Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-7:2025 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 7: Bảo quản, bảo dưỡng công trình và phương tiện đo khí tượng thủy văn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12635-7:2025
CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 7: BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Hydro-meteorological observing works - Part 7: Preservation and maintenance for hydro-meteorological observing works and instruments
Lời nói đầu
TCVN 12635-7:2025 do Cục Khí tượng Thủy văn biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12635 Công trình quan trắc khí tượng thủy văn đã xây dựng được các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12635-1:2019, Phần 1: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng bề mặt;
- TCVN 12635-2:2019, Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn;
- TCVN 12635-3:2019, Phần 3: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm hải văn;
- TCVN 12635-4:2021, Phần 4: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng trên cao, ô - dôn - bức xạ cực tím và ra đa thời tiết;
- TCVN 12635-5:2021, Phần 5: Mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn;
- TCVN 12635-6:2023, Phần 6: Mật độ trạm khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- TCVN 12635-7:2025, Phần 7: Bảo quản, bảo dưỡng công trình và phương tiện đo khí tượng thủy văn.
CÔNG TRÌNH QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN - PHẦN 7: BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG TIỆN ĐO KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN
Hydro-meteorological observing works - Part 7: Preservation and maintenance for hydro-meteorological observing works and instruments
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về bảo quản, bảo dưỡng công trình và phương tiện đo khí tượng bề mặt và thủy văn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9398:2012, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung.
TCVN 9360:2012, Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bảo quản công trình và phương tiện đo (Preservation for hydro-meteorological observing works and instruments)
Gìn giữ, trông coi và quản lý công trình và phương tiện đo không bị hư hỏng, mất mát.
3.2
Bảo dưỡng công trình và phương tiện đo (Maintenance for hydro-meteorological observing works and instruments)
Các hoạt động kiểm tra, vệ sinh, sửa chữa, thay thế công trình, phương tiện đo bị hư hỏng để đảm bảo hiệu suất hoạt động và kéo dài tuổi thọ của công trình và phương tiện đo.
3.3
Bảo dưỡng thường xuyên (Regular maintenance)
Công việc bảo dưỡng hàng ngày, được tiến hành trong hoặc sau khi sử dụng công trình và phương tiện đo.
3.4
Bảo dưỡng định kỳ (Periodic maintenance)
Công việc bảo dưỡng được thực hiện theo một chu kỳ nhất định trong năm (riêng với phương tiện đo kể cả đang hoạt động hay chưa hoạt động).
3.5
Bảo dưỡng đột xuất (Unexpected maintenanc
| Số hiệu | TCVN12635-7:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-7:2025 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 7: Bảo quản, bảo dưỡng công trình và phương tiện đo khí tượng thủy văn quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình và nội dung thực hiện việc bảo quản, bảo dưỡng nhằm bảo đảm tính chính xác, liên tục và thống nhất của số liệu quan trắc khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác bảo quản, bảo dưỡng định kỳ và thường xuyên cho các công trình quan trắc và phương tiện đo khí tượng thủy văn. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quản lý, khai thác, vận hành, bảo quản và bảo dưỡng mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng và quốc gia. Quy định chung về công tác bảo quản, bảo dưỡng Công tác bảo quản, bảo dưỡng phải được thực hiện thường xuyên, định kỳ theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm duy trì trạng thái hoạt động bình thường của công trình và thiết bị đo. Mọi hoạt động bảo dưỡng phải bảo đảm an toàn lao động, an toàn điện, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường xung quanh khu vực trạm quan trắc. Kết quả thực hiện bảo quản, bảo dưỡng phải được ghi chép đầy đủ, rõ ràng vào nhật ký trạm và cập nhật vào hệ thống quản lý thông tin của đơn vị vận hành. Nội dung bảo quản, bảo dưỡng công trình quan trắc Vườn khí tượng và hành lang kỹ thuật: Thực hiện phát quang, dọn dẹp cỏ rác, bảo đảm không có vật cản che khuất các cảm biến đo; kiểm tra và gia cố hệ thống hàng rào bảo vệ vườn khí tượng. Nhà trạm và công trình phụ trợ: Kiểm tra, sửa chữa kịp thời các hư hỏng về kết cấu xây dựng, hệ thống chống sét, hệ thống tiếp địa, nguồn điện chính và nguồn điện dự phòng (ắc quy, máy phát điện). Công trình thủy văn, hải văn: Vệ sinh ống dẫn nước, bể ổn định mực nước, cầu công tác, tuyến đo lưu lượng; kiểm tra sự xói lở, bồi lắng xung quanh công trình để có biện pháp xử lý kịp thời. Nội dung bảo quản, bảo dưỡng phương tiện đo Thiết bị đo khí tượng bề mặt: Vệ sinh màng lọc, cảm biến nhiệt độ, độ ẩm; kiểm tra độ nhạy và hướng của cảm biến gió; làm sạch phễu hứng và thông tắc đường thoát nước của thiết bị đo mưa. Thiết bị đo thủy văn và hải văn: Bảo dưỡng các bộ phận chuyển động của máy đo lưu lượng, thiết bị đo mực nước tự động; làm sạch rêu bám, cặn bẩn trên các đầu đo cảm biến chất lượng nước, độ mặn. Kiểm tra và hiệu chuẩn: Định kỳ đối chiếu số liệu giữa các phương tiện đo tự động với phương tiện đo chuẩn; thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về đo lường. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-7:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các đơn vị quản lý mạng lưới trạm khí tượng thủy văn xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì, bảo dưỡng hằng năm.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-14:2023 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 14: Chỉnh biên tài liệu mực nước và nhiệt độ nước sông
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-15:2023 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 15: Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12636-16:2024 về Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 16: Chỉnh biên tài liệu lưu lượng nước sông vùng ảnh hưởng thủy triều
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14362:2025 về Viễn thám quang học đa phổ - Ảnh viễn thám độ phân giải cao và siêu cao - Quy trình xử lý ảnh viễn thám mức 2A, 3A, 3B
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14459:2025 (IEC/TR 62726:2014) về Hướng dẫn định lượng các mức giảm phát thải khí nhà kính từ đường cơ sở cho các sản phẩm và hệ thống điện, điện tử
- Thông tư 18/2022/TT-BTNMT quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9360:2012 về Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9398:2012 về Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-5:2021 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 5: Mốc giới hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-4:2021 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 4: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm khí tượng trên cao, ô-dôn - bức xạ cực tím và ra đa thời tiết
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2022/BTNMT về Quan trắc khí tượng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2022/BTNMT về Quan trắc thủy văn
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12635-6:2023 về Công trình quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 6: Mật độ trạm khí tượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia