Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2025 về Công trình giảm sóng, gây bồi bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12261:2025
CÔNG TRÌNH GIẢM SÓNG, GÂY BỒI BẢO VỆ BỜ BIỂN ‒ YÊU CẦU THIẾT KẾ
Wave dissipation and coastal protection structures ‒ Requirements for design
Lời nói đầu
TCVN 12261:2025 thay thế TCVN 12261:2018.
TCVN 12261:2025 do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH GIẢM SÓNG, GÂY BỒI BẢO VỆ BỜ BIỂN ‒ YÊU CẦU THIẾT KẾ
Wave dissipation and coastal protection structures ‒ Requirements for design
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế xây dựng mới công trình giảm sóng, gây bồi bảo vệ bờ biển.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho công tác cải tạo, nâng cấp và bảo trì công trình giảm sóng, gây bồi bảo vệ bờ biển hiện hữu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 2737 Tải trọng và tác động;
TCVN 4085 Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
TCVN 4253 Nền các công trình thủy công tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5573 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5574 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép;
TCVN 8421 Tải trọng, lực sóng và tàu tác dụng lên công trình thủy lợi;
TCVN 9139 Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển – Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 9152 Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi;
TCVN 9346 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển;
TCVN 9386 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật;
TCVN 9844 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu;
TCVN 9901 Công trình đê biển – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 10304 Thiết kế móng cọc;
TCVN 10405 Đai cây ngập mặn giảm sóng - khảo sát và thiết kế;
TCVN 11736 Công trình thủy lợi – Kết cấu bảo vệ bờ biển – Thiết kế, thi công và nghiệm thu;
TCVN 12571 Công trình thủy lợi – Thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 12636-3 Quan trắc khí tượng thủy văn – Phần 3: Quan trắc hải văn;
TCVN 13615 Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế;
TCVN 14302-1 Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển – Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
TCVN 14302-2 Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển – Phần 2: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Công trình giảm sóng, gây bồi (Wave dissipation and Coastal protection structures)
| Số hiệu | TCVN12261:2025 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2025 về Công trình giảm sóng, gây bồi bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật trong việc khảo sát, tính toán và thiết kế các công trình giảm sóng, gây bồi nhằm bảo vệ đường bờ biển Việt Nam trước các tác động tiêu cực của sóng, dòng chảy và biến đổi khí hậu. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thi công và giám sát xây dựng các công trình giảm sóng, gây bồi bảo vệ bờ biển. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các loại hình công trình giảm sóng xa bờ (đê chắn sóng nổi, đê chắn sóng ngầm), hệ thống mỏ kè (mỏ kè đơn, hệ thống mỏ kè chữ T, chữ L) và các công trình kết hợp khác dọc theo dải bờ biển Việt Nam. Nội dung cốt lõi của TCVN 12261:2025 (Từ Điều 1 đến Điều 4) - Phạm vi áp dụng (Điều 1) Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng trong thiết kế mới, cải tạo hoặc nâng cấp các công trình giảm sóng, gây bồi bảo vệ bờ biển. Xác định rõ giới hạn không gian áp dụng từ vùng ven bờ, vùng bãi triều cho đến vùng nước sâu chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển và chế độ động lực học sông - biển. - Tài liệu viện dẫn (Điều 2) Thiết lập hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện thiết kế. Các tài liệu viện dẫn bao gồm tiêu chuẩn về tải trọng và tác động (sóng, gió, thủy triều), tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi, công trình biển, tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng (bê tông, đá hộc, vải địa kỹ thuật) và các phương pháp khảo sát địa chất, địa hình ven bờ. - Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3) Công trình giảm sóng: Là kết cấu công trình được xây dựng nhằm mục đích làm suy giảm năng lượng sóng truyền vào bờ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bồi tụ bùn cát. Công trình gây bồi: Là các kết cấu (như mỏ kè, đê chắn sóng) được bố trí phù hợp để giữ lại bùn cát vận chuyển dọc bờ hoặc ngang bờ, hình thành và ổn định bãi tắm hoặc bãi bồi tự nhiên. Đê chắn sóng xa bờ: Kết cấu giảm sóng được xây dựng song song hoặc gần song song với đường bờ, có thể là đê nhô (nhô lên khỏi mặt nước) hoặc đê ngầm (nằm dưới mực nước thiết kế). Mỏ kè (Groynes): Kết cấu công trình hướng vuông góc hoặc chéo góc với đường bờ nhằm ngăn chặn sự xói lở và giữ bùn cát dọc bờ. - Yêu cầu chung về thiết kế (Điều 4) Nguyên tắc thiết kế tổng thể: Thiết kế công trình phải dựa trên kết quả nghiên cứu tổng thể về chế độ động lực học ven bờ (sóng, dòng chảy, thủy triều, vận chuyển bùn cát) của khu vực dự án và các vùng lân cận để tránh gây xói lở thứ cấp ở các khu vực giáp ranh. Yêu cầu về an toàn kết cấu: Công trình phải đảm bảo ổn định tổng thể và ổn định cục bộ dưới tác động của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất, bao gồm cả tác động của bão, nước dâng do bão và hiện tượng xói chân công trình. Thích ứng với biến đổi khí hậu: Trong quá trình tính toán các thông số thiết kế (chiều cao đê, trọng lượng khối phủ bảo vệ), phải cập nhật và áp dụng các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng mới nhất do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Thân thiện với môi trường và cảnh quan: Ưu tiên lựa chọn các giải pháp công trình xanh, kết hợp hài hòa giữa công trình cứng (đê, kè) và công trình mềm (trồng rừng ngập mặn, nuôi bãi), đảm bảo không phá vỡ hệ sinh thái ven biển và cảnh quan du lịch. Tuổi thọ công trình: Xác định rõ thời hạn sử dụng thiết kế của công trình để lựa chọn vật liệu xây dựng phù hợp, có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường nước biển xâm thực mạnh. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2025 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa công tác thiết kế, nâng cao chất lượng và tuổi thọ của các công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
- Thông tư 02/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8421:2010 về công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4253:2012 về Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9139:2012 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển - Yêu cầu kỹ thuật
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9346:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9152:2012 về Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5573:2011 về Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9844:2013 về Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11736:2017 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2014 về Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11820-1:2017 về Công trình cảng biển - Yêu cầu thiết kế - Phần 1: Nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12604-2:2019 về Kết cấu bảo vệ bờ biển - Cấu kiện kè bê tông cốt sợi polyme đúc sẵn - Phần 2: Thi công và nghiệm thu
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12571:2018 về Công trình thủy lợi thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 về Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2737:2023 về Tải trọng và tác động
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2023 về Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10405:2020 về Đai cây ngập mặn giảm sóng - Khảo sát và thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2025 về Thiết kế móng cọc