‹ Danh sách văn bản
TCVN13943-12:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Đất đai – Xây dựng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13943-12:2024 (BS EN 14617-12:2012) về Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định kích thước

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13943-12:2024

BS EN 14617-12:2012

ĐÁ NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 12: XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Agglomerated stone - Test Methods
Part 12: Determination of dimensional stability

Lời nói đầu

TCVN 13943-12:2024 xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo BS EN 14617-12:2012

TCVN 13943-12:2024 do Viện Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Tiêu chuẩn TCVN 13943:2024 Đá nhân tạo - Phương pháp thử, bao gồm các phần sau:

- TCVN 13943-1:2024 (BS EN 14617-1:2013) Phần 1: Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước;

- TCVN 13943-2:2024 (BS EN 14617-2:2016) Phần 2: Xác định độ bền uốn (uốn gãy);

- TCVN 13943-4:2024 (BS EN 14617-4:2012) Phần 4: Xác định độ mài mòn;

- TCVN 13943-5:2024 (BS EN 14617-5:2012) Phần 5: Xác định độ bền đóng băng và tan băng;

- TCVN 13943-6:2024 (BS EN 14617-6:2012) Phần 6: Xác định độ bền sốc nhiệt;

- TCVN 13943-8:2024 (BS EN 14617-8:2007) Phần 8: Xác định độ bền lỗ chốt;

- TCVN 13943-9:2024 (BS EN 14617-9:2005) Phần 9: Xác định độ bền va đập;

- TCVN 13943-10:2024 (BS EN 14617-10:2012) Phần 10: Xác định độ bền hóa học;

- TCVN 13943-11:2024 (BS EN 14617-11:2005) Phần 11: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài;

- TCVN 13943-12:2024 (BS EN 14617-12:2012) Phần 12: Xác định độ ổn định kích thước;

- TCVN 13943-13:2024 (BS EN 14617-13:2013) Phần 13: Xác định độ cách điện;

- TCVN 13943-15:2024 (BS EN 14617-15:2005) Phần 15: Xác định cường độ chịu nén;

- TCVN 13943-16:2024 (BS EN 14617-16:2005) Phần 16: Xác định kích thước, đặc điểm hình học và chất lượng bề mặt.

 

ĐÁ NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHN 12: XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Agglomerated stone - Test Methods
Part 12: Determination of dimensional stability

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử được sử dụng để xác định độ ổn định kích thước và độ cong vênh của đá nhân tạo khi tiếp xúc với nước.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá nhân tạo được thi công bằng chất kết dính trên tường và sàn.

Phương pháp thử này có mục đích chính để phân loại vật liệu theo mức độ phản ứng với nước để lựa chọn chất kết dính phù hợp để lắp đặt chính xác đá nhân tạo.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Không áp dụng.

3  Nguyên tắc

Nguyên tắc của phương pháp này là đo độ lệch theo phương thẳng đứng của một góc của tấm ốp bằng cách sử dụng một miếng nỉ ướt đặt lên mặt sau của viên đá nhân tạo để mô phỏng sự tiếp xúc với nước. Một bộ cảm biến dùng để đo độ biến dạng được tạo ra do độ ẩm thoát ra từ tấm vải.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Dụng cụ thích hợp (xem Hình 1) bao gồm:

4.1.1  Mặt phẳng chuẩn phẳng và nhẵn.

4.1.2

Số hiệuTCVN13943-12:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13943-12:2024 (hoàn toàn tương đương với BS EN 14617-12:2012) về Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định kích thước được ban hành năm 2024 nhằm thiết lập quy trình kỹ thuật chuẩn hóa để đánh giá sự thay đổi kích thước của đá nhân tạo dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm đá nhân tạo (agglomerated stone) dạng tấm, đá ốp lát được liên kết bằng chất kết dính hữu cơ (nhựa polymer), chất kết dính vô cơ (xi măng) hoặc hỗn hợp cả hai. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đá nhân tạo, các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13943-12:2024: Phạm vi áp dụng (Điều 1) Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ ổn định kích thước (sự thay đổi kích thước tuyến tính) của các sản phẩm đá nhân tạo khi chịu tác động từ sự thay đổi của điều kiện nhiệt độ và độ ẩm môi trường. Phương pháp thử này giúp đánh giá khả năng chống co ngót hoặc giãn nở của vật liệu, từ đó dự báo hành vi của đá nhân tạo trong quá trình thi công và sử dụng thực tế. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện phép thử. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 13943 (hoặc EN 14617) về đá nhân tạo và các tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế về thiết bị đo lường, hiệu chuẩn. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3) Phép thử dựa trên nguyên tắc đo sự thay đổi chiều dài của các mẫu thử đá nhân tạo sau khi trải qua các chu kỳ xử lý nhiệt và ẩm được kiểm soát nghiêm ngặt. Mẫu thử được đặt trong môi trường mô phỏng các điều kiện khắc nghiệt (nhiệt độ cao, độ ẩm cao hoặc sấy khô hoàn toàn) để đo lường độ co giãn tuyến tính tương đối. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4) Thiết bị đo chiều dài: Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng (như đồng hồ so hoặc thiết bị đo điện tử) có độ chính xác cực cao, đảm bảo sai số đo lường nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Tủ môi trường (Tủ khí hậu): Thiết bị có khả năng duy trì và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm tương đối một cách ổn định theo đúng các thông số kỹ thuật của quy trình thử nghiệm. Lò sấy: Thiết bị sấy có hệ thống thông gió cưỡng bức để làm khô mẫu thử ở nhiệt độ quy định trước khi tiến hành các bước đo đạc tiếp theo. Dụng cụ chuẩn bị mẫu: Các thiết bị cắt, mài chuyên dụng để tạo ra các mẫu thử có kích thước hình học chính xác và bề mặt phẳng mịn theo yêu cầu. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13943-12:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm đá nhân tạo sản xuất trong nước và nhập khẩu, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong các công trình xây dựng.