‹ Danh sách văn bản
TCVN10382:2024 Tiêu chuẩn Việt Nam Môi trường – Công nghệ

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10382:2024 về Di sản văn hóa và các vấn đề liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa chung

Chưa rõ hiệu lực

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10382 : 2024

DI SẢN VĂN HÓA VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG

Cultural Heritage and related matters - General terms and definitions

Lời nói đầu

TCVN 10382 : 2024 thay thế TCVN 10382 : 2014.

TCVN 10382 : 2024 do Cục Di sản văn hóa biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DI SẢN VĂN HÓA VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG

Cultural Heritage and related matters - General terms and definitions

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ và định nghĩa chung trong lĩnh vực di sản văn hóa và các vấn đề liên quan.

2  Tài liệu viện dẫn

Không có tài liệu nào được viện dẫn trong tiêu chuẩn này.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1  Những vấn đề chung về di sản văn hóa

3.1.1

Di sản văn hóa (cultural heritage)

Sản phm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác, bao gồm di sản văn hóa phi vật th và di sản văn hóa vật th.

3.1.2

Bảo tồn di sản văn hóa (preservation of cultural heritage)

Hoạt động nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dài, ổn định của di sản văn hóa.

3.1.3

Bảo vệ di sản văn hóa (protection of cultural heritage)

Hoạt động thiết lập các biện pháp quản lý và nguyên tắc khoa học nhằm ngăn ngừa nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa do tác động của tự nhiên, con người và xã hội.

3.1.4

Cơ sở dữ liệu di sản văn hóa (database of cultural heritage)

Tập hợp thông tin về di sản văn hóa được sắp xếp theo một trật tự quy định và lưu trữ bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau.

3.1.5

Di sản số (digital heritage)

Hệ thống tài liệu, thông tin khoa học về di sản văn hóa gắn với quá trình hình thành, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đó, được chuyển dạng thức và lưu trữ bằng công nghệ số.

3.1.6

Kim kê di sản văn hóa (inventory of cultural heritage)

Hoạt động nhằm nhận diện, xác định giá tr và lập danh mục di sản văn hóa.

3.1.7

Phát huy giá trị di sản văn hóa (promotion of cultural heritage)

Hoạt động khai thác và lan tỏa giá trị di sản văn hóa dưới nhiều hình thức.

3.1.8

Sưu tập (collection)

Tập hợp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu hoặc di sản văn hóa phi vật thể được thu thập, gìn giữ, sắp xếp có hệ thống theo những dấu hiệu chung.

3.1.9

Tư liệu hóa di sản

Số hiệuTCVN10382:2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vựcMôi trường – Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2024
Ngày hiệu lực11/07/2026
Nơi ban hành***
Người ký***
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10382:2024 về Di sản văn hóa và các vấn đề liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa chung được ban hành nhằm mục tiêu thống nhất và chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực di sản văn hóa tại Việt Nam. Việc ban hành tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở ngôn ngữ khoa học thống nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di sản văn hóa quốc gia. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này hướng tới áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về di sản văn hóa, các tổ chức khoa học, đơn vị nghiên cứu, các chuyên gia, nhà nghiên cứu và mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc bảo tồn, bảo tàng, khảo cổ, và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể. Tiêu chuẩn cũng là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho công tác giảng dạy, học tập, biên dịch và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực di sản. - Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn Chuẩn hóa thuật ngữ và định nghĩa chung: Tiêu chuẩn tập trung định nghĩa một cách khoa học, chính xác các khái niệm cốt lõi về di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, di sản thiên nhiên và các vấn đề phụ trợ liên quan. Điều này giúp hạn chế tối đa sự hiểu sai lệch hoặc không đồng nhất trong quá trình thực thi pháp luật và triển khai các dự án bảo tồn thực tế. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần nền tảng của tiêu chuẩn, quy định về phạm vi áp dụng cụ thể, các tài liệu viện dẫn liên quan làm căn cứ đối chiếu, và các nguyên tắc chung nhất trong việc xây dựng, giải thích thuật ngữ. Các điều khoản này giúp người sử dụng định hình được phương pháp tiếp cận hệ thống tiêu chuẩn một cách logic và khoa học. Hệ thống tra cứu thuật ngữ song ngữ tiện ích: Tiêu chuẩn tích hợp công cụ tra cứu hai chiều thông qua Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Việt và Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Anh. Sự sắp xếp này không chỉ hỗ trợ đắc lực cho việc tra cứu nhanh chóng trong nước mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác dịch thuật, trao đổi học thuật và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực di sản văn hóa. Hiệu lực thi hành Hiện tại, các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành cụ thể cũng như ngày bắt đầu có hiệu lực áp dụng của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10382:2024 vẫn chưa được xác định rõ ràng trong nguồn tài liệu trích xuất.

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9365:2012 về Nhà văn hóa thể thao - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12594:2018 (ISO 21103:2014) về Du lịch mạo hiểm - Thông tin cho người tham gia
  • Nghị định 86/2005/NĐ-CP về quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước
  • Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
  • Quyết định 70/2006/QĐ-BVHTT ban hành Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa và Thông tin ban hành
  • Luật di sản văn hóa 2001
  • Nghị định 159/2004/NĐ-CP về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
  • Công ước về việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên của thế giới
  • Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
  • Thông tư 04/2010/TT-BVHTTDL quy định việc kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể và lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể để đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
  • Thông tư 18/2010/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
  • Thông tư 18/2012/TT-BVHTTDL quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Thông tư 11/2013/TT-BVHTTDL quy định sưu tầm hiện vật của bảo tàng công lập do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Nghị định 08/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học và Công nghệ
  • Nghị định 62/2014/NĐ-CP quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
  • Nghị định 109/2017/NĐ-CP quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam
  • Nghị định 61/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
  • Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016
  • Nghị định 110/2018/NĐ-CP về quản lý và tổ chức lễ hội
  • Nghị định 166/2018/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
  • Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Thông tư 15/2019/TT-BVHTTDL quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
  • Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10382:2014 về Di sản văn hóa và các vấn đề liên quan - Thuật ngữ và định nghĩa chung