Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước - Thi công và nghiệm thu
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13048:2024
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA RỖNG THOÁT NƯỚC - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Porous Asphalt Mixture Course - Construction and Acceptance
Lời nói đầu
TCVN 13048:2024 thay thế cho TCVN 13048:2020.
TCVN 13048:2024 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN HỢP NHỰA RỖNG THOÁT NƯỚC - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Porous Asphalt Mixture Course - Construction and Acceptance
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước (HHNRTN) trên đường ô tô.
1.2 Lớp HHNRTN được sử dụng nhằm cải thiện độ nhám, sức kháng trượt của mặt đường; thoát nước trên mặt đường, giảm hiện tượng văng bụi nước sau bánh xe; giảm tiếng ồn do xe chạy gây ra; tham gia chịu lực cùng với kết cấu áo đường (chiều dầy lớp HHNRTN được tính đến trong tính toán kết cấu áo đường).
CHÚ THÍCH: Lớp HHNRTN có thể dùng cho kết cấu áo đường khi xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp; sửa chữa đường ô tô cao tốc (theo TCVN 5729), đường ô tô (theo TCVN 4054), đường đô thị (theo TCVN 13592).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn chảy và giới hạn dẻo trong phòng thí nghiệm.
TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế
TCVN 7495, Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún.
TCVN 7496, Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài.
| Số hiệu | TCVN13048:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2024 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước - Thi công và nghiệm thu quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt đường sử dụng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước (HHNRTN). Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu các công trình giao thông đường bộ có sử dụng kết cấu mặt đường nhựa rỗng thoát nước tại Việt Nam. - Kiểm tra trong quá trình thi công Kiểm soát nhiệt độ và thời gian trộn: Quá trình sản xuất hỗn hợp tại trạm trộn yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt nhiệt độ trộn, nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn (đo tại phòng điều khiển cho mỗi mẻ trộn) và thời gian trộn bằng đồng hồ đo chuyên dụng nhằm đảm bảo chất lượng hỗn hợp theo đúng quy định. Giám sát trong khi thi công hiện trường: Tiến hành kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp HHNRTN trên xe tải (mỗi xe), nhiệt độ khi rải và nhiệt độ lu lèn với mật độ 50 m/điểm ngay sau máy rải và trên mặt đường. Chiều dày lớp hỗn hợp được kiểm tra bằng thuốn sắt với mật độ 50 m/điểm. Công tác lu lèn (sơ đồ lu, tốc độ, số lượt lu, tải trọng) được giám sát thường xuyên. Độ bằng phẳng sơ bộ và mối nối: Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ được kiểm tra bằng thước 3 mét với mật độ 25 m/mặt cách, yêu cầu khe hở không quá 5 mm. Các mối nối dọc và ngang được kiểm tra trực quan bằng mắt đối với từng mối nối để đảm bảo độ bằng phẳng, kín khít và không rỗ mặt. Kiểm tra chất lượng hỗn hợp tại hiện trường: Lấy mẫu hỗn hợp từ xe tải hoặc ngay sau khi rải (trước khi lu lèn) với mật độ 2500 m2 mặt đường/1 mẫu để thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa, thành phần cấp phối và độ ổn định Marshall. - Tiêu chuẩn nghiệm thu mặt đường HHNRTN Kích thước hình học: Bề rộng mặt đường được đo bằng thước thép (sai số cho phép -5 cm, tổng số chỗ hẹp không quá 5% chiều dài); độ dốc ngang đo bằng máy thủy bình (sai số ± 0,25 %); chiều dày đo bằng phương pháp khoan lõi với mật độ 2500 m2/tổ 3 mẫu (sai số ± 5 %); cao độ đo bằng máy thủy bình (sai số ± 5 mm). Tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu phải từ 95% trở lên. Độ bằng phẳng: Nghiệm thu theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế (IRI) hoặc đo bằng thước 3 m đối với đoạn đường có chiều dài dưới hoặc bằng 1 km theo các tiêu chuẩn TCVN 8865 và TCVN 8864. Độ nhám và sức kháng trượt: Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát phải đạt từ 0,8 mm trở lên; sức kháng trượt đo bằng con lắc Anh phải đạt từ 65 trở lên, với tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu tối thiểu là 95%. Độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp HHNRTN không được nhỏ hơn 0,98, được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng thể