Thông tư số 94/2021/TT-BCA Quy định về công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội của Công an nhân dân
# Thông tư số 94/2021/TT-BCA Quy định về công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội của Công an nhân dân
BỘ CÔNG AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 94/2021/TT-BCA
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2021
THÔNG TƯ
Quy định về công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ
và dư luận xã hội của Công an nhân dân
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác đảng và công tác chính trị;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội của Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về nội dung, phương pháp, biện pháp, trách nhiệm, cơ chế phối hợp thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, sinh viên; công nhân, lao động hợp đồng trong Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ) và nắm, định hướng dư luận xã hội của Công an nhân dân.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nắm tư tưởng cán bộ, chiến sĩ là hoạt động nắm những biểu hiện, diễn biến về chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ và tư tưởng nảy sinh trong cuộc sống, quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị của cán bộ, chiến sĩ bằng các biện pháp cụ thể.
2. Giải quyết tư tưởng cán bộ, chiến sĩ là việc cấp ủy, lãnh đạo Công an các cấp thông qua việc thực hiện các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, động viên, định hướng để ổn định tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ.
3. Dư luận xã hội là tập hợp các luồng ý kiến cá nhân về các vấn đề, sự kiện, hiện tượng có liên quan đến chính trị, ngoại giao, quốc phòng, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội và các vấn đề khác thu hút sự quan tâm của cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân.
4. Cộng tác viên dư luận xã hội trong Công an nhân dân là cán bộ, chiến sĩ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn do cấp ủy có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện nhiệm vụ nắm tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
5. Định hướng dư luận xã hội là việc cấp ủy, lãnh đạo Công an các cấp và các đơn vị chức năng đưa ra quan điểm chính thống, thông tin chính xác về các vấn đề, sự kiện, hiện tượng xảy ra để nâng cao nhận thức, góp phần ổn định tư tưởng, củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và định hướng dư luận xã hội của Công an nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, lãnh đạo các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các học viện, trường Công an nhân dân (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương) cùng cấp; phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm, sự gương mẫu, nêu gương của người đứng đầu, nhất là ở đơn vị cơ sở.
2. Công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và định hướng dư luận xã hội của Công an nhân dân phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đồng bộ, có hệ thống với sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm tính thực tiễn, công tâm, khách quan trên cơ sở thực hiện nghiêm túc tự phê bình, phê bình và đoàn kết nội bộ; tránh qua loa, hình thức, phiến diện.
Chương II
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NẮM, GIẢI QUYẾT TÌNH HÌNH
TƯ TƯỞNG CÁN BỘ, CHIẾN SĨ VÀ DƯ LUẬN XÃ HỘI
Điều 4. Nội dung nắm tư tưởng cán bộ, chiến sĩ
1. Tư tưởng chính trị
a) Nhận thức, niềm tin về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; lòng trung thành, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân; ý thức chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, của cấp ủy, chính quyền địa phương và đơn vị;
b) Động cơ phấn đấu, tinh thần, thái độ và trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao, trong công tác xây dựng đơn vị, xây dựng lực lượng Công an nhân dân;
c) Ý thức cảnh giác, phòng ngừa, đấu tranh với âm mưu phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động, cơ hội chính trị và các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” theo quy định của Đảng.
2. Đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ
a) Ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng; tinh thần, thái độ tham gia các đợt sinh hoạt chính trị, các cuộc vận động và phong trào thi đua “Vì An ninh Tổ quốc” nhất là phong trào “Công an nhân dân học tập, thực hiện Sáu điều Bác Hồ dạy”;
b) Việc chấp hành quy tắc ứng xử, kỷ cương, kỷ luật, điều lệnh Công an nhân dân; chấp hành quy định những điều đảng viên và cán bộ, chiến sĩ Công an không được làm; tinh thần xây dựng sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ đơn vị;
c) Việc thực hiện trách nhiệm nêu gương; tự phê bình và phê bình; thực hiện phòng, chống tham nhũng lãng phí, thực hành tiết kiệm;
d) Các biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống theo quy định của Đảng và của Đảng ủy Công an Trung ương.
3. Các biểu hiện, diễn biến tư tưởng nảy sinh
a) Trong quá trình cán bộ, chiến sĩ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Khi có thay đổi về tổ chức cán bộ; chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an, đơn vị hoặc trong quá trình thực hiện công tác tổ chức cán bộ;
c) Khi có sự thay đổi, biến động về quan hệ gia đình, lý lịch cán bộ; đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe của bản thân và gia đình cán bộ, chiến sĩ;
d) Khi có sự tiếp xúc trực tiếp hoặc tương tác trên internet và các nền tảng mạng xã hội với người nước ngoài;
đ) Khi thực hiện quy định về đảng viên giữ mối liên hệ với cấp ủy nơi cư trú;
e) Khi có những biến động của tình hình thế giới, khu vực và trong nước hoặc hoạt động phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động, cơ hội chính trị tác động đến nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng lực lượng Công an nhân dân;
g) Khi có phản ánh của các cơ quan, tổ chức; dư luận xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội có liên quan đến Công an nhân dân.
Điều 5. Phương pháp nắm tư tưởng cán bộ, chiến sĩ
1. Phương pháp trực tiếp
a) Thông qua thái độ của cán bộ, chiến sĩ khi chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an; thực hiện quy tắc ứng xử và điều lệnh Công an nhân dân;
b) Thông qua việc quản lý cán bộ, chiến sĩ thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
c) Thông qua giao tiếp hàng ngày, qua thăm hỏi, tâm sự, đối thoại trực tiếp.
2. Phương pháp gián tiếp
a) Thông qua nghiên cứu, phân tích các báo cáo tình hình tư tưởng, công tác xây dựng lực lượng, công tác đảng, công tác quần chúng của tổ chức đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội trong Công an nhân dân;
b) Thông qua hội nghị giao ban, hội thảo, tọa đàm về những vấn đề có liên quan đến tư tưởng cán bộ, chiến sĩ;
c) Thông qua nghiên cứu, phân tích đơn, thư khiếu nại, tố cáo; công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
d) Thông qua dư luận xã hội, trên phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội phản ánh những vấn đề liên quan đến cán bộ, chiến sĩ;
đ) Thông qua các hình thức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và Nhân dân đối với Công an nhân dân; ý kiến của cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cán bộ, chiến sĩ cư trú; ý kiến phản ánh của người thân, gia đình, đồng đội, đồng chí, người thường xuyên tiếp xúc, làm việc với cán bộ, chiến sĩ; thông qua điều tra xã hội học, thăm dò dư luận xã hội;
e) Thông qua nghiên cứu, phân tích xu hướng tiếp cận thông tin, nội dung bình luận đăng tải và chia sẻ trên các diễn đàn, nền tảng mạng xã hội của cán bộ, chiến sĩ;
g) Thông qua công tác nghiệp vụ cơ bản, quản lý địa bàn, quản lý thông tin và các công tác khác có liên quan.
Điều 6. Biện pháp giải quyết tư tưởng cán bộ, chiến sĩ
1. Biện pháp thường xuyên
a) Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng; giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
b) Kịp thời phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chủ trương, nhiệm vụ của đơn vị; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kiến thức về mọi mặt và năng lực công tác cho cán bộ, chiến sĩ;
c) Kịp thời thông tin định hướng về tình hình trong nước và quốc tế; tình hình, nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự, công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng Công an nhân dân; âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động;
d) Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong Công an nhân dân;
đ) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Bộ Công an đối với cán bộ, chiến sĩ;
e) Thực hiện nghiêm các quy định trong quá trình triển khai các mặt công tác tổ chức, cán bộ;
g) Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ;
h) Tổ chức hội nghị đối thoại giữa cấp ủy, lãnh đạo đơn vị với cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền;
i) Đề cao trách nhiệm nêu gương của lãnh đạo Công an các cấp, nhất là người đứng đầu phải thực sự dân chủ, công bằng, gương mẫu, nêu gương để cán bộ, chiến sĩ học tập, noi theo.
