Thông tư số 71/2026/TT-BQP QUY ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ VÀ QUÂN TRANG TĂNG THÊM TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
- Ban hành
- 10/06/2026
- Hiệu lực
- 10/06/2026
- Nơi ban hành
- Bộ Quốc phòng
BỘ QUỐC PHÒNG
Số: 71/2026/TT-BQP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ VÀ QUÂN TRANG TĂNG THÊM TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ và quân trang tăng thêm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân), công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng (sau đây viết gọn là công chức, công nhân và viên chức quốc phòng); quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quân trang, trang phục nghiệp vụ đối với:
a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ Biên phòng cửa khẩu, tuần tra song phương;
b) Lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển chuyên trách trực tiếp làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma túy và trinh sát chống tội phạm;
c) Lực lượng chuyên trách chống khủng bố, lực lượng trinh sát đặc nhiệm; lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật, an ninh mạng;
d) Lực lượng kiểm soát quân sự chuyên nghiệp;
đ) Lực lượng vệ binh làm nhiệm vụ canh gác;
e) Lực lượng làm nhiệm vụ trên tàu mặt nước;
g) Hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng tàu Hải quân khi làm nhiệm vụ đối ngoại;
h) Bộ đội Thông tin liên lạc thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thông tin;
i) Lực lượng Tác chiến Không gian mạng.
k) Lực lượng phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên tác nghiệp hiện trường.
l) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế tại các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội trực tiếp tham gia biểu diễn.
m) Quân nhân; công chức, công nhân và viên chức quốc phòng là giáo viên, học viên; học viên đào tạo theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước bạn đang trực tiếp giảng dạy, học tập các chuyên ngành biểu diễn nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, thanh nhạc, múa, quân nhạc; lực lượng thuộc dàn nhạc giao hưởng Quân đội tại Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
2. Quân trang tăng thêm đối với:
a) Lực lượng Bộ đội Biên phòng làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới;
b) Lực lượng Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản công trình ATK, công binh vượt sông, công binh đường hầm;
c) Lực lượng làm nhiệm vụ ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp;
d) Quân nhân, Cảnh sát viên, trinh sát viên thuộc biên chế của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam;
đ) Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế của đoàn kinh tế quốc phòng;
e) Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; nữ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;
g) Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng làm nhiệm vụ trên đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa), lực lượng hải quân đánh bộ;
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ
Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ như sau:
1. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung của quân nhân trực tiếp làm nhiệm vụ nghiệp vụ tại các đồn, trạm Biên phòng cửa khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Các đối tượng được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu quy định tại Thông tư này không được hưởng tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới biên chế ở các đồn Biên phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến biên giới, vùng sình lầy nước mặn quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
2. Quân nhân thuộc các Đồn, Hải đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ tuần tra song phương được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung.
a) Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Một Đồn, Hải đội Biên phòng làm nhiệm vụ tuần tra song phương được bảo đảm 14 (mười bốn) suất quân trang nghiệp vụ.
c) Hằng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong biên chế làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm ma tuý và trinh sát chống tội phạm thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 cấp cho cá nhân do Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng phân cấp bằng tiền. Hằng năm, đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn quy định lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
c) Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.
4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân thuộc biên chế các đội chuyên trách chống khủng bố thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.
5. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng trinh sát đặc nhiệm thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.
6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ của lực lượng cảnh vệ, trinh sát an ninh, trinh sát kỹ thuật, an ninh mạng thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Các mặt hàng nhóm 1 do Bộ Tổng Tham mưu bảo đảm;
b) Các mặt hàng nhóm 2 do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bảo đảm.
7. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân biên chế thuộc lực lượng Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và không được hưởng tiêu chuẩn 02 mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên gồm: Quân phục dã chiến, ghệt dã chiến.
Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn và quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu lập dự toán gửi về Cục Quân huấn - Nhà trường để có kế hoạch bảo đảm và được tính trong ngân sách quân trang nghiệp vụ của ngành Quân huấn - Nhà trường.
8. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ canh gác dùng chung của hạ sĩ quan, binh sĩ làm nhiệm vụ canh gác thường xuyên thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Quân số được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ canh gác thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
9. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của quân nhân thuộc biên chế trên tàu mặt nước; cán bộ chỉ huy cấp Hải đội và tương đương; quân nhân của các ngành nghiệp vụ thuộc biên chế của Hải đội tàu như: Hàng hải, thông tin, cơ yếu, báo vụ, ra đa, cơ điện, tên lửa, pháo tàu, vũ khí dưới nước, quân y; cán bộ pháp luật thuộc Phòng Pháp luật/Vùng Cảnh sát biển; trợ lý tác chiến Hải đoàn/Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trực tiếp theo tàu làm nhiệm vụ trên tàu thực hiện theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ lễ phục dùng chung của hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc tàu hải quân khi làm nhiệm vụ đối ngoại thực hiện theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
Số lượng quân trang nghiệp vụ lễ phục bảo đảm cho Quân chủng Hải quân là 350 (ba trăm năm mươi) suất.
11. Lực lượng thông tin liên lạc được biên chế tại các đơn vị và quân nhân tăng cường được cấp có thẩm quyền quyết định trực tiếp làm nhiệm vụ chỉ huy, thi công lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình thông tin Viba - cột cao và hữu tuyến điện được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ dùng chung thực hiện theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này. Quân số được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ thông tin thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng.
12. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng và lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin tác chiến không gian mạng thực hiện theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
Hằng năm, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, quân số biên chế trực tiếp làm nhiệm vụ, lập dự toán ngân sách gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
13. Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên tác nghiệp hiện trường được bảo đảm 01 (một) áo gi-lê/người/năm.
14. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của nhạc trưởng, nhạc công và giáo viên, học viên chuyên ngành biểu diễn nhạc cụ truyền thống, biểu diễn nhạc cụ phương tây, dàn nhạc giao hưởng Quân đội khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của diễn viên hát và giáo viên, học viên chuyên ngành thanh nhạc khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
16. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của diễn viên múa và giáo viên, học viên chuyên ngành múa khi biểu diễn và thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ của giáo viên, học viên chuyên ngành quân nhạc khi thực hành biểu diễn thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
18. Tiêu chuẩn, số lượng quân trang nghiệp vụ biểu diễn dùng chung
a) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang nghiệp vụ dùng chung khi biểu diễn đối ngoại của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang, trang phục nghiệp vụ dùng chung của diễn viên hát; giáo viên, học viên chuyên ngành thanh nhạc khi biểu diễn phải sử dụng quân phục có kiểu mẫu, màu sắc quân chủng, binh chủng khác thực hiện theo quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Tiêu chuẩn, số lượng quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn truyền thống dùng chung khi diễn viên, giáo viên và học viên biểu diễn các tiết mục phải mang mặc quân phục truyền thống thực hiện theo quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm
Ngoài tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành, từng đối tượng cụ thể được hưởng tiêu chuẩn quân trang tăng thêm như sau:
1. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân thuộc Bộ đội Biên phòng trực tiếp làm nhiệm vụ xây dựng địa bàn, vận động quần chúng, cơ động, mật phục, tuần tra, kiểm soát bảo vệ biên giới biên chế ở các Đồn Biên phòng và tiểu khu Biên phòng trên các tuyến biên giới, vùng sình lầy nước mặn có thời gian công tác liên tục từ 06 tháng trở lên trong 01 (một) năm thực hiện theo quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối với quân nhân thuộc các Đồn Biên phòng ở hải đảo).
2. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân thuộc Bộ Tư lệnh Công binh trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản công trình ATK thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp từ cấp trung đoàn trở xuống nhận tiêu chuẩn quân trang tăng thêm quy định tại khoản này thì không được nhận bộ quân phục dã chiến đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trực tiếp huấn luyện từ cấp trung đoàn trở xuống trong tiêu chuẩn thường xuyên.
3. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân biên chế thuộc các đơn vị công binh vượt sông từ cấp tiểu đoàn trở xuống (không áp dụng đối với lực lượng phục vụ) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân thuộc lực lượng công binh đường hầm trực tiếp chỉ đạo, giám sát thi công và làm nhiệm vụ thi công đường hầm thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm dùng chung của lực lượng ứng phó, khắc phục hậu quả trong tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, quân số biên chế trực tiếp làm nhiệm vụ, lập dự toán ngân sách gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức triển khai tạo nguồn, cấp phát cho các đối tượng theo đúng quy định.
6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục tăng thêm của quân nhân, Cảnh sát viên, Trinh sát viên thuộc biên chế của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân biên chế tại các đơn vị đóng quân trên đảo, lực lượng hải quân đánh bộ và quân nhân được cấp có thẩm quyền cử đi tăng cường, học tập, công tác trực tiếp làm nhiệm vụ từ 06 tháng liên tục trở lên trong 01 (một) năm tại các đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa) thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXVI kèm theo Thông tư này.
8. Tiêu chuẩn quân trang tăng thêm của quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế của các đoàn kinh tế quốc phòng thực hiện theo quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ nữ tại ngũ (không áp dụng đối với hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo sĩ quan) được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang tăng thêm theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Tiêu chuẩn quân trang, trang bị tăng thêm dùng chung trong chiến đấu, huấn luyện dã ngoại (trừ Quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK và bảo vệ Thềm lục địa) được quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân tại các vùng rét quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng tiêu chuẩn quân trang chống rét quy định tại Điều 6 Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2026 quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam và các Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2026/NĐ-CP. Trường hợp quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân tại khu vực rét đậm được bảo đảm thêm mỗi người 01 ruột chăn bông và quản lý theo chế độ quân trang dùng chung.
12. Trường hợp quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng nhiều tiêu chuẩn quân trang tăng thêm thì chỉ được hưởng một tiêu chuẩn quân trang tăng thêm cao nhất.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm.
b) Thông tư 147/2020/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Thông tư số 207/2016/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ và quân trang tăng thêm.
c) Thông tư số 09/2018/TT-BQP ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn; trang thiết bị giặt, là của các nhà hát, đoàn văn công chuyên nghiệp trong Quân đội và Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội.
d) Điều 4 Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên đào tạo sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
đ) Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 204/2016/TT-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang, trang bị quân nhu bảo đảm trong chiến đấu và huấn luyện dã ngoại.
3. Các mặt hàng quân trang, trang phục nghiệp vụ, quân trang tăng thêm có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Các nhà hát Quân đội, đoàn văn công chuyên nghiệp của quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội quản lý chặt chẽ (quản lý, bảo quản tập trung tại kho trang phục), sử dụng đúng mục đích tiêu chuẩn quân trang, trang phục nghiệp vụ biểu diễn của các đối tượng.
3. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự toán ngân sách gửi về Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định trừ các tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Thông tư này.
Việc quản lý thanh quyết toán kinh phí mua sắm quân trang nghiệp vụ, quân trang tăng thêm thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất theo quy định về quản lý vật chất hậu cần trong Quân đội.
4. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Lãnh đạo BQP; - BTTM, TCCT; - TC HC-KT; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP; - C20, C79, C41, C55, C34; - Cổng TTĐT BQP (để đăng tải); - Lưu: VT, THBĐ. Trg....
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG CỬA KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (năm)
Ghi chú
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Quân phục đông hoặc hè sĩ quan Biên phòng cửa khẩu
Suất
01
01
2
Quân phục đông hoặc hè hạ sĩ quan, binh sĩ Biên phòng cửa khẩu
Suất
01
01
3
Áo sơ mi dài tay nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu
Cái
01
01
02
4
Áo khoác quân sự nghiệp vụ Biên phòng cửa khẩu
Cái
01
01
04
Bảo đảm Vùng rét đậm và rét 1
5
Mũ kê pi sĩ quan Biên phòng + Quân hiệu
Cái
01
01
6
Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ Biên phòng + Quân hiệu
Cái
01
01
7
Giày da sĩ quan
Đôi
01
01
01
8
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
Cái
01
01
03
9
Dây lưng to có choàng vai + Bao súng
Cái
01
01
03
10
Nền phù hiệu Biên phòng
Đôi
01
01
01
11
Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ
Đôi
01
01
12
Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ đồng bộ
Đôi
01
01
13
Hình binh chủng Biên phòng
Đôi
01
01
01
14
Găng tay trăng
Đôi
04
04
01
15
Bàn là + cầu là (10 người/bộ)
Bộ
01
01
03
16
Bột giặt (người/tháng)
Kg
0,7
0,7
17
Xi đánh giày (người/năm)
Hộp
03
03
Ghi chú:
- 01 suất quân phục đông gồm: 01 áo khoác + 01 quần + 01 áo sơ mi.
- 01 suất quân phục hè gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.
- Đối với cửa khẩu không thuộc vùng khí hậu lạnh: Bảo đảm quân phục hè
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ TUẦN TRA SONG PHƯƠNG DÙNG CHUNG CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (năm)
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Quân phục nghiệp vụ tuần tra song phương sĩ quan
Bộ
01
01
2
Quân phục nghiệp vụ tuần tra song phương hạ sĩ quan, binh sĩ
Bộ
01
01
3
Áo ấm nghiệp vụ tuần tra song phương sĩ quan
Cái
01
03
4
Áo ấm nghiệp vụ tuần tra song phương hạ sĩ quan, binh sĩ
Cái
01
03
5
Ghệt dã chiến sĩ quan
Đôi
01
01
6
Ghệt dã chiến hạ sĩ quan, binh sĩ
Đôi
01
01
7
Ủng lội suối
Đôi
01
01
02
8
Tất chống vắt
Đôi
02
02
01
9
Ba lô mini
Cái
01
01
04
10
Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu
Cái
01
03
11
Mũ mềm dã chiến hạ sĩ quan, binh sĩ + Quân hiệu
Cái
01
03
12
Bi đông 1 lít đồng bộ
Cái
01
01
05
13
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)
Đôi
01
01
03
14
Dây lưng dã chiến
Cái
01
01
03
15
Dây đeo trang bị
Cái
01
01
05
Ghi chú:
- Áo ấm nghiệp vụ chỉ bảo đảm cho các đồn Biên phòng làm nhiệm vụ tuần tra song phương thuộc biên giới phía Bắc Đèo Hải Vân trở ra và khu vực Tây Nguyên.
- Bi đông 1 lít đồng bộ gồm: 01 bi đông + 01 ca bi đông + 01 bao đựng.
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MA TUÝ; LỰC LƯỢNG TRINH SÁT CHỐNG TỘI PHẠM THUỘC BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG VÀ CẢNH SÁT BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Số lượng
Niên hạn (năm)
Ghi chú
A
Mặt hàng nhóm 1 dùng chung
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
2
Mũ chống đạn
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
3
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
B
Mặt hàng nhóm 2
I
Cấp cho cá nhân
1
Quần áo thường phục
Bộ
02
01
2
Mũ thường phục
Cái
02
01
3
Áo ấm thường phục
Cái
01
03
Bảo đảm vùng rét đậm và vùng rét 1
4
Giày vải dân sự
Đôi
01
01
5
Tất dân sư
Đôi
02
01
6
Tất chống vắt
Đôi
02
01
II
Cấp dùng chung
1
Tăng
Cái
01
03
2
Võng
Cái
01
03
3
Dây võng
6m/ Cuộn
03
02
* Ghi chú:
Quân số bảo đảm: Theo quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH CHỐNG KHỦNG BỐ (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Ghi chú
A
Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng chống khủng bố thuộc Hóa học
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 10% quân số
2
Áo giáp chống đạn mặc ngoài
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 10% quân số
3
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
4
Mũ chống đạn
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 10% quân số
5
Mặt nạ phòng độc
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
6
Quần áo phòng độc
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
7
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
8
Găng tay da chống hóa chất
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
2
Quần, áo lót
Suất
01
01
3
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
01
4
Giày vải thấp cổ
Đôi
01
01
5
Tất dân sự
Đôi
01
01
6
Khẩu trang hoạt tính
Cái/ tháng
04
III
Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung
1
Quần áo thường phục
Bộ
01
02
2
Giày da dân sự
Đôi
01
03
3
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
4
Quần áo Comple
Bộ
01
05
Cấp 20% quân số
B
Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng chống khủng bố thuộc Tổng cục II
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
2
Áo giáp chống đạn mặc ngoài
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
3
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
4
Mũ chống đạn
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
5
Mặt nạ phòng độc
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
6
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
7
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
8
Găng tay da chống hoá chất
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
2
Quần áo comple
Bộ
01
05
3
Áo sơ mi dài tay thường phục
Cái
01
03
4
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
01
5
Mũ thường phục
Cái
01
02
6
Màn trùm đầu
Cái
01
01
7
Giày vải thấp cổ
Đôi
01
01
8
Giày vải cao cổ chống khủng bố
Đôi
01
01
9
Giày da dân sự
Đôi
01
03
10
Tất dân sự
Đôi
01
01
11
Tất chống vắt
Đôi
02
01
12
Ghệt bịt ống chân
Đôi
01
01
13
Đệm gối tay
Bộ
02
01
14
Đệm gối chân
Bộ
02
01
III
Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung
1
Quần áo cộc nghiệp vụ
Bộ
01
02
2
Áo mưa trùm đầu
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
3
Mũ trùm đầu chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
4
Dây đeo trang bị
Cái
01
05
Cấp 100% quân số
5
Túi đeo trang bị
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
6
Áo mang trang bị
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
7
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
C
Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng Đặc công chống khủng bố trên bộ
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
2
Áo giáp chống đạn mặc ngoài
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
3
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
4
Mũ chống đạn
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
5
Mặt nạ phòng độc
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
6
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
7
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
8
Găng tay da chống hoá chất
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
2
Quần áo cộc nghiệp vụ
Bộ
01
01
3
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
01
4
Xi líp đặc công
Cái
02
01
5
Giày vải thấp cổ
Đôi
02
01
6
Tất dân sự
Đôi
01
01
7
Ghệt bịt ống chân
Đôi
01
01
8
Đệm gối tay
Bộ
02
01
9
Đệm gối chân
Bộ
02
01
III
Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung
1
Quần áo comple
Bộ
01
05
2
Áo sơ mi dài tay thường phục
Cái
01
03
3
Áo mang trang bị
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
4
Mũ thường phục
Cái
01
02
Cấp 50% quân số
5
Giày da dân sự
Đôi
01
03
Cấp 50% quân số
6
Mũ trùm đầu chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
7
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
D
Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng Đặc công chống khủng bố dưới nước
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
2
Áo giáp chống đạn mặc ngoài
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
3
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 20% quân số
4
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
5
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
6
Găng tay da chống hoá chất
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
2
Quần áo cộc nghiệp vụ
Bộ
01
01
3
Quần áo mút nước
Bộ
01
01
4
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
01
5
Mũ mút nghiệp vụ
Cái
01
01
6
Khăn tắm
Cái
02
01
7
Xi líp đặc công
Cái
02
01
8
Găng tay mút
Đôi
01
01
9
Giày vải thấp cổ
Đôi
02
01
10
Giày chống san hô
Đôi
01
01
11
Tất chống hà
Đôi
01
01
12
Tất dân sự
Đôi
01
01
III
Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung
1
Quần áo comple
Bộ
01
05
2
Áo sơ mi dài tay thường phục
Cái
01
03
3
Áo mang trang bị
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
4
Mũ thường phục
Cái
01
02
Cấp 50% quân số
5
Giày da dân sự
Đôi
01
03
Cấp 50% quân số
6
Mũ trùm đầu chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
7
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
E
Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng rà phá bom, mìn, vật nổ chống khủng bố thuộc Công binh
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Trang phục chống mảnh bom, mìn, vật nổ
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
2
Trang phục xử lý bom, mìn, vật nổ
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 10% quân số
3
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
4
Mặt nạ phòng độc
Cái
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
5
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
6
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
2
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
01
3
Ghệt bịt ống chân
Đôi
01
01
4
Đệm gối tay
Bộ
02
01
5
Giày vải cao cổ chống khủng bố
Đôi
01
01
6
Quần, áo lót
Suất
01
01
7
Bít tất
Đôi
01
01
8
Khấu trang hoạt tính
Cái
04
01
III
Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung
1
Áo mang trang bị
Cái
01
03
Cấp 50% quân số
2
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
3
Mũ mút nghiệp vụ đồng bộ đèn
Cái
01
01
Cấp 100% quân số
PHỤ LỤC V
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG TRINH SÁT ĐẶC NHIỆM (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
Mặt hàng
ĐVT