tích trung bình mẫu khoan hiện trường và khối lượng thể tích trung bình mẫu đúc Marshall tại trạm trộn. Mật độ kiểm tra là 2500 m2 mặt đường/1 tổ 3 mẫu khoan. Độ rỗng dư và hệ số thấm: Độ rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép từ 18% đến 22%. Hệ số thấm nước tại hiện trường phải đạt tối thiểu 1000 mL/15s (kiểm tra 1 vị trí trên mỗi 2500 m2 mặt đường). Dính bám và mối nối: Khả năng dính bám giữa lớp HHNRTN với lớp dưới phải tốt, được đánh giá trực quan qua mẫu khoan. Các mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt và không có khe hở. - Thành phần hồ sơ nghiệm thu Hồ sơ nghiệm thu bắt buộc phải bao gồm: Kết quả kiểm tra chấp thuận vật liệu đầu vào; các hồ sơ thiết kế sơ bộ, thiết kế hoàn chỉnh và công thức chế tạo hỗn hợp (JMF) được phê duyệt; biểu đồ quan hệ cấp liệu; hồ sơ rải thử; nhật ký vận chuyển và thi công (khối lượng, nhiệt độ xả, thời gian vận chuyển, nhiệt độ rải, thời tiết, lý trình); và toàn bộ kết quả kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công và nghiệm thu. - Công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường Tại trạm trộn: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định phòng cháy chữa cháy, chống sét và bảo vệ môi trường. Khu vực nấu nhựa phải cách xa công trình dễ cháy ít nhất 50 m. Hệ thống lọc bụi phải hoạt động tốt. Người lao động phải được đào tạo an toàn và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (quần áo, kính, găng tay, giày bảo hộ). Trạm trộn phải bố trí y tế thường trực để sơ cứu kịp thời. Tại hiện trường thi công: Phải lắp đặt đầy đủ biển báo công trường, biển hướng dẫn giao thông, rào chắn và đèn báo hiệu vào ban đêm. Công nhân theo máy rải phải trang bị ủng, găng tay, khẩu trang và quần áo phản quang phù hợp. Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra toàn bộ thiết bị thi công và ghi chép nhật ký đầy đủ. - Quy trình thiết kế hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước (Phụ lục A) Giai đoạn thiết kế sơ bộ (Cold Mix Design): Tiến hành thử nghiệm thành phần hạt của cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) và phối trộn cấp phối cốt liệu. Xác định hàm lượng nhựa tham khảo dựa trên tỷ diện bề mặt cốt liệu. Chế tạo mẫu Marshall (2x50 chày) để kiểm tra độ rỗng dư mục tiêu (thường là 20%). Xác định hàm lượng nhựa tối ưu thông qua thí nghiệm độ chảy nhựa (runoff test) và kiểm tra độ hao mòn Cantabro. Giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh (Hot Mix Design): Hiệu chỉnh thiết kế sơ bộ dựa trên cốt liệu đã được sấy nóng thực tế tại trạm trộn. Tiến hành chạy thử trạm trộn, trộn thử nghiệm với các hàm lượng nhựa biến thiên xung quanh giá trị tối ưu (sai số ± 0,3%) và kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp. Xác lập công thức chế tạo hỗn hợp (Job Mix Formula - JMF): Thực hiện rải thử nghiệm ngoài hiện trường để hiệu chỉnh và đưa ra công thức chế tạo chính thức. JMF phải xác định rõ nguồn vật liệu, thành phần cấp phối, tỷ lệ phối hợp phễu nóng/nguội, hàm lượng nhựa tối ưu, tỷ trọng lớn nhất, khối lượng thể tích mẫu và phương án thi công chi tiết. - Các phương pháp thử nghiệm đặc thù (Phụ lục B và C) Xác định độ chảy nhựa (Phụ lục B): Đánh giá khả năng chống chảy nhựa của hỗn hợp trong quá trình sản xuất và vận chuyển. Mẫu hỗn hợp rời được đặt trong đĩa kim loại và sấy ở nhiệt độ trộn trong 60 phút. Độ chảy nhựa được tính bằng tỷ lệ phần trăm lượng vữa nhựa dính lại trên đĩa sau khi đổ hỗn hợp ra. Xác định độ rỗng liên thông (Phụ lục C): Đo đạc kích thước mẫu để tính thể tích, cân khối lượng mẫu trong không khí và trong nước sau khi ngâm 1 giờ để xác định tỷ lệ thể tích lỗ rỗng liên thông so với tổng thể tích mẫu. - Hướng dẫn bảo trì mặt đường HHNRTN (Phụ lục F) Kiểm tra thường xuyên: Thực hiện tuần đường định kỳ để phát hiện các hư hỏng như ổ gà, bong tróc, lún lõm, hằn vệt bánh xe, nứt, chảy nhựa, đọng nước, giảm độ nhám hoặc suy giảm hệ thống thoát nước. Vệ sinh mặt đường: Thực hiện quét hút bụi bẩn, đất cát hoặc phun nước rửa đường định kỳ từ 4 đến 8 lần/tháng để tránh tắc nghẽn các lỗ rỗng thoát nước. Trường hợp mặt đường bị đổ dầu, phải rải cát ngay lập tức để chống trơn trượt, sau đó rửa sạch bằng xe chuyên dụng. Vá mặt đường: Đối với diện tích hư hỏng nhỏ, có thể sử dụng bê tông nhựa chặt thông thường để vá khẩn cấp. Đối với diện tích lớn, bắt buộc phải sử dụng hỗn hợp HHNRTN, thực hiện cắt vuông thành sắc cạnh, làm sạch, tưới nhựa dính bám và lu lèn đạt độ chặt quy định. Trám vá vết nứt: Sử dụng vật liệu nhựa trám bịt trộn nóng cho các vết nứt từ 5 mm đến 10 mm, hoặc sử dụng keo hóa cứng ở nhiệt độ phòng cho các vết nứt nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm. - Giải pháp bố trí hệ thống thoát nước (Phụ lục G) Thoát nước ngang: Sử dụng rãnh thoát nước dạng chữ L hoặc chữ U ở mép mặt đường, có thể kết hợp thêm ống dẫn nước dạng lưới hoặc xoắn để tăng khả năng tiêu thoát nước. Tại dải phân cách giữa, có thể bố trí máng nước hình bán nguyệt hoặc máng bằng bê tông xi măng thấm nước. Thoát nước diện tích lớn và trên cầu: Trên các đoạn dốc dọc dài, bố trí rãnh thoát nước ngang bằng HHNRTN kết hợp ống dẫn nước dạng dệt hoặc xoắn. Trên cầu, thực hiện xử lý thoát nước gần hố thu nước, tạo khe dọc hoặc đặt ống dẫn nước dạng lưới/xoắn trong lớp HHNRTN dọc theo hướng cầu. Lưu ý: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2024 không nêu rõ ngày ban hành và ngày có hiệu lực cụ thể trong nội dung trích xuất, các đơn vị cần đối chiếu với quyết định ban hành chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để áp dụng chính xác.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-5:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10545:2014 về Sửa chữa mặt đường bằng vật liệu bê tông nhựa siêu mịn - Thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-3:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng
- Quyết định 349/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa rỗng thoát nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 về đường ôtô - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8866:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát - Thử nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8865:2011 về Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8864:2011 về Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài 3,0 mét
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-9:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-7:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-5:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-4:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8860-1:2011 về Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8818-1:2011 về Nhựa đường lỏng - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-1:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8816:2011 về Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5729:2012 về Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4197:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8735:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (ASTM D 113 - 99) về Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7504:2005 về Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11194:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ đàn hồi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11195:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ ổn định lưu trữ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11711:2017 về Nhựa đường - Thử nghiệm xác định ảnh hưởng của nhiệt và không khí bằng phương pháp sấy màng mỏng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11196:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt kế brookfield
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10271:2014 về Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt của bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11415:2016 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ hao mòn cantabro
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-22:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 22: Xác định độ ổn định của cốt liệu bằng cách sử dụng natri sunfat hoặc magnesi sunfat
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12884-2:2020 về Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13567-1:2022 về Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường thông thường
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 về Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13899:2023 về Hỗn hợp nhựa - Phương pháp thử vệt hằn bánh xe
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7500:2023 về Bitum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong Trichloroethylene và N-propyl Bromide