2. Khi có sự việc xảy ra tác động đến tư tưởng cán bộ, chiến sĩ, cần áp dụng các biện pháp cụ thể sau:
a) Nắm và xử lý thông tin liên quan đến cán bộ, chiến sĩ có biểu hiện tư tưởng: số lượng; đặc điểm cá nhân; biểu hiện, diễn biến cụ thể; xác định nguyên nhân của tư tưởng nảy sinh; làm rõ tính chất của vấn đề tư tưởng (đối kháng hay không đối kháng; tích cực hay tiêu cực); người chỉ đạo, người cầm đầu, âm mưu, thủ đoạn (nếu có); xác định chủ thể chủ trì, phối hợp tham gia giải quyết vấn đề tư tưởng đó (tập thể hay cá nhân); dự báo vấn đề tư tưởng, diễn biến và có khả năng lan rộng;
b) Cấp ủy, lãnh đạo đơn vị tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ việc giải quyết sự việc, xử lý theo thẩm quyền được phân cấp; phân công nhiệm vụ của tập thể, cá nhân trực tiếp giải quyết; lựa chọn biện pháp giải quyết tư tưởng cho phù hợp; tổ chức gặp gỡ, đối thoại, vận động, giáo dục, thuyết phục; phối hợp với gia đình, bạn bè, người thân, người có uy tín, tầm ảnh hưởng trong xã hội; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội; sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội để định hướng tư tưởng.
Điều 7. Nội dung nắm bắt dư luận xã hội
1. Nắm bắt tâm tư, tình cảm, ý chí, nguyện vọng và dư luận của cán bộ, chiến sĩ đối với các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ Công an, cấp ủy, chính quyền; về những vấn đề, sự kiện nổi bật có tính thời sự trong nước và quốc tế.
2. Nắm bắt, tập hợp dư luận của cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân về các quan điểm sai trái, thù địch được phản ánh trên phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội.
3. Nắm bắt, tập hợp dư luận xã hội của Nhân dân liên quan đến tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.
Điều 8. Phương pháp nắm bắt dư luận xã hội
1. Phương pháp trực tiếp
a) Thông qua quan sát, trao đổi, tọa đàm, phỏng vấn, tiếp xúc trực tiếp với cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân;
b) Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội.
2. Phương pháp gián tiếp
a) Thông qua tổ chức hội nghị báo cáo viên, giao ban công tác tư tưởng, qua các hội nghị trong và ngoài Công an nhân dân;
b) Thông qua nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các báo cáo định kỳ của tổ chức đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội trong Công an nhân dân;
c) Thông qua công tác nắm tình hình địa bàn, lĩnh vực của cán bộ, chiến sĩ và cơ quan, đơn vị; qua đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội các cấp trong Công an nhân dân;
d) Thông qua các cuộc điều tra, thăm dò dư luận xã hội, phiếu khảo sát mức độ hài lòng của Nhân dân đối với Công an nhân dân.
Điều 9. Định hướng dư luận xã hội
1. Cấp ủy, lãnh đạo Công an các cấp kịp thời định hướng dư luận xã hội khi:
a) Ở trong nước và quốc tế diễn ra nhiều sự kiện nổi bật, quan trọng;
b) Đảng, Nhà nước và Bộ Công an đang xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách, quy định mới;
c) Thế lực thù địch, phản động, cơ hội chính trị đang thực hiện âm mưu, hoạt động phá hoại tư tưởng;
d) Hiện tượng, sự kiện, vụ việc xảy ra có liên quan đến Công an nhân dân được phản ánh nhiều trên phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội, thu hút sự quan tâm của cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội.
2. Khi có tình huống xảy ra, cấp ủy, lãnh đạo Công an các cấp sử dụng các phương pháp định hướng dư luận xã hội sau:
a) Kịp thời tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục để củng cố, thay đổi nhận thức, thái độ của cán bộ, chiến sĩ phù hợp với pháp luật, chuẩn mực đạo đức xã hội;
b) Truyền đạt chính xác, kịp thời những thông tin chính thống, những thông tin đã được chọn lọc đảm bảo các yếu tố về chính trị, pháp luật và nghiệp vụ tại các buổi sinh hoạt đơn vị, hội nghị, họp báo;
c) Tăng cường phổ biến các thông tin chính thống, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, lệch lạc tiêu cực trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội;
d) Tích cực tranh thủ sự ảnh hưởng của lãnh đạo, người có uy tín, người có địa vị trong xã hội, báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội trong Công an nhân dân để tác động dư luận xã hội;
đ) Tạo dư luận xã hội có định hướng.
Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC NẮM, GIẢI QUYẾT TÌNH HÌNH TƯ TƯỞNG CÁN BỘ, CHIẾN SĨ VÀ DƯ LUẬN XÃ HỘI
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị
1. Trách nhiệm của Cục Công tác đảng và công tác chính trị
a) Tham mưu với Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội trong Công an nhân dân; theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tư tưởng, định hướng dư luận xã hội và đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội của Công an đơn vị, địa phương;
c) Định kỳ 02 năm, chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương (phụ trách công tác xây dựng lực lượng), đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội cấp Bộ và cán bộ chuyên trách làm công tác chính trị tư tưởng Công an đơn vị, địa phương;
d) Tham mưu với Đảng ủy Công an Trung ương xây dựng Báo cáo kết quả tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội trong Công an nhân dân gửi Ban Tuyên giáo Trung ương theo quy định.
2. Đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị các cấp: chủ trì tham mưu với lãnh đạo Công an các cấp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội; chủ động dự báo tình hình và kịp thời thông tin định hướng tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện công tác đảng và công tác chính trị; chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức Hội nghị giao ban công tác đảng và công tác chính trị (trong đó có nội dung về công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội).
Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị chức năng trong Công an nhân dân
1. Đơn vị đảm nhiệm công tác tham mưu tổng hợp: phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng; tập hợp ý kiến phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề có liên quan đến các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ; tham mưu với lãnh đạo Công an các cấp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.
2. Đơn vị đảm nhiệm công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng: phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện công tác cán bộ.
3. Đơn vị đảm nhiệm công tác thanh tra, kiểm tra: phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thi hành kỷ luật và các vụ việc sai phạm, tiêu cực xảy ra trong nội bộ đơn vị.
4. Đơn vị đảm nhiệm công tác an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để làm tốt công tác tuyên truyền, định hướng tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và bảo vệ chính trị nội bộ trên không gian mạng; nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng.
5. Đơn vị đảm nhiệm công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ: phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Công an các cấp.
6. Đơn vị đảm nhiệm công tác hậu cần, kỹ thuật, tài chính, y tế: phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện công tác hậu cần, kỹ thuật, tài chính, y tế, nhất là những vấn đề tư tưởng nảy sinh trong việc phân bổ ngân sách, cấp phát quân trang, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ công tác và đời sống trong Công an nhân dân.
7. Các đơn vị báo chí, truyền thông: thường xuyên tổ chức tuyên truyền, thông tin chính thức, định hướng dư luận xã hội; phản ánh kịp thời hình ảnh đẹp, những chiến công thành tích và các hoạt động của Công an nhân dân trên các phương tiện truyền thông đại chúng; đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc, bôi nhọ Đảng, Nhà nước và Công an nhân dân.
8. Các đơn vị khác: căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị cùng cấp để nắm, phản ánh và tham mưu, đề xuất biện pháp giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện công tác dân vận, công việc giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan trực tiếp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Điều 12. Trách nhiệm của cấp ủy, lãnh đạo Công an các cấp
1. Cấp ủy, lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng và dư luận xã hội của cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện cho phù hợp với đặc điểm cụ thể của đơn vị, địa phương mình.
Định kỳ 02 năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (phụ trách công tác xây dựng lực lượng), đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội thuộc Công an đơn vị, địa phương và cán bộ chuyên trách tham mưu công tác đảng và công tác chính trị.
2. Cấp ủy, lãnh đạo Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm trực tiếp triển khai thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng và dư luận xã hội của cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền; nhận xét, đánh giá tình hình tư tưởng, đạo đức, lối sống của cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền; đề ra chủ trương, biện pháp giải quyết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao và duy trì sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ cơ quan, đơn vị.
3. Cấp ủy, lãnh đạo Công an cấp xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thường xuyên nắm hoàn cảnh gia đình, quan hệ xã hội, tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, diễn biến tư tưởng của từng cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền và dư luận xã hội (nếu có), nhất là khi có tình hình, vấn đề tác động, ảnh hưởng đến tư tưởng cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị. Chủ động phát hiện, kịp thời giải quyết dứt điểm những vấn đề tư tưởng của cán bộ, chiến sĩ nảy sinh ngay từ đơn vị cơ sở.
4. Người đứng đầu Công an các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước cấp ủy, lãnh đạo cấp trên trực tiếp về kết quả công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội của địa phương mình.
Điều 13. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ
1. Chủ động, tích cực và gương mẫu học tập nâng cao nhận thức chính trị và trình độ chuyên môn nghiệp vụ; khắc phục khó khăn, đề cao cảnh giác cách mạng, không ngừng tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu để có nhận thức khoa học, toàn diện; xác định rõ tư tưởng và tự làm tư tưởng cho mình; định hướng tư tưởng cho người thân, gia đình và Nhân dân nơi cán bộ, chiến sĩ sinh hoạt, cư trú.
2. Báo cáo kịp thời, trung thực, đầy đủ về nhận thức tư tưởng chính trị, hành động của bản thân; tình hình mới phát sinh trong quan hệ gia đình, hoàn cảnh kinh tế, sức khỏe của bản thân; tình hình tư tưởng của cán bộ, chiến sĩ khác hoặc dư luận xã hội xảy ra ở Công an đơn vị, địa phương mà mình biết với lãnh đạo cấp trên trực tiếp để có chủ trương, biện pháp giải quyết kịp thời, hiệu quả.
3. Nghiêm túc tiếp thu, sửa chữa, khắc phục những khuyết điểm, hạn chế về nhận thức tư tưởng chính trị và hành động của bản thân; không ngừng phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao.
Điều 14. Trách nhiệm của cộng tác viên dư luận xã hội
1. Chủ động nghiên cứu, nắm bắt, phản ánh tâm tư, tình cảm, ý chí, nguyện vọng của cán bộ, chiến sĩ và các tầng lớp Nhân dân về những vấn đề, sự kiện có tính thời sự trong nước và quốc tế; các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an được đông đảo cán bộ, chiến sĩ và các tầng lớp Nhân dân quan tâm; định kỳ báo cáo kết quả theo quy định và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
2. Tham gia các cuộc khảo sát, điều tra, thăm dò dư luận xã hội theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý; chủ động, kịp thời kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp tuyên truyền, định hướng dư luận xã hội.
Điều 15. Cơ chế phối hợp
1. Khi có hiện tượng, sự kiện, vụ việc cụ thể xảy ra tại địa bàn (nhất là trong tình huống đột xuất có liên quan trực tiếp đến Công an nhân dân hoặc cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền), Công an địa phương là đơn vị chủ trì và có trách nhiệm kịp thời báo cáo Công an cấp trên trực tiếp, trong đó có báo cáo đơn vị đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị để nắm, đề xuất chủ trương, biện pháp giải quyết kịp thời, hiệu quả.
2. Khi có hiện tượng, sự kiện, vụ việc xảy ra ở một lĩnh vực cụ thể (nhất là trong tình huống đột xuất có liên quan trực tiếp đến Công an nhân dân hoặc cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền), đơn vị thuộc cơ quan Bộ được giao phụ trách lĩnh vực, địa bàn đó là đơn vị chủ trì, phối hợp với Công an địa phương có trách nhiệm kịp thời báo cáo lãnh đạo Bộ Công an về nội dung, diễn biến của hiện tượng, sự kiện, vụ việc; thông báo đến Cục Công tác đảng và công tác chính trị và Văn phòng Bộ Công an để nắm, đề xuất chủ trương, biện pháp giải quyết kịp thời, hiệu quả.