Lực lượng Trinh sát bắn tỉa
Lực lượng Trinh sát luồn sâu
Lực lượng Trinh sát ngoại tuyến
Lực lượng Điệp báo Trinh sát đặc nhiệm
Ghi chú
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
2
Áo giáp chống đạn mặc ngoài
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
3
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
4
Mũ chống đạn
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
5
Mặt nạ phòng độc
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
6
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
7
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 100% quân số
8
Găng tay da chống hoá chất
Đôi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
01
01
01
01
01
01
2
Quần áo comple
Bộ
01
05
01
05
3
Áo sơ mi dài tay thường phục
Cái
01
03
01
03
4
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
01
01
01
01
01
01
01
5
Mũ thường phục
Cái
01
02
01
02
6
Màn trùm đầu
Cái
01
01
01
01
01
01
01
01
7
Giày vải thấp cổ
Đôi
01
01
01
01
01
01
01
01
8
Giày vải cao cổ Trinh sát đặc nhiệm
Đôi
01
01
01
01
01
01
01
01
9
Giày da dân sự
Đôi
01
03
01
03
10
Tất dân sự
Đôi
01
01
01
01
11
Tất chống vắt
Đôi
01
01
01
01
02
01
02
01
12
Ghệt bịt ống chân
Đôi
01
01
01
01
01
01
01
01
13
Đệm gối tay
Bộ
02
01
02
01
02
01
02
01
14
Đệm gối chân
Bộ
02
01
02
01
02
01
02
01
15
Quần áo ngụy trang ảnh nhiệt
Bộ
01
01
III
Các mặt hàng nhóm 2 cấp dùng chung
1
Quần áo cộc nghiệp vụ
Bộ
01
02
01
02
01
02
01
02
2
Áo mưa trùm đầu
Cái
01
03
01
03
01
03
01
03
Cấp 100% quân số
3
Mũ trùm đầu chống khủng bố
Cái
01
03
01
03
01
03
01
03
Cấp 100% quân số
4
Dây đeo trang bị
Cái
01
04
01
04
01
04
01
04
Cấp 100% quân số
5
Túi đeo trang bị
Cái
01
03
01
03
01
03
01
03
Cấp 100% quân số
6
Áo mang trang bị
Cái
01
03
01
03
01
03
01
03
Cấp 100% quân số
7
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
01
03
01
03
01
03
Cấp 100% quân số
PHỤ LỤC VI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH VỆ, TRINH SÁT AN NINH, TRINH SÁT KỸ THUẬT, AN NINH MẠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
Mặt hàng
ĐVT
Lực lượng Cảnh vệ
Lực lượng Trinh sát an ninh, Trinh sát kỹ thuật, Trinh sát ngoại tuyến
Lực lượng An ninh mạng
Ghi chú
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
I
Các mặt hàng nhóm 1 (cấp dùng chung)
1
Áo giáp chống đạn mặc trong
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
2
Quần áo chống cháy
Bộ
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
3
Mũ chống đạn
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 50% quân số
4
Mặt nạ phòng độc
Cái
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
5
Giày da chống đinh, chống trượt
Đôi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
6
Găng tay da chuyên dụng
Đôi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
7
Găng tay da chống hoá chất
Đôi
01
Hỏng đổi
01
Hỏng đổi
Cấp 30% quân số
II
Các mặt hàng nhóm 2 cấp cá nhân
1
Quân phục nghiệp vụ
Bộ
01
01
01
01
01
01
2
Quần áo comple
Bộ
01
05
01
05
01
05
3
Áo sơ mi dài tay thường phục
Cái
01
03
01
03
01
03
4
Mũ mềm nghiệp vụ
Cái
01
02
01
02
01
02
5
Mũ thường phục
Cái
01
02
01
02
01
02
6
Giày da dân sự
đôi
01
03
01
03
01
03
7
Tất dân sự
Đôi
02
01
02
01
02
01
8
Đệm gối tay
Bộ
02
01
02
01
02
01
9
Đệm gối chân
Bộ
02
01
02
01
02
01
III
Các mặt hàng nhóm 2 (cấp dùng chung)
Ba lô chống khủng bố
Cái
01
03
01
03
01
03
Phụ lục VII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT QUÂN SỰ CHUYÊN NGHIỆP (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
1
Quân phục nghiệp vụ sĩ quan kiểm soát quân sự
Bộ
01
01
2
Quân phục nghiệp vụ hạ sĩ quan, binh sĩ kiểm soát quân sự
Bộ
01
01
3
Quân phục dã chiến kiểm soát quân sự
Bộ
01
01
4
Áo khoác kiểm soát quân sự
Cái
01
02
5
Mũ kê pi sĩ quan + Quân hiệu
Cái
01
01
6
Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ + Quân hiệu
Cái
01
01
7
Mũ bảo hiểm xe máy kiểm soát quân sự
Cái
01
02
8
Khăn quàng cổ
Cái
01
02
9
Găng tay
Đôi
02
01
10
Dây lưng to có choàng vai
Cái
01
02
11
Quần áo mưa
Bộ
01
02
12
Cấp hiệu đồng bộ
Đôi
01
01
13
Phù hiệu + Hình binh chủng
Đôi
01
01
14
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
Đôi
01
02
15
Bít tất
Đôi
01
01
16
Ghệt dã chiến
Đôi
01
02
17
Giày da
Đôi
01
01
18
Xi đánh giày
Hộp
01
01
* Ghi chú:
- Cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Quân phục nghiệp vụ của sĩ quan kiểm soát quân sự:
+ Đóng quân tại vùng rét: 01 năm cấp quân phục đông sĩ quan kiểm soát quân sự (01 bộ quân phục nghiệp vụ đông + 01 áo chít gấu dài tay), một năm cấp quân phục sĩ quan kiểm soát quân sự hè.
+ Đóng quân không thuộc vùng rét: Cấp quân phục sĩ quan kiểm soát quân sự hè.
- Áo khoác kiểm soát quân sự: Cấp 50% quân số biên chế đóng quân tại vùng rét.
- Mũ bảo hiểm xe máy kiểm soát quân sự: Cấp 35% quân số biên chế.
- Găng tay, khăn quàng cổ: Bảo đảm cho những đơn vị làm nhiệm vụ ở khu vực rét đậm và vùng rét 1.
PHỤ LỤC VIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CANH GÁC DÙNG CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG VỆ BINH (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Ghi chú
I
Quân trang nghiệp vụ thường xuyên
1
Quân phục nghiệp vụ canh gác mùa đông
Bộ
01
02
2
Quân phục nghiệp vụ canh gác mùa hè
Bộ
01
02
3
Ủng cao su
Đôi
01
03
4
Giày da thấp cổ
Đôi
01
01
5
Dây lưng to có choàng vai + Bao súng
Cái
01
03
6
Xi đánh giày
Hộp
02
01
7
Quần áo mưa gác
Bộ
01
03
8
Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ
Đôi
01
01
9
Phù hiệu gắn hình binh chủng
Đôi
01
01
10
Biểu tượng đeo ngực áo quần binh chủng
Cái
01
04
11
Biển tên
Cái
01
02
II
Quân trang nghiệp vụ chống rét: Bảo đảm cho các đơn vị nằm trong khu vực rét đậm và vùng rét 1
1
Áo khoác 5 lớp hạ sĩ quan, binh sĩ
Cái
01
04
2
Khăn quàng cổ
Cái
01
02
3
Mũ lông + Quân hiệu
Cái
01
03
4
Găng tay
Đôi
02
01
PHỤ LỤC IX
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG BIÊN CHẾ VÀ LÀM NHIỆM VỤ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Ghi chú
I
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG BIÊN CHẾ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC
1
Quân phục nghiệp vụ công tác tàu
Bộ
02
01
Không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang dã ngoại thường xuyên hàng năm
2
Áo ấm nghiệp vụ công tác tàu
Cái
01
03
3
Quần áo mưa công tác tàu
Bộ
01
03
4
Giày vải công tác tàu
Đôi
01
01
5
Giày nhựa công tác tàu
Đôi
01
01
6
Mũ mềm công tác tàu + quân hiệu
Cái
01
02
7
Quần, áo lót
Suất
01
01
Gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp
8
Khăn mặt
Cái
01
01
9
Ga trải giường
Cái
01
03
10
Gối cá nhân
Cái
01
03
11
Chiếu tàu
Cái
01
01
12
Đệm nằm
Cái
01
04
13
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
Đôi
01
02
14
Găng tay bạt
Đôi
02
01
Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu
15
Khẩu trang
Cái/ tháng
02
Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu
16
Đệm vai
Cái
02
01
Cấp cho lực lượng trực tiếp bốc vác hàng trên tàu
II
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ TRÊN TÀU MẶT NƯỚC
1
Quân phục nghiệp vụ công tác tàu
Bộ
01
02
2
Áo ấm nghiệp vụ công tác tàu
Cái
01
04
3
Quần áo mưa công tác tàu
Bộ
01
04
4
Giày vải công tác tàu
Đôi
01
01
5
Giày nhựa công tác tàu
Đôi
01
01
6
Mũ mềm công tác tàu + quân hiệu
Cái
01
02
7
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
Đôi
01
03
* Ghi chú:
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
PHỤ LỤC X
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG LỄ PHỤC DÙNG CHUNG CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ THUỘC TÀU HẢI QUÂN KHI LÀM NHIỆM VỤ ĐỐI NGOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Ghi chú
1
Lễ phục hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân đối ngoại mùa đông
Bộ
01
03
2
Lễ phục hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân đối ngoại mùa hè
Bộ
01
03
3
Mũ kê pi hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân + quân hiệu
Cái
01
03
4
Dây lưng da mùa đông
Cái
01
03
5
Dây lưng da mùa hè
Cái
01
03
6
Giày da thấp cổ màu trắng
Đôi
01
03
7
Giày da thấp cổ màu đen
Đôi
01
03
8
Bít tất màu trắng
Đôi
03
03
Cấp 01 đôi/năm
9
Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân vuông gắn hình binh chủng
Đôi
01
03
10
Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân dài + cúc chốt
Đôi
01
03
11
Phù hiệu gắn hình binh chủng Hải quân
Đôi
01
03
12
Biểu tượng Hải quân
Cái
01
03
PHỤ LỤC XI
TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG THÔNG TIN LIÊN LẠC LÀM NHIỆM VỤ THI CÔNG LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA CÁC CÔNG TRÌNH THÔNG TIN (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Tên hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Ghi chú
1
Quần áo nghiệp vụ
Bộ
02
02
2
Áo ấm nghiệp vụ
Cái
01
02
Cấp khi làm nhiệm vụ tại vùng rét đậm và vùng rét 1
3
Quần áo mưa nghiệp vụ
Bộ
01
02
4
Dây lưng dệt nghiệp vụ
Cái
01
02
5
Mũ bảo hộ
Cái
01
02
6
Ủng nhựa
Đôi
01
02
7
Giày vải thấp cổ
Đôi
02
01
8
Giày nhựa
Đôi
01
01
9
Khẩu trang
Cái/ tháng
04
10
Găng tay bạt
Đôi
04
01
PHỤ LỤC XII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG TÁC CHIẾN KHÔNG GIAN MẠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
Quân số được hưởng
Ghi chú
I
Quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng
1
Áo khoác thường phục
Cái
01
03
Cấp 40% quân số
2
Quần, áo thường phục
Bộ
01
01
Cấp 40% quân số
3
Giày da dân sự
Đôi
01
02
Cấp 40% quân số
4
Tất dân sự
Đôi
02
01
Cấp 40% quân số
5
Dây lưng dân sự
Cái
01
03
Cấp 40% quân số
II
Quân trang nghiệp vụ của lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin tác chiến không gian mạng
1
Quần áo nghiệp vụ
Bộ
01
01
Cấp 100% quân số
Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ
2
Dây lưng dệt nghiệp vụ
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
3
Mũ bảo hộ
Cái
01
02
Cấp 100% quân số
4
Giày vải thấp cổ
Đôi
01
01
Cấp 100% quân số
5
Khẩu trang hoạt tính
Cái
04
01
Cấp 100% quân số
6
Ba lô (Túi) mang đeo trang bị
Cái
01
03
Cấp 100% quân số
* Ghi chú:
Các mặt hàng: Áo khoác thường phục; quần, áo thường phục; giày da dân sự; tất dân sự; dây lưng dân sự chỉ bảo đảm cho lực lượng trực tiếp đi làm nhiệm vụ tác chiến không gian mạng ở những khu vực, địa bàn bên ngoài doanh trại quân đội.
PHỤ LỤC XIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THỐNG, BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY VÀ DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG QUÂN ĐỘI (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
A. QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN NHẠC CỤ TRUYỀN THÔNG, BIỂU DIỄN NHẠC CỤ PHƯƠNG TÂY
TT
Mặt hàng
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (Năm)
Nhạc trưởng
Nhạc công
1
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng mùa đông
Bộ
01
04
2
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công mùa đông
Bộ
01
04
3
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng mùa hè
Bộ
01
04
4
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công mùa hè
Bộ
01
04
5
Áo sơ mi trắng dài tay
Cái
01
02
6
Mũ bêrê + quân hiệu
Cái
01
01
04
7
Cấp hiệu nhạc trưởng, nhạc công (đồng bộ)(1)
Đôi
01
01
04
8
Nơ nhạc trưởng
Cái
01
02
9
Dây chiến thắng nghi lễ
Cái
01
01
04
10
Dây lưng
Cái
01
01
04
11
Biển tên
Cái
01
01
04
12
Biểu tượng đeo ngực áo
Cái
01
01
04
13
Giày da sĩ quan
Đôi
01
01
02
14
Bít tất
Đôi
02
02
01
B. QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA NHẠC TRƯỞNG, NHẠC CÔNG VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN BIỂU DIỄN DÀN NHẠC GIAO HƯỞNG
TT
Mặt hàng
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (Năm)
Ghi chú
Nhạc trưởng
Nhạc công
I
QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
1
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc trưởng (đồng bộ) (2)
Bộ
01
01
Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ
2
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn nhạc công (đồng bộ) (2)
Bộ
01
01
Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 bộ
3
Áo sơ mi trắng dài tay
Cái
01
01
02
Tiêu chuẩn lần đầu cấp 02 cái
4
Áo Gi-lê
Cái
01
01
03
5
Đai bụng
Cái
01
03
6
Nơ nhạc trưởng, nhạc công
Cái
01
01
02
7
Giày da sĩ quan
Đôi
01
01
01
8
Bít tất
Đôi
02
02
01
9
Búi tóc nữ
Cái
01
01
01
10
Dây lưng
Cái
01
01
03
II
TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN
1
Vest nhạc trưởng
Bộ
01
04
2
Vest nhạc công
Bộ
01
04
3
Áo Gi-lê
Cái
01
01
03
4
Áo sơ mi
Cái
01
01
02
5
Đai bụng
Cái
01
01
03
6
Nơ đeo cổ
Cái
01
01
03
7
Bít tất dân sự
Đôi
03
03
01
8
Giày da
Đôi
01
01
02
9
Búi tóc nữ
Cái
01
01
01
10
Dây lưng
Cái
01
01
03
* Ghi chú:
- (1) Cấp hiệu nhạc trưởng, nhạc công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.
- (2) 01 bộ Quần áo nghiệp vụ biểu diễn (đồng bộ) gồm: Các phụ kiện đi kèm theo thiết kế.
PHỤ LỤC XIV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA DIỄN VIÊN HÁT VÀ GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH THANH NHẠC (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Tiêu chuẩn
Ghi chú
Số lượng
Niên hạn (Năm)
1
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông
Bộ
01
04
2
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè
Bộ
01
04
3
Áo sơ mi trắng dài tay
Cái
01
02
4
Mũ ca lô + quân hiệu
Cái
01
04
5
Giày da sĩ quan
Đôi
01
02
Nữ bảo đảm Bốt da
6
Bít tất
Đôi
02
01
7
Cấp hiệu văn công (đồng bộ)
Đôi
01
04
8
Dây chiến thắng nghi lễ
Cái
01
04
9
Dây lưng
Cái
01
04
10
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
Cái
01
04
11
Cành tùng đơn liền sao ve áo
Đôi
01
04
12
Biển tên
Cái
01
04
13
Biểu tượng đeo ngực áo
Cái
01
04
* Ghi chú:
- Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông gồm:
+ 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo đông, 01 quần dài;
+ 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo đông, 01 váy, 01 quần tất.
- Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè gồm:
+ 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo sơ mi ngắn tay, 01 quần dài;
+ 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo sơ mi ngắn tay, 01 váy, 01 quần tất.
- Cấp hiệu văn công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.
PHỤ LỤC XV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN CỦA DIỄN VIÊN MÚA, GIÁO VIÊN VÀ HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH MÚA (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Tiêu chuẩn
Số lượng
Niên hạn (Năm)
1
Quần áo nghiệp vụ diễn viên múa
Bộ
02
01
2
Mũ ca lô + quân hiệu
Cái
01
04
3
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
Đôi
01
01
4
Giày vải múa
Đôi
05
01
5
Bít tất
Đôi
05
01
6
Biển tên
Cái
01
01
7
Biểu tượng đeo ngực áo
Cái
01
01
* Ghi chú:
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu gồm: Nền phù hiệu + hình binh chủng, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Quần áo nghiệp vụ diễn viên múa, mũ ca lô + quân hiệu theo màu sắc quân binh chủng.
PHỤ LỤC XVI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ THỰC HÀNH BIỂU DIỄN CỦA GIÁO VIÊN, HỌC VIÊN CHUYÊN NGÀNH QUÂN NHẠC (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (Năm)
Nhạc trưởng
Nhạc công
1
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ sĩ quan đông màu trắng số 2
Bộ
01
01
04
2
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ sĩ quan hè màu trắng số 2
Bộ
01
01
04
3
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ nhạc trưởng hè
Bộ
01
04
4
Quân phục nghiệp vụ nghi lễ nhạc công hè
Bộ
01
04
5
Áo sơ mi trắng dài tay
Cái
01
01
02
6
Mũ kê pi sĩ quan + quân hiệu
Cái
01
01
04
7
Cấp hiệu nhạc trưởng đồng bộ
Đôi
01
04
8
Cấp hiệu nhạc công đồng bộ
Đôi
01
04
9
Cành tùng đơn nghi lễ
Đôi
01
01
04
10
Dây chiến thắng nghi lễ
Cái
01
01
04
11
Dây lưng to quân nhạc
Cái
01
01
04
12
Dây lưng nhỏ
Cái
01
01
04
13
Găng tay trắng
Đôi
02
02
01
14
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
Cái
01
01
04
15
Biển tên
Cái
01
01
04
16
Biểu tượng đeo ngực áo
Cái
01
01
04
17
Bộ huy chương
Bộ
01
01
04
18
Giày da nghi lễ
Đôi
01
01
02
19
Bít tất
Đôi
02
02
01
20
Quần lót trắng
Cái
02
02
01
PHỤ LỤC XVII
TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
A. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Tiêu chuẩn
Số lượng
Niên hạn (Năm)
1
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn đối ngoại
Bộ
01
04
2
Áo sơ mi trắng dài tay
Cái
01
02
3
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
Cái
01
04
4
Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu
Cái
01
04
B. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG BIỂU DIỄN ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI
STT
Đơn vị
ĐVT
Số lượng
1
Nhà hát Ca Múa nhạc Quân đội
Suất
10
2
Nhà hát Chèo Quân đội
Suất
10
3
Nhà hát Kịch nói Quân đội
Suất
10
4
Quân khu 1
Suất
05
5
Quân khu 2
Suất
05
6
Quân khu 3
Suất
05
7
Quân khu 4
Suất
05
8
Quân khu 5
Suất
05
9
Quân khu 7
Suất
05
10
Quân khu 9
Suất
05
11
Quân chủng Hải quân
Suất
05
12
Quân chủng Phòng không - Không quân
Suất
05
13
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Suất
05
*Ghi chú:
Quần áo nghiệp vụ biểu diễn đối ngoại:
- 01 bộ diễn viên nam gồm: 01 áo, 01 quần dài;
- 01 bộ diễn viên nữ gồm: 01 áo, 01 váy, 01 quần tất.
PHỤ LỤC XVIII
TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHI BIỂU DIỄN PHẢI SỬ DỤNG QUÂN PHỤC CÓ KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHÁC KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Tiêu chuẩn
Số lượng
Niên hạn (Năm)
1
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa đông
Bộ
01
04
2
Quần áo nghiệp vụ diễn viên hát mùa hè
Bộ
01
04
3
Cấp hiệu văn công (đồng bộ)
Đôi
01
04
4
Mũ ca lô + quân hiệu
Cái
01
04
5
Bít tất
Đôi
02
01
6
Dây lưng
Cái
01
04
7
Ca ra vát + Kẹp ca ra vát
Cái
01
04
8
Biển tên
Cái
01
04
9
Biểu tượng đeo ngực áo
Cái
01
04
II. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN DÙNG CHUNG CỦA DIỄN VIÊN HÁT KHÁC KIỂU MẪU, MÀU SẮC QUÂN CHỦNG, BINH CHỦNG CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI
STT
Đơn vị
ĐVT
Số lượng
1
Các nhà hát Quân đội
-
Biên phòng
Suất
10
-
Phòng không - Không quân
Suất
10
-
Hải quân
Suất
10
-
Cảnh sát biển
Suất
10
2
Trường Đại học Văn hóa nghệ thuật Quân đội
-
Biên phòng
Suất
10
-
Phòng không - Không quân
Suất
10
-
Hải quân
Suất
10
-
Cảnh sát biển
Suất
10
3
Các đoàn văn công Quân khu
-
Biên phòng
Suất
05
-
Phòng không - Không quân
Suất
05
-
Hải quân
Suất
05
-
Cảnh sát biển
Suất
05
4
Đoàn văn công Quân chủng Hải quân
-
Lục quân
Suất
05
-
Biên phòng
Suất
05
-
Phòng không - Không quân
Suất
05
-
Cảnh sát biển
Suất
05
5
Đoàn văn công Quân chủng Phòng không - Không quân
-
Lục quân
Suất
05
-
Biên phòng
Suất
05
-
Hải quân
Suất
05
-
Cảnh sát biển
Suất
05
6
Đoàn văn công Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
-
Lục quân
Suất
05
-
Phòng không - Không quân
Suất
05
-
Hải quân
Suất
05
-
Cảnh sát biển
Suất
05
* Ghi chú:
- Cấp hiệu văn công (đồng bộ) gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu và hình phù hiệu văn công.
PHỤ LỤC XIX
TIÊU CHUẨN, SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN TRUYỀN THỐNG DÙNG CHUNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN MỘT SUẤT QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN TRUYỀN THỐNG DÙNG CHUNG
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Tiêu chuẩn
Số lượng
Niên hạn (Năm)
1
Quần áo chiến sĩ Điện Biên
Bộ
01
04
2
Quần áo chiến sĩ giải phóng quân
Bộ
01
04
3
Quần áo đông cổ cài kín (kiểu Tôn Trung Sơn)
Bộ
01
04
4
Quần áo hạ sĩ quan, binh sĩ
Bộ
01
04
5
Quần áo bà ba
Bộ
01
04
6
Áo trấn thủ
Cái
01
04
7
Mũ mềm + quân hiệu
Cái
01
04
8
Mũ cứng chiến sĩ Điện Biên có lưới ngụy trang + quân hiệu
Cái
01
04
9
Mũ tai bèo
Cái
01
04
10
Khăn rằn
Cái
01
04
11
Giày vải
Đôi
01
02
12
Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ
Đôi
02
04
13
Cấp hiệu văn công (đồng bộ)
Đôi
01
04
14
Dây lưng nhựa
Cái
01
04
15
Dây lưng dệt
Cái
01
04
II. SỐ LƯỢNG QUÂN TRANG, TRANG PHỤC NGHIỆP VỤ BIỂU DIỄN TRUYỀN THÔNG DÙNG CHUNG CỦA CÁC NHÀ HÁT, CÁC ĐOÀN VĂN CÔNG VÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUÂN ĐỘI
STT
Đơn vị
ĐVT
Số lượng
1
Nhà hát Ca Múa nhạc Quân đội
Suất
20
2
Nhà hát Chèo Quân đội
Suất
20
3
Nhà hát Kịch nói Quân đội
Suất
20
4
Trường Đại học VHNT Quân đội
Suất
20
5
Quân khu 1
Suất
10
6
Quân khu 2
Suất
10
7
Quân khu 3
Suất
10
8
Quân khu 4
Suất
10
9
Quân khu 5
Suất
10
10
Quân khu 7
Suất
10
11
Quân khu 9
Suất
10
12
Quân chủng Hải quân
Suất
10
13
Quân chủng Phòng không - Không quân
Suất
10
14
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
Suất
10
* Ghi chú:
- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu + hình binh chủng, sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.
- Cấp hiệu văn công đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, Cúc chốt cấp hiệu và hình binh chủng văn công.
PHỤ LỤC XX
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG TUYẾN ĐỒN LÀM NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỊA BÀN, CƠ ĐỘNG, MẬT PHỤC, TUẦN TRA, KIỂM SOÁT BẢO VỆ BIÊN GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (năm)
GHI CHÚ
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
I
QUÂN TRANG CẤP CÁ NHÂN
1
Quần dài sĩ quan
Cái
01
01
2
Áo sơ mi dài tay
Cái
01
01
3
Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ
Bộ
01
02
4
Giày vải cao cổ
Đôi
01
01
01
5
Tất chống vắt
Đôi
02
02
01
II
QUÂN TRANG CẤP DÙNG CHUNG
1
Áo ấm
Cái
01
01
03
Vùng rét đậm và rét 1
2
Tăng
Cái
01
01
03
3
Võng
Cái
01
01
03
4
Dây võng
6m/ Cuộn
03
03
02
5
Áo mưa trùm
Cái
01
01
03
PHỤ LỤC XXI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA BỘ ĐỘI CÔNG BINH BẢO QUẢN CÔNG TRÌNH ATK (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (Năm)
Ghi chú
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Quần dài sĩ quan
Cái
01
01
2
Áo sơ mi dài tay
Cái
01
01
3
Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ
Bộ
01
01
4
Giày vải cao cổ
Đôi
01
01
01
5
Áo mưa gác
Cái
01
02
6
Tất chống vắt
Đôi
02
02
01
* Ghi chú:
Quần dài sĩ quan và áo sơ mi dài tay cấp thay bộ quân phục dã chiến đối với sĩ quan trực tiếp huấn luyện từ cấp e trở xuống.
PHỤ LỤC XXII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CÔNG BINH VƯỢT SÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (Năm)
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Quân phục dã chiến
Bộ
01
01
01
2
Quần, áo lót
Suất
01
01
01
3
Bít tất
Đôi
01
01
01
4
Khăn mặt
Cái
01
01
01
5
Giày vải cao cổ
Đôi
01
01
01
6
Quần áo mưa
Bộ
01
02
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp.
PHỤ LỤC XXIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG BINH ĐƯỜNG HẦM (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (Năm)
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Quân phục dã chiến
Bộ
01
01
01
2
Quần, áo lót
Suất
01
01
01
3
Áo dệt kim mùa đông
Cái
01
02
4
Bít tất
Đôi
02
02
01
5
Giày vải cao cổ
Đôi
02
01
01
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp.
PHỤ LỤC XXIV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM DÙNG CHUNG CỦA LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (Năm)
Ghi chú
1
Quân phục nghiệp vụ (dã chiến)
Bộ
02
01
2
Quần, áo lót
Suất
02
01
3
Khăn mặt
Cái
01
01
4
Bít tất
Đôi
02
01
5
Áo ấm
Cái
01
02
Bảo đảm cho khu vực vùng rét
6
Quần áo mưa
Bộ
01
02
7
Dây lưng dã chiến
Cái
01
02
8
Phù hiệu, cấp hiệu
Bộ
02
02
9
Giày vải cao cổ
Đôi
01
01
10
Giày bảo hộ lao động
Đôi
02
01
11
Găng tay bạt
Đôi
03
01
12
Quần áo bảo hộ
Bộ
02
01
13
Mũ bảo hộ
Cái
01
02
14
Ủng cao su
Đôi
02
01
15
Bộ dụng cụ sinh tồn (La bàn, dao đa năng, Khăn rằn, Chăn cách nhiệt, bộ cước, lưỡi câu, Bùi nhùi thép, Túi đựng, đèn pin)
Bộ
01
02
16
Kính chắn bụi
Cái
01
01
17
Biển nhóm máu
Cái
02
01
18
Va-li
Cái
01
03
19
Túi ngủ
Cái
01
03
20
Lều ngủ
Cái
01
03
21
Màn chụp
Cái
01
03
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp
PHỤ LỤC XXV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CẢNH SÁT VIÊN, TRINH SÁT VIÊN THUỘC LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (năm)
Cảnh sát viên
Trinh sát viên
1
Quần áo thường phục
Bộ
01
01
2
Quần, áo lót
Suất
01
01
01
3
Quần áo mưa
Bộ
01
01
03
4
Găng tay
Đôi
01
01
5
Dép lê
Đôi
01
01
01
II. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT BIỂN
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
Đối tượng
Niên hạn (năm)
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Mũ bê rê đồng bộ
Cái
01
01
03
2
Giày da nam
Đôi
01
01
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp
PHỤ LỤC XXVI
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA CÁC LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ TRÊN ĐẢO VÀ HẢI QUÂN ĐÁNH BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Tên hàng
ĐVT
Lực lượng làm nhiệm vụ trên đảo
Lực lượng Hải quân đánh bộ
Niên hạn (năm)
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Quân phục dã chiến
Bộ
01
01
01
2
Mũ mềm dã chiến
Cái
01
01
02
3
Giày vải cao cổ
Đôi
01
01
01
01
01
4
Dép nhựa
Đôi
01
01
01
01
01
5
Quần, áo lót
Suất
01
01
01
01
01
6
Bít tất
Đôi
01
01
01
01
01
7
Khăn mặt
Cái
01
01
01
* Ghi chú:
- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp
PHỤ LỤC XXVII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG THUỘC ĐOÀN KINH TẾ QUỐC PHÒNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
STT
Tên hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Công chức, công nhân và viên chức quốc phòng
Hạ sĩ quan, binh sĩ
Niên hạn (năm)
1
Quần dài sĩ quan
Cái
01
01
2
Áo sơ mi dài tay
Cái
01
01
3
Quần áo đông hoặc hè
Bộ
01
01
4
Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ
Bộ
01
01
5
Giày vải cao cổ
Đôi
01
01
01
01
PHỤ LỤC XXVIII
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT; HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ NỮ (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
I. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG TĂNG THÊM CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO HẠ SĨ QUAN, NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT
TT
Mặt hàng
ĐVT
Tiêu chuẩn
Niên hạn (năm)
1
Cấp hiệu học viên hạ sĩ quan đồng bộ
Đôi
01
Cả khóa học
2
Phù hiệu hạ sĩ quan + Hình quân, binh chủng
Đôi
01
Cả khóa học
II. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC TĂNG THÊM CỦA HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ NỮ
STT
Mặt hàng
ĐVT
Số lượng
Niên hạn (Năm)
Ghi chú
1
Quần áo mang mặc ngoài giờ hành chính
Bộ
01
01
Tiêu chuẩn năm đầu cấp 02 bộ
2
Quần áo bơi
Bộ
01
01
Tiêu chuẩn năm đầu cấp 02 bộ
3
Giày da Sĩ quan
Đôi
01
01
Ghi chú:
- Cấp hiệu học viên hạ sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu, cúc chốt cấp hiệu.
PHỤ LỤC XXIX
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG BỊ BẢO ĐẢM DÙNG CHUNG TRONG CHIẾN ĐẤU, HUẤN LUYỆN DÃ NGOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
TT
MẶT HÀNG
ĐVT
TIÊU CHUẨN
NIÊN HẠN (Năm)
GHI CHÚ
(Theo quân số)
Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp
Hạ sĩ quan, binh sĩ
1
Mũ huấn luyện dã ngoại + quân hiệu
Cái
01
01
04
2
Tăng
Cái
01
01
02
3
Võng
Cái
01
01
03
4
Dây võng
6m/ Cuộn
03
03
02
5
Lều cá nhân
Cái
01
01
03
6
Vải liệm
Cái
01
01
05
Cấp 2% quân số tham gia thực hiện nhiệm vụ
7
Túi tử sĩ
Cái
01
01
05
Cấp 2% quân số tham gia thực hiện nhiệm vụ
Ghi chú:
- Tiêu chuẩn quân trang, trang bị dùng chung: Nếu đã bảo đảm các mặt hàng tăng, võng + dây thì không bảo đảm mặt hàng lều cá nhân và ngược lại.
