‹ Danh sách văn bản
TCVN12709-2-19:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Lĩnh vực khác

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-19:2024 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-19: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định vòi voi đục quả mận Conotrachelus nenuphar (Herbst)

Chưa rõ hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12709-2-19:2024

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-19: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VÒI VOI ĐỤC QUẢ MẬN

CONOTRACHELUS NENUPHAR (HERBST)

Procedure for diagnostic of insect and mite pests
Part 2-19: Particular requirements for diagnostic procedure of plum curculio
Conotrachelus nenuphar
(Herbst)

Lời nói đầu

TCVN 12709-2-19:2024 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:

- TCVN 12709-1:2019. Phần 1: Yêu cầu chung.

- TCVN 12709-2-1:2019. Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal).

- TCVN 12709-2-2:2019. Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus.

- TCVN 12709-2-3:2019. Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion).

- TCVN 12709-2-4:2019. Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vy San Jose' Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig.

- TCVN 12709-2-5:2019. Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với rui đục quả giống Anastrepha.

- TCVN 12709-2-6:2019. Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi đục quả giống Bactrocera.

- TCVN 12709-2-7:2020. Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài Sternochetus mangiferae (Fabricius).

- TCVN 12709-2-8:2020. Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm Drosophila suzukii (Matsumura).

- TCVN 12709-2-9:2020. Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu Caliothrips fasciatus (Pergande).

- TCVN 12709-2-10:2020. Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với mọt lạc serratus Caryedon serratus Olivier.

- TCVN 12709-2-11:2020. Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy đen Ross Lindingaspis rossi (Maskell).

- TCVN 12709-2-12:2020. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với nhện đ Chi lê Brevipalpus chilensis Baker.

- TCVN 12709-2-13:2020. Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với ngài đục quả đào Carposina sasakii Matsumura.

- TCVN 12709-2-14:2020. Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với ngài hại sồi dẻ Cydia latiferreana Walsingham và ngài đục quả óc chó Cydia pomonella Linnaeus.

- TCVN 12709-2-15:2022. Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick.

- TCVN 12709-2-16:2022. Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả táo Rhagoletis pomonella Walsh.

- TCVN 12709-2-17:2022. Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman).

- TCVN 12709-2-18:2022. Phần 2-18: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định nhện nhỏ Thái Bình Dương Tetranychus pacificus McGregor.

- TCVN 12709-2-19:2024. Phần 2-19: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định vòi voi đục quả mận Conotrachelus nenuphar (Herbst).

- TCVN 12709-2-20:2024. Phần 2-20: Yêu cầu cụ thể đối quy trình giám định với rệp sáp vảy đỏ Tây <

Số hiệuTCVN12709-2-19:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-19:2024 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-19 quy định các yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định loài vòi voi đục quả mận Conotrachelus nenuphar (Herbst). Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thiết lập một quy trình chuẩn hóa, giúp các cơ quan chức năng phát hiện, nhận dạng và kết luận chính xác về sự hiện diện của đối tượng kiểm dịch thực vật nguy hiểm này trên các sản phẩm thực vật nhập khẩu, xuất khẩu hoặc lưu thông trong nước. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết quy trình giám định loài vòi voi đục quả mận Conotrachelus nenuphar (Herbst) thuộc họ Curculionidae, bộ Coleoptera. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức giám định, phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch thực vật và các cá nhân thực hiện hoạt động giám định sinh vật hại thực vật tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) - Phạm vi áp dụng (Điều 1) Xác định rõ giới hạn chuyên môn của tiêu chuẩn trong việc phát hiện và giám định loài vòi voi đục quả mận. Tiêu chuẩn tập trung vào việc nhận dạng các pha phát triển của côn trùng bao gồm trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành thông qua các đặc điểm hình thái học đặc trưng, đảm bảo tính chính xác cao trong chẩn đoán lâm sàng và phòng thí nghiệm. - Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Quy định các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm cơ sở pháp lý và chuyên môn để thực hiện quy trình giám định. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và cập nhật với các phương pháp giám định quốc tế. - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về các thuật ngữ chuyên ngành phân loại học côn trùng, các thuật ngữ liên quan đến triệu chứng gây hại trên quả mận và các ký chủ khác. Làm rõ các khái niệm kỹ thuật được sử dụng trong tiêu chuẩn để tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực thi, phân tích mẫu và lập báo cáo kết quả giám định. - Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4) Thiết bị chuyên dụng: Yêu cầu sử dụng kính hiển vi soi nổi có độ phóng đại phù hợp để quan sát các đặc điểm hình thái bên ngoài của côn trùng trưởng thành và ấu trùng; kính hiển vi quang học để quan sát các chi tiết cấu trúc siêu vi. Dụng cụ thu mẫu và xử lý mẫu: Bao gồm kim côn trùng, đĩa petri, ống nghiệm, chổi lông nhỏ, và các dụng cụ phẫu thuật côn trùng chuyên dụng để tách chiết các bộ phận phục vụ giám định. Hóa chất và dung dịch bảo quản: Quy định cụ thể về các loại hóa chất sử dụng để cố định mẫu, bảo quản mẫu (như cồn ethanol ở các nồng độ khác nhau) và các hóa chất dùng để làm trong hoặc nhuộm mẫu vật phục vụ cho việc quan sát cấu trúc giải phẫu sâu hơn. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-19:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm dịch thực vật tại các cửa khẩu và trong nội địa nhằm bảo vệ nền nông nghiệp quốc gia.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13734:2023 về Hướng dẫn thiết lập các yêu cầu chung đối với phòng giám định sinh vật gây hại thực vật
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-16:2024 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây hại thực vật - Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định virus khảm lá sắn Sri Lanka (Srilankan cassava mosaic virus – SLCMV)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-2-4:2024 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định cỏ ma ký sinh thuộc chi Striga
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-15:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-2:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-4:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose' Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-7:2020 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài Sternochetus mangiferae (Fabricius)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-8:2020 về Quy trình giám định côn trùng và nhện hại thực vật - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm Drosophila suzukii (Matsumura)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-9:2020 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu Caliothrips fasciatus (Pergande)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-10:2020 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với mọt lạc Serratus Caryedon serratus Olivier
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-16:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả táo Rhagoletis pomonella Walsh
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-17:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman)
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-18:2022 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật Phần 2-18: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định nhện nhỏ Thái Bình Dương Tetranychus pacificus Mcgregor
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-23:2024 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-23: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định loài ruồi đục quả ổi Bactrocera correcta Bezzi