3. Khi có hiện tượng, sự kiện, vụ việc xảy ra liên quan đến nhiều địa phương, lĩnh vực, địa bàn (có biểu hiện phức tạp, tính chất quan trọng, tình huống đột xuất, tác động nhanh, ảnh hưởng diện rộng), Công an đơn vị, địa phương được giao phụ trách lĩnh vực, địa bàn cùng có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Bộ Công an về nội dung, diễn biến của hiện tượng, sự kiện, vụ việc; thông báo đến Cục Công tác đảng và công tác chính trị và Văn phòng Bộ Công an để nắm, đề xuất chủ trương, biện pháp giải quyết kịp thời, hiệu quả.
Điều 16. Chế độ hội nghị giao ban, báo cáo và công tác kiểm tra
1. Chế độ hội nghị giao ban
a) Cấp Bộ: Cục Công tác đảng và công tác chính trị chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu với Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an 6 tháng tổ chức Hội nghị giao ban về công tác đảng và công tác chính trị với Công an đơn vị, địa phương (trong đó có nội dung về công tác nắm tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội trong Công an nhân dân);
b) Công an đơn vị, địa phương: hằng quý (vào tuần thứ ba của tháng cuối quý) tổ chức Hội nghị giao ban công tác đảng và công tác chính trị để nghe các cơ quan chức năng, đơn vị trực thuộc và đội ngũ báo cáo viên, cộng tác viên dư luận xã hội cùng cấp phản ánh kết quả tổng hợp tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội tại đơn vị, địa phương;
c) Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương: hằng tháng (tuần cuối cùng của tháng), đánh giá tình hình tư tưởng, đạo đức, lối sống của cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội tại đơn vị, địa phương gắn với họp giao ban công tác của đơn vị;
d) Công an cấp xã, phường, thị trấn: hằng tuần, nắm biểu hiện, diễn biến tư tưởng của cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội gắn với họp giao ban công tác của đơn vị.
2. Chế độ báo cáo
a) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ báo cáo trong Công an nhân dân;
b) Trong trường hợp đột xuất xảy ra hiện tượng, sự kiện, vụ việc có tính chất quan trọng, phức tạp, nhạy cảm về an ninh, trật tự có khả năng tác động, ảnh hưởng trên diện rộng, gây mất ổn định an ninh, trật tự hoặc có liên quan trực tiếp đến cán bộ, chiến sĩ, Công an đơn vị, địa phương báo cáo chậm nhất 24 giờ sau khi xảy ra hiện tượng, sự kiện, vụ việc;
c) Nội dung báo cáo phản ánh rõ diễn biến; thông tin phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet và các nền tảng mạng xã hội của hiện tượng, sự kiện, vụ việc; đánh giá tác động của hiện tượng, sự kiện, vụ việc với tư tưởng của cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội; báo cáo kết quả giải quyết ban đầu; định hướng dư luận xã hội; dự báo tình hình; kiến nghị, đề xuất.
3. Công tác kiểm tra
a) Hằng năm, Cục Công tác đảng và công tác chính trị xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội của Công an đơn vị, địa phương;
b) Căn cứ đặc điểm, tình hình cụ thể, đơn vị đảm nhiệm công tác đảng và công tác chính trị tham mưu với lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác nắm, giải quyết tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ và dư luận xã hội đơn vị trực thuộc.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2021, thay thế Thông tư số 22/2008/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định trách nhiệm và cơ chế phối hợp thực hiện công tác nắm, giải quyết và báo cáo tình hình tư tưởng cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trong tình hình hiện nay.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm phổ biến đến cán bộ, chiến sĩ và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục Công tác đảng và công tác chính trị chủ trì tham mưu với Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Công tác đảng và công tác chính trị) để kịp thời hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Công an đơn vị, địa phương (để thực hiện);
- Lưu: VT, V03, X03 (P5).
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Tô Lâm
| Số hiệu | 94/2021/TT-BCA |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 14/10/2021 |
| Ngày hiệu lực | 01/12/2021 |
| Nơi ban hành | Bộ Công an |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 01/2018/NĐ-CP Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực miền Bắc
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.