa các phản ứng hóa học thứ cấp gây phá hủy bê tông trong quá trình sử dụng. Tiêu chí phù hợp và đánh giá chất lượng Để sản phẩm được lưu thông hợp pháp trên thị trường, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc đánh giá sự phù hợp chặt chẽ: Phương pháp thử: Các chỉ tiêu kỹ thuật phải được xác định theo đúng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng về phương pháp thử hóa học và cơ lý của xi măng. Đánh giá sự phù hợp: Việc chứng nhận hợp chuẩn phải dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp với việc đánh giá, giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng sản xuất tại nhà máy. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản: Bao bì sản phẩm phải ghi đầy đủ thông tin về tên thương mại, mác xi măng, nhà sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng. Quá trình vận chuyển và lưu kho phải đảm bảo khô ráo, tránh ẩm ướt để không làm suy giảm chất lượng sản phẩm. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13947:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các đơn vị sản xuất và kinh doanh cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, thực hiện thử nghiệm và công bố hợp chuẩn theo các quy định mới này để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng sản phẩm khi đưa ra thị trường.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 về Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt