Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-2:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 2: Thiết kế hệ thống, các hệ thống con và các thành phần
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13937-2:2024
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG ĐƯỜNG RAY KHÔNG ĐÁ BA LÁT - PHẦN 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG, CÁC HỆ THỐNG CON VÀ CÁC THÀNH PHẦN
Railway Applications - Ballastless Track Systems - Part 2: System Design, Subsystems and Components
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Kí hiệu và từ viết tắt
4.1 Kí hiệu
4.2 Từ viết tắt
5 Quy định chung
5.1 Hệ thống đường ray không đá ba lát, các hệ thống con và các thành phần
5.2 Cấu hình các hệ thống con
5.2.1 Hệ thống đường ray không đá ba lát với ray được đỡ liên tục và ray đặt chìm
5.2.2 Hệ thống đường ray không đá ba lát với các vị trí đặt ray không liên tục
6. Thiết kế hệ thống
6.1 Thiết lập các tiêu chí hệ thống
6.2 Kế hoạch đảm bảo hệ thống
6.3 Tích hợp hệ thống
6.4 Độ cứng đường ray theo phương đứng
6.5 Độ ổn định đường ray
6.6 Phân bố tải trọng và truyền tải trọng bởi các hệ thống con và các thành phần
6.6.1 Nguyên lý
6 6.2 Các bước tính toán
6.6.3 Xác định các lực (tải trọng tại vị trí đặt ray) giữa phụ kiện liên kết của các hệ thống con và kết cấu đỡ (cấu kiện đúc sẵn hoặc lớp mặt đường)
6.6.4 Tải trọng của cấu kiện đúc sẵn và phân bố tải trọng
6.6.5 Thiết kế lớp mặt đường
6.7 Tải trọng của kết cấu dưới
6.8 Đoạn chuyển tiếp
7 Ray
8 Phụ kiện liên kết ray
8.1 Quy định chung
8.2 Khoảng cách liên kết ray
8.3 Điều chỉnh
9 Cấu kiện đúc sẵn
| Số hiệu | TCVN13937-2:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-2:2024 về "Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 2: Thiết kế hệ thống, các hệ thống con và các thành phần" quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc thiết kế đối với hệ thống đường ray không đá ba lát, phục vụ cho việc phát triển hạ tầng đường sắt hiện đại tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế cho hệ thống đường ray không đá ba lát, bao gồm thiết kế hệ thống tổng thể, các hệ thống con và các thành phần riêng lẻ. Tiêu chuẩn áp dụng cho các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao và đường sắt quốc gia. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, đơn vị thi công, giám sát và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng, bảo trì hạ tầng đường sắt không đá ba lát. Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4 và các nội dung liên quan) - Quy định chung và các điều khoản ban đầu Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của phần 2 trong bộ tiêu chuẩn TCVN 13937, tập trung vào khía cạnh thiết kế kỹ thuật từ tổng thể đến chi tiết các bộ phận cấu thành đường ray không đá ba lát. Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan làm cơ sở đối chiếu, áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như đường ray không đá ba lát (slab track), tấm bản bê tông, hệ thống liên kết, lớp đệm đàn hồi, và các thông số kỹ thuật liên quan. Ký hiệu và chữ viết tắt (Điều 4): Thống nhất các ký hiệu toán học, vật lý và các chữ viết tắt sử dụng trong các công thức tính toán thiết kế hệ thống. - Nguyên tắc thiết kế hệ thống tổng thể Xác định các yêu cầu về tính năng kỹ thuật, độ bền, tuổi thọ thiết kế của hệ thống đường ray không đá ba lát dưới tác động của tải trọng tàu và điều kiện môi trường. Quy định về sự tương tác giữa tàu và đường ray, kiểm soát độ rung động và tiếng ồn phát sinh trong quá trình vận hành. Thiết kế hình học của đường ray, bao gồm siêu cao, bán kính đường cong và các đoạn chuyển tiếp kỹ thuật. - Thiết kế các hệ thống con và thành phần Hệ thống liên kết đàn hồi: Thiết kế chi tiết bộ liên kết đàn hồi giữa ray và tấm bản đệm nhằm phân bổ lực và giảm chấn tối ưu. Kết cấu đỡ (tấm bản/khối bê tông): Yêu cầu về cường độ bê tông, bố trí cốt thép, kích thước hình học và khả năng chịu lực uốn, lực cắt dưới tải trọng động của đoàn tàu. Khu vực chuyển tiếp: Thiết kế đặc biệt tại các vị trí chuyển tiếp giữa đường ray không đá ba lát và đường ray đá ba lát truyền thống, hoặc tại các vị trí tiếp giáp cầu, hầm để đảm bảo độ cứng thay đổi liên tục, tránh hiện tượng xóc nảy. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-2:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các dự án đường sắt mới tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-2:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ cao - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13894-1:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm của tàu tốc độ cao - Phần 1: Yêu cầu và định nghĩa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13893:2023 (IEC 61377:2016) về Ứng dụng đường sắt – Phương pháp thử phối hợp cho các hệ thống điện kéo
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13896:2023 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Thiết bị chuyển đổi rỗng - Tải
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13895-3:2023 về Ứng dụng đường sắt - Đĩa hãm trên phương tiện đường sắt - Phần 3: Đĩa hãm, tính năng của đĩa và liên kết ma sát, phân loại
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13895-2:2023 về Ứng dụng đường sắt - Đĩa hãm trên phương tiện đường sắt - Phần 2: Đĩa hãm lắp trên bánh xe, các yêu cầu về kích thước và chất lượng
- Quyết định 139/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Ứng dụng đường sắt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-1:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-2:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-3:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-5:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 5: Cấu kiện đặc biệt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-6:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 6: Thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13937-3:2024 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống đường ray không đá ba lát - Phần 3: Nghiệm thu