‹ Danh sách văn bản
TCVN13567-4:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-4:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25%

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13567-4:2024

LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 4: BÊ TÔNG NHỰA CHẶT TÁI CHẾ NÓNG TẠI TRẠM TRỘN SỬ DỤNG VẬT LIỆU CŨ KHÔNG QUÁ 25 %

Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance - Part 4 : Hot Recycled Dense-Graded Asphalt Concrete In Mixing Plant With RAP Content Less Than 25%

 

Lời nói đầu

TCVN 13567 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 13567, Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu bao gồm 4 phần:

TCVN 13567-1:2022, Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường

TCVN 13567-2:2022, Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme

TCVN 13567-3:2022, Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng

TCVN 13567-4:2024, Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25 %

 

LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 4: BÊ TÔNG NHỰA CHẶT TÁI CHẾ NÓNG TẠI TRẠM TRỘN SỬ DỤNG VẬT LIỆU CŨ KHÔNG QUÁ 25 %

Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction and Acceptance - Part 4 : Hot Recycled Dense-Graded Asphalt Concrete In Mixing Plant With RAP Content Less Than 25%

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bằng hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ (RAP) không quá 25 %.

1.2  Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới kết cấu áo đường ô tô cao tốc (theo TCVN 5729), đường ô tô (theo TCVN 4054), đường giao thông nông thôn (theo TCVN 10380), đường đô thị (TCVN 13592), bến bãi, quảng trường. Phạm vi áp dụng phù hợp của từng loại hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng quy định trong Bảng 1.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài li

Số hiệuTCVN13567-4:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-4:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25% quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, thi công và nghiệm thu lớp mặt đường bê tông nhựa chặt tái chế nóng. Tiêu chuẩn này tập trung vào công nghệ tái chế nóng tại trạm trộn (Central Plant Hot Recycling) sử dụng vật liệu bê tông nhựa cũ (RAP) với tỷ lệ phối trộn không vượt quá 25% theo khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa tái chế. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các lớp mặt đường bê tông nhựa chặt tái chế nóng sử dụng vật liệu cũ (RAP) không quá 25% cho đường bộ, đường đô thị, sân bay và các công trình giao thông khác có yêu cầu tương đương. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tư vấn thiết kế, cung ứng vật liệu, thi công xây dựng và nghiệm thu các công trình giao thông có sử dụng kết cấu mặt đường bê tông nhựa tái chế nóng. Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu đầu vào Để đảm bảo chất lượng của hỗn hợp bê tông nhựa tái chế, các thành phần vật liệu đầu vào phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể: Vật liệu bê tông nhựa cũ (RAP): Phải được cào bóc hoặc bóc dỡ từ các lớp mặt đường bê tông nhựa cũ, được phân loại, nghiền và sàng lọc để đạt được thành phần hạt ổn định. RAP cần được lưu trữ trong kho bãi có mái che để tránh ẩm ướt và lẫn tạp chất. Cốt liệu mới (đá dăm, cát, bột khoáng): Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật quy định cho bê tông nhựa thông thường theo TCVN 13567-1. Cốt liệu mới được sử dụng để bù đắp phần thiếu hụt về cấp phối hạt của RAP. Chất liên kết (nhựa đường): Sử dụng nhựa đường đặc gốc dầu mỏ thông thường hoặc nhựa đường polymer. Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng chất tái chế (phụ gia tái chế) để phục hồi tính chất của nhựa đường cũ trong RAP, đảm bảo hỗn hợp sau khi trộn đạt chỉ tiêu độ kim lún và điểm hóa mềm yêu cầu. Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái chế Công tác thiết kế hỗn hợp được thực hiện theo phương pháp Marshall hoặc Superpave nhằm xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu giữa RAP, cốt liệu mới, bột khoáng và hàm lượng nhựa đường bổ sung: Phân tích RAP: Xác định hàm lượng nhựa đường cũ, cấp phối hạt của cốt liệu sau khi chiết nhựa và các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường cũ (độ kim lún, độ nhớt). Thiết kế cấp phối hỗn hợp: Kết hợp cấp phối hạt của RAP và cốt liệu mới để đạt được đường cấp phối hỗn hợp nằm trong vùng quy định của tiêu chuẩn đối với từng loại bê tông nhựa chặt (BTNC 9.5, BTNC 12.5, BTNC 19, BTNC 25). Xác định hàm lượng nhựa tối ưu: Tiến hành đúc mẫu và thí nghiệm để xác định hàm lượng nhựa đường bổ sung, đảm bảo các chỉ tiêu thể tích (độ rỗng dư, độ rỗng cốt liệu VMA, độ rỗng lấp đầy nhựa VFA) và chỉ tiêu cơ lý (độ ổn định, độ dẻo Marshall) đạt yêu cầu kỹ thuật. Công nghệ chế tạo hỗn hợp tại trạm trộn Việc sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa tái chế nóng tại trạm trộn đòi hỏi quy trình kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt để tránh làm già hóa thêm nhựa đường: Yêu cầu về trạm trộn: Có thể sử dụng trạm trộn chu kỳ (batch plant) hoặc trạm trộn liên tục (drum mix plant) được cải tiến hoặc thiết kế chuyên dụng cho việc tái chế. Trạm trộn phải có hệ thống định lượng riêng cho RAP để đảm bảo độ chính xác. Quy trình nung nóng và trộn: Cốt liệu mới được nung nóng đến nhiệt độ cao hơn thông thường để khi tiếp xúc với RAP (thường không nung nóng trực tiếp bằng ngọn lửa để tránh cháy nhựa) sẽ truyền nhiệt và làm nóng RAP đến nhiệt độ trộn yêu cầu. Thời gian trộn khô và trộn ướt phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo hỗn hợp đồng đều, không bị vón cục. Thi công lớp bê tông nhựa tái chế Quy trình thi công hiện trường đối với bê tông nhựa tái chế nóng tương tự như bê tông nhựa thông thường, bao gồm các bước: Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt lớp dưới phải được làm sạch, hanh khô, định vị tim mốc và tưới nhựa dính bám (nhũ tương hoặc nhựa lỏng) với liều lượng theo thiết kế. Vận chuyển và rải hỗn hợp: Hỗn hợp được vận chuyển bằng xe tự đổ có bạt che để giữ nhiệt. Nhiệt độ của hỗn hợp khi đổ vào máy rải không được thấp hơn trị số quy định. Việc rải được thực hiện bằng máy rải chuyên dụng, đảm bảo chiều dày và độ dốc ngang. Lu lèn hỗn hợp: Sơ đồ lu lèn (lu sơ bộ, lu chặt, lu hoàn thiện) phải được xác định thông qua đoạn thi công thử nghiệm. Quá trình lu lèn phải thực hiện ngay sau khi rải và kết thúc trước khi nhiệt độ hỗn hợp giảm xuống dưới mức tối thiểu cho phép. Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công trình Công tác kiểm tra chất lượng được tiến hành xuyên suốt từ khâu chuẩn bị vật liệu, sản xuất tại trạm đến thi công tại hiện trường: Kiểm tra trong quá trình thi công: Giám sát nhiệt độ hỗn hợp tại trạm trộn, trên xe vận chuyển, tại máy rải và trong quá trình lu lèn. Kiểm tra thành phần hạt, hàm lượng nhựa và các chỉ tiêu Marshall của mẫu đúc tại trạm trộn theo tần suất quy định. Nghiệm thu mặt đường hoàn thiện: Tiến hành đo đạc và đánh giá các chỉ tiêu bao gồm: kích thước hình học (chiều rộng, chiều dày), độ bằng phẳng (bằng thước 3m hoặc thiết bị đo IRI), độ chặt lu lèn (thông qua khoan tạo mẫu), độ nhám bề mặt và độ thấm nước. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-4:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu chất thải rắn từ mặt đường cũ, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế trong công tác bảo trì, nâng cấp hệ thống đường bộ tại Việt Nam.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13599-2:2022 (ISO 15784-2:2015) về Hệ thống giao thông thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường - Phần 2: Giao tiếp giữa trung tâm và các thiết bị liên quan bằng giao thức SNMP
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11700-1:2016 (ISO 7005-1:2011) về Mặt bích ống - Phần 1: Mặt bích thép dùng trong hệ thống đường ống công nghiệp và thông dụng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13419:2021 về Yêu cầu kỹ thuật đối với chiếu sáng đường hầm dành cho giao thông đường bộ
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14383-2:2025 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nguội - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Hỗn hợp bê tông nhựa nguội phản ứng với nước dùng để vá sửa mặt đường trong điều kiện ẩm ướt
  • Quyết định 138/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-12:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-11 : 2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-10:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-3:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định thành phần hạt
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-2:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8820:2011 về Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11807:2017 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ góc cạnh của cốt liệu thô
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11633:2017 về Bê tông nhựa - Thu hồi nhựa đường từ dung dịch sau khi chiết bằng phương pháp Abson
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10271:2014 về Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-3:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-2:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polyme
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 về Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8858:2023 về Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trog kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13899:2023 về Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe