Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-6:2024 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Giống cà phê
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13381-6:2024
GIỐNG CÂY NÔNG NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG - PHẦN 6: GIỐNG CÀ PHÊ
Agricultural crop varieties - Testing for value of cultivation and use - Part 6: Coffee varieties
Lời nói đầu
TCVN 13381-6:2024 do Viện Khoa học Kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13381 Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng gồm các phần sau đây:
- TCVN 13381-1:2023, Phần 1: Giống lúa;
- TCVN 13381-2:2021, Phần 2: Giống ngô;
- TCVN 13381-3:2023, Phần 3: Giống cam;
- TCVN 13381-4:2023, Phần 4: Giống bưởi;
- TCVN 13381-5:2023, Phần 5: Giống chuối;
- TCVN 13381-6:2024, Phần 6: Giống cà phê.
GIỐNG CÂY NÔNG NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG - PHẦN 6: GIỐNG CÀ PHÊ
Agricultural crop varieties - Testing for value of cultivation and use - Part 6: Coffee varieties
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) của các giống cà phê thuộc loài cà phê vối - robusta (Coffea canephora) và cà phê chè - arabica (Coffea arabica); phương pháp khảo nghiệm VCU; yêu cầu về địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ khảo nghiệm VCU.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4193:2014, Cà phê nhân
TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003), Cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105 °C
TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008), Cà phê và sản phẩm cà phê - Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
TCVN 13382-6:2022, Giống cây t
| Số hiệu | TCVN13381-6:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-6:2024 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Giống cà phê được ban hành năm 2024 nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật thống nhất trong việc đánh giá, khảo nghiệm các giống cà phê mới trước khi đưa vào sản xuất đại trà tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) đối với các giống cà phê chè (Coffea arabica L.) và giống cà phê vối (Coffea canephora Pierre ex Froehner) được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống cà phê trên phạm vi cả nước. Quy định chung về khảo nghiệm giống cà phê Yêu cầu về giống khảo nghiệm: Giống gửi khảo nghiệm phải đảm bảo tính đồng nhất, không bị pha tạp, đúng tên gọi và có hồ sơ lý lịch rõ ràng. Cây giống đem khảo nghiệm phải đạt tiêu chuẩn xuất vườn theo quy định hiện hành. Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm khảo nghiệm VCU phải được thực hiện tại các vùng sinh thái thích hợp cho từng loài cà phê (ví dụ: vùng Tây Nguyên đối với cà phê vối; vùng Tây Bắc, Lâm Đồng đối với cà phê chè). Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại và số cây trên ô cơ sở đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê. Giống đối chứng: Phải sử dụng các giống cà phê đã được công nhận lưu hành phổ biến trong sản xuất tại vùng sinh thái khảo nghiệm để làm giống đối chứng. Thời gian khảo nghiệm: Do đặc thù là cây công nghiệp lâu năm, chu kỳ khảo nghiệm VCU giống cà phê kéo dài qua nhiều năm, bao gồm giai đoạn kiến thiết cơ bản và ít nhất 3 năm thu hoạch quả liên tiếp ở giai đoạn kinh doanh để đánh giá chính xác tính ổn định và năng suất. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá Đặc tính sinh trưởng và phát triển: Theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu như chiều cao cây, đường kính tán, số cành cơ bản, chiều dài lóng, hình dạng lá, thời gian ra hoa và thời gian chín của quả. Khả năng chống chịu sâu bệnh và ngoại cảnh: Đánh giá mức độ nhiễm các loại sâu bệnh hại chính (bệnh gỉ sắt, bệnh nấm hồng, rệp sáp, mọt đục quả) và khả năng chịu đựng các điều kiện bất lợi của thời tiết như hạn hán, sương muối. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Xác định năng suất quả tươi, tỷ lệ tươi/nhân và năng suất cà phê nhân (tấn/ha) qua các năm thu hoạch để đánh giá tiềm năng năng suất thực tế. Chất lượng hạt và thử nếm cảm quan: Đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của hạt cà phê (kích cỡ hạt trên sàng, khối lượng 100 hạt) và chất lượng thử nếm cảm quan (Cup taste) theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia hiện hành để xác định giá trị thương phẩm. Phương pháp xử lý số liệu và báo cáo kết quả Số liệu thu thập từ các điểm khảo nghiệm phải được xử lý bằng các phương pháp thống kê sinh học chuyên dụng để so sánh sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng. Báo cáo kết quả khảo nghiệm phải được lập chi tiết, khách quan, thể hiện đầy đủ các ưu điểm, nhược điểm của giống và đưa ra kết luận cụ thể về vùng thích ứng cũng như khả năng đề nghị công nhận lưu hành giống. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-6:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm giống cà phê có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả khảo nghiệm.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2007 (ISO 6673 : 2003) về cà phê nhân - Xác định hao hụt khối lượng ở 105oC
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008) về Cà phê và sản phẩm cà phê- Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Phương pháp chuẩn
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-6:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 6: Giống cà phê