‹ Danh sách văn bản
TCVN13917-5:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-5:2024 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 5: Sự kiện ngô chuyển gen MON 87460

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13917-5:2024

PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN VÀ SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME PCR PHẦN 5: SỰ KIỆN NGÔ CHUYỂN GEN MON 87460

Detection and quatification of genetically modified plants and products derived from genetically modified plants by real-time PCR. Part 5: Maize event MON 87460

Lời nói đầu

TCVN 13917-5:2024 do Viện Di truyền Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 13917:2023-2024 Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR gồm có các phn sau đây:

- TCVN 13917-1:2023, Phần 1. Yêu cầu chung;

- TCVN 13917-2:2023, Phần 2: Sự kiện ngô chuyển gen MIR 604;

- TCVN 13917-3:2023, Phần 3: Sự kiện ngô chuyển gen MON 88017;

- TCVN 13917-4:2024, Phần 4: Sự kiện ngô chuyển gen MON 87427;

- TCVN 13917-5:2024, Phần 5: Sự kiện ngô chuyển gen MON 87460.

 

PHÁT HIỆN VÀ ĐỊNH LƯỢNG THỰC VẬT BIẾN ĐI GEN VÀ SẢN PHM CÓ NGUỒN GC TỪ THỰC VẬT BIẾN ĐỔI GEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP REAL-TIME PCR PHẦN 5: SỰ KIỆN NGÔ CHUYỂN GEN MON 87460

Detection and quatification of genetically modified plants and products derived from genetically modified plants by real-time PCR. Part 5: Maize event MON 87460

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp real-time PCR (phản ứng chuỗi polymerase thời gian thực) để phát hiện và định lượng sự kiện MON 87460 trong ngô (Zea mays L.) và sản phẩm có nguồn gốc từ ngô.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm c các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7605 (ISO 21569) Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic.

TCVN 7606 7 (ISO 21571) Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đi gen và sn phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic.

TCVN 7608 (ISO 24276) Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Yêu cầu chung và định nghĩa.

TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016), Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 13917-1 Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 1: Yêu cầu chung.

3  Thuật ngữ và chữ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và chữ viết tắt sau đây:

3.1

ADN (Axit deoxyribonucleic)

Polymer của các deoxyribonucleotide dạng sợi đôi hoặc sợi đơn là chất mang thông tin di truyền, được mã hóa theo chuỗi các base (các hợp chất vòng nitơ có trong purin hoặc pyrimidin) và có trong nhiễm sắc thể và vật liệu nhiễm sắc thể củ

