Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-1:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 1: Cốt liệu xỉ lò cao
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13908-1:2024
CỐT LIỆU XỈ CHO BÊ TÔNG - PHẦN 1: CỐT LIỆU XỈ LÒ CAO
Slag aggregate for concrete - Part 1: Blast furnace slag aggregate
Lời nói đầu
TCVN 13908-1:2024 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo JIS A5011-1:2018 Slag aggregate for concrete - Part 1: Blast furnace slag aggregate.
TCVN 13908:2024 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13908:2024 Cốt liệu xỉ cho bê tông, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 13908 -1:2024, Phần 1: Cốt liệu xỉ lò cao.
TCVN 13908 -2:2024, Phần 2: Cốt liệu xỉ oxy hoá lò hồ quang điện.
CỐT LIỆU XỈ CHO BÊ TÔNG - PHẦN 1: CỐT LIỆU XỈ LÒ CAO
Slag aggregate for concrete - Part 1: Blast furnace slag aggregate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cốt liệu xỉ lò cao dùng chế tạo bê tông xi măng thông thường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7572-1:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử- Phần 1: Lấy mẫu.
TCVN 7572-2:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt.
| Số hiệu | TCVN13908-1:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-1:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 1: Cốt liệu xỉ lò cao là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với cốt liệu xỉ lò cao sử dụng trong sản xuất bê tông và vữa. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa việc tái sử dụng phụ phẩm công nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong ngành xây dựng. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, khai thác, kinh doanh, thiết kế và thi công sử dụng cốt liệu xỉ lò cao làm cốt liệu cho bê tông (bao gồm cả bê tông thông thường, bê tông đặc biệt) và vữa xây dựng tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4) 1. Phạm vi áp dụng (Điều 1) Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cốt liệu lớn và cốt liệu mịn được chế biến từ xỉ lò cao (loại xỉ được làm nguội chậm bằng không khí hoặc nước) dùng cho bê tông và vữa. Xác định giới hạn áp dụng đối với các loại bê tông đặc thù và điều kiện môi trường sử dụng tương ứng nhằm đảm bảo an toàn chịu lực và độ bền vững của công trình. 2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu và thực hiện các phép thử nghiệm cơ lý, hóa học đối với cốt liệu xỉ lò cao. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu nghiệm thu công trình. 3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Xỉ lò cao (Blast furnace slag): Phụ phẩm thu được trong quá trình luyện gang trong lò cao. Cốt liệu xỉ lò cao: Sản phẩm được nghiền, sàng hoặc phân loại từ xỉ lò cao để đạt kích thước hạt phù hợp làm cốt liệu cho bê tông. Phần khối lượng (%): Tỷ lệ phần trăm tính theo khối lượng của các thành phần hóa học hoặc cơ lý có trong cốt liệu xỉ lò cao, là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng và độ tinh khiết của cốt liệu. 4. Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4) Thành phần hạt và cỡ hạt: Quy định giới hạn kích thước hạt lớn nhất và nhỏ nhất, đảm bảo tính liên tục của cấp phối hạt khi đưa vào hỗn hợp bê tông nhằm tối ưu hóa độ đặc chắc. Khối lượng thể tích và độ hút nước: Xác định các chỉ tiêu về khối lượng thể tích khô xốp, khối lượng thể tích ngậm nước nhằm kiểm soát tỷ lệ phối trộn và độ sụt của bê tông trong quá trình thi công. Hàm lượng tạp chất có hại: Giới hạn nghiêm ngặt phần khối lượng (%) của các tạp chất như sunfat, lưu huỳnh hoạt tính, hạt sét, và các tạp chất hữu cơ khác để tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình đông kết và độ bền lâu của bê tông. Độ ổn định thể tích: Yêu cầu cốt liệu xỉ lò cao phải đạt độ ổn định thể tích cần thiết, không bị trương nở hoặc nứt vỡ trong quá trình thủy hóa và sử dụng thực tế. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-1:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đồng thời thúc đẩy xu hướng sử dụng vật liệu xanh, thân thiện với môi trường tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12574:2018 về Sơn phủ bảo vệ kết cấu bê tông - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11739:2017 về Phụ kiện dùng trong bê tông - Thanh cẩu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13907:2024 về Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13932:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định điện trở suất hoặc điện dẫn suất
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13933:2024 về Bê tông - Phương pháp đo chiều sâu cacbonat hoá
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13930:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định tốc độ hút nước
- Quyết định 162/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13908-2:2024 về Cốt liệu xỉ cho bê tông - Phần 2: Cốt xỉ oxy hóa lò hồ quang điện