Số hiệuTCVN13917-5:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-5:2024 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 5: Sự kiện ngô chuyển gen MON 87460 quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm phát hiện và định lượng sự hiện diện của sự kiện ngô biến đổi gen MON 87460 trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và các mẫu sản phẩm nông nghiệp. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp real-time PCR cụ thể để xác định định tính và định lượng DNA của sự kiện ngô chuyển gen MON 87460. Phương pháp này áp dụng cho các phòng thử nghiệm thực hiện phân tích sản phẩm biến đổi gen (GMO). Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức chứng nhận, phòng thử nghiệm kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm nông nghiệp, và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, thức ăn chăn nuôi liên quan đến ngô và sản phẩm từ ngô. Nguyên lý của phương pháp Phương pháp dựa trên việc khuếch đại trình tự DNA đặc hiệu của sự kiện ngô chuyển gen MON 87460 bằng kỹ thuật real-time PCR. Quá trình khuếch đại được phát hiện và đo lường thông qua tín hiệu huỳnh quang phát ra từ đầu dò (probe) đặc hiệu liên kết với đoạn DNA mục tiêu trong suốt các chu kỳ nhiệt. Để định lượng, tỷ lệ phần trăm DNA của ngô MON 87460 được xác định bằng cách so sánh lượng DNA mục tiêu với lượng DNA của gen nội chuẩn ngô (ví dụ gen taxon-specific) trên cùng một mẫu thử. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử yêu cầu Thiết bị: Hệ thống máy real-time PCR có khả năng đọc các kênh màu huỳnh quang tương thích với đầu dò sử dụng; máy ly tâm tốc độ cao; máy lắc; tủ ấm; và các thiết bị phụ trợ trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử. Thuốc thử và hóa chất: Hỗn hợp phản ứng PCR (MasterMix), các cặp mồi (primers) và đầu dò (probes) đặc hiệu cho sự kiện MON 87460 và gen tham chiếu của ngô; nước không chứa nuclease; mẫu chuẩn tham chiếu (CRM) hoặc plasmid chuẩn chứa trình tự đích. Quy trình thực hiện thử nghiệm Tách chiết DNA: Tiến hành tách chiết DNA từ mẫu thử bằng phương pháp phù hợp (như phương pháp CTAB hoặc sử dụng kit thương mại đã được thẩm định) nhằm thu được DNA có độ tinh sạch cao, không chứa chất ức chế phản ứng PCR. Chuẩn bị phản ứng PCR: Thiết lập các hỗn hợp phản ứng cho mẫu thử, mẫu kiểm chứng dương, mẫu kiểm chứng âm và mẫu kiểm chứng không có DNA (NTC) theo đúng tỷ lệ thể tích quy định. Chạy chương trình nhiệt: Cài đặt chu trình nhiệt trên máy real-time PCR bao gồm các giai đoạn: hoạt hóa enzyme polymerase, biến tính DNA, bắt cặp và kéo dài chuỗi tương ứng với đặc tính của cặp mồi và đầu dò sử dụng. Đọc, phân tích và biểu thị kết quả Đánh giá tính hợp lệ: Phép thử chỉ được công nhận là hợp lệ khi mẫu kiểm chứng dương cho tín hiệu huỳnh quang rõ rệt (giá trị Ct nằm trong khoảng cho phép), mẫu kiểm chứng âm và mẫu NTC không xuất hiện tín hiệu khuếch đại vượt ngưỡng. Xác định kết quả định tính: Mẫu thử được coi là dương tính với sự kiện ngô MON 87460 nếu đường cong khuếch đại có dạng hình chữ S đặc trưng và giá trị Ct nhỏ hơn giá trị ngưỡng thiết lập. Xác định kết quả định lượng: Sử dụng đường chuẩn (standard curve) được xây dựng từ các điểm nồng độ của mẫu chuẩn để tính toán hàm lượng phần trăm DNA của ngô MON 87460 so với tổng số DNA ngô trong mẫu. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-5:2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò làm căn cứ kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm nghiệm và quản lý an toàn sinh học đối với các sản phẩm ngô chuyển gen tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Giống ngô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-3:2023 về Giống cây trồng nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 3: Hạt giống ngô lai
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11064:2016 về Thực phẩm chức năng - Xác định hàm lượng Ephedrine Aglycol - Phương pháp bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7608:2007 (ISO 24276:2007) về thực phẩm - phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - yêu cầu chung và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7605:2007 (ISO 21569 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định tính axit nucleic
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7606:2007 (ISO 21571 : 2005) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để phát hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Tách chiết axit nucleic
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7607:2017 (ISO 21572:2013) về Thực phẩm - Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp dựa trên protein
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11933:2017 (ISO 16577:2016) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Thuật ngữ và định nghĩa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12613:2019 (ISO 21570:2005 With amendment 1:2013) về Thực phẩm - Phương pháp phân tích để hiện sinh vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen - Phương pháp dựa trên định lượng axit nucleic
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13842-2:2023 (ISO/TS 20224-2:2020) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phát hiện nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng real-time PCR - Phần 2: Phương pháp phát hiện ADN của cừu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-1:2023 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 1: Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-2:2023 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 2: Sự kiện ngô chuyển gen MIR 604
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-3:2023 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 3: Sự kiện ngô chuyển gen MON 88017
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13917-4:2024 về Phát hiện và định lượng thực vật biến đổi gen và sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen bằng phương pháp real-time PCR - Phần 4: Sự kiện ngô chuyển gen MON 87427