PHỤ LỤC XXX
CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC VÙNG RÉT (Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BQP ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
VÙNG RÉT
CÁC TỈNH
CÁC XÃ, PHƯỜNG
KHU VỰC RÉT ĐẬM
- Điện Biên
- Cao Bằng
- Lai Châu (trừ Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong; xã Mường Mô, xã Hua Bum, xã Pa Tần, xã Bum Nưa, xã Bum Tớ, xã Mường Tè, xã Thu Lũm, xã Pa ù, xã Mù Cả, xã Tà Tổng).
- Sơn La (trừ xã Quỳnh Nhai, xã Mường Chiên, xã Mường Giôn, xã Mường Sại; xã Phù Yên, xã Gia Phù, xã Tường Hạ, xã Mường Cơi, xã Mường Bang, xã Tân Phong, xã Kim Bon, xã Suối Tọ).
- Lạng Sơn (trừ xã Hữu Lùng, xã Tuấn Sơn, xã Tân Thành, xã Vân Nham, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên, xã Cai Kinh; xã Chi Lăng, xã Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh).
- Phường Hà Giang 1, phường Hà Giang 2; xã Thông Nguyên, xã Hồ Thầu, xã Nậm Dịch, xã Tân Tiến, xã Hoàng Su Phì, xã Thàng Tín, xã Bản Máy, xã Pờ Ly Ngài; xã Xín Mần, xã Pà vầy Sủ, xã Nấm Dẩn, xã Trung Thịnh, xã Khuôn Lùng, xã Quảng Nguyên; xã Đồng Văn, xã Sủng Máng, xã Sơn Vĩ, xã Mèo Vạc, xã Khâu Vai, xã Niêm Sơn, xã Tát Ngà; Xã Lũng Cú, xã Đồng Văn, xã Sà Phìn, xã Phố Bảng, xã Lũng Phìn, xã Yên Minh; xã Lùng Tám, xã Cán Tỷ, xã Nghĩa Thuận, xã Quản Bạ, xã Tùng Vài; xã Yên Cường, xã Đường Hồng, xã Bắc Mê, xã Minh Ngọc, xã Ngọc Đường, xã Giáp Trung, xã Minh Sơn; xã Thắng Mỗ, xã Bạch Đích, xã Yên Minh, xã Mậu Duệ, xã Du Già, xã Đường Thượng, xã Ngọc Long (tỉnh Tuyên Quang).
- Phường Sa Pa, xã Mường Bo, xã Bản Hồ, xã Tả Van, xã Tả Phìn, xã Ngũ Chỉ Sơn; xã Si Ma Cai, xã Sin Chéng; xã Cốc Lầu, xã Bảo Nhai, xã Bản Liền, xã Bắc Hà, xã Tả Củ Tỷ, xã Lùng Phình; xã Pha Long, xã Mường Khương, xã Bản Lầu, xã Cao Sơn; xã Võ Lao, xã Khánh Yên, xã Văn Bàn, xã Dương Quỳ; xã Chiềng Ken, xã Minh Lương, xã Nậm Chày, xã Nậm Xè; xã Khao Mang, xã Mù Cang Chải, xã Pủng Luông, xã Tú Lệ, xã Chế Tạo, xã Lao Chải, xã Nậm Có (tỉnh Lào Cai).
- Xã Bằng Vân, xã Ngân Sơn, xã Nà Phặc, xã Hiệp Lực, xã Thượng Quan; xã Na Rì, xã Côn Minh, xã Trần Phú, xã Cường Lợi, xã Xuân Dương, xã Văn Lang; xã Đông Phúc, xã Nam Cường, xã Quảng Bạch, xã Yên Thịnh, xã Chợ Đồn, xã Yên Phong, xã Nghĩa Tá; xã Ba Bể, xã Chợ Rã, xã Phúc Lộc, xã Thượng Minh, xã Đồng Phúc; xã Bằng Thành, xã Nghiên Loan, xã Cao Minh (tỉnh Thái Nguyên).
- Xã Tam Đảo, xã Đại Đình, xã Đạo Trù (tỉnh Phú Thọ)
- Xã Đại Sơn, xã Sơn Động, xã Tây Yên Tử, xã Dương Hưu, xã Yên Định, xã An Lạc, xã Vân Sơn, xã Tuấn Đạo (tỉnh Bắc Ninh)
- Phường Xuân Hương - Đà Lạt, phường Cam Ly - Đà Lạt, phường Lang Biang - Đà Lạt, phường Lâm Viên - Đà Lạt, phường Xuân Trường - Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng).
VÙNG RÉT 1
- Phú Thọ (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),
- Tuyên Quang (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),
- Thái Nguyên (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),
- Bắc Ninh (trừ các xã, phường thuộc khu vực rét đậm),
- Quảng Ninh,
- Hải Phòng,
- Hà Nội,
- Hưng Yên,
- Ninh Bình,
- Thanh Hóa,
- Nghệ An,
- Hà Tĩnh.
- Phường Đoàn Kết, Phường Tân Phong; xã Mường Mô, xã Hua Bum, xã Pa Tần, xã Bum Nưa, xã Bum Tớ, xã Mường Tè, xã Thu Lũm, xã Pa ù, xã Mù Cả, xã Tà Tổng (tỉnh Lai Châu).
- Xã Quỳnh Nhai, xã Mường Chiên, xã Mường Giôn, xã Mường Sại; xã Phù Yên, xã Gia Phù, xã Tường Hạ, xã Mường Cơi, xã Mường Bang, xã Tân Phong, xã Kim Bon, xã Suối Tọ (tỉnh Sơn La).
- Xã Cốc San, xã Hợp Thành, phường Cam Đường, phường Lào Cai; xã Bảo Yên, xã Nghĩa Đô, xã Thượng Hà, xã Xuân Hòa, xã Phúc Khánh, xã Bảo Hà; xã Phong Hải, xã Xuân Quang, xã Bảo Thắng, xã Tằng Loỏng, xã Gia Phú; xã Mường Hum, xã Dền Sáng, xã Y Tý, xã A Mú Sung, xã Trịnh Tường, xã Bản Xèo, xã Bát Xát, xã Trạm Tấu, xã Hạnh Phúc, xã Phình Hồ, xã Liên Sơn, xã Gia Hội, xã Sơn Lương, xã Văn Chấn, xã Thượng Bằng La, xã Chấn Thịnh, xã Nghĩa Tâm, xã Phong Dụ Hạ, xã Châu Quế, xã Lâm Giang, xã Đông Cuông, xã Tân Hợp, xã Mậu A, xã Xuân Ái, xã Mỏ Vàng, xã Lâm Thượng, xã Lục Yên, xã Tân Lĩnh, xã Khánh Hòa, xã Phúc Lợi, xã Mường Lai, xã Cảm Nhân, xã Yên Thành, xã Thác Bà, xã Yên Bình, xã Bảo Ái, xã Trấn Yên, xã Hưng Khánh, xã Lương Thịnh, xã Việt Hồng, xã Quy Mông, phường Nghĩa Lộ, phường Trung Tâm, phường Cầu Thia, phường Văn Phú, phường Yên Bái, phường Nam Cường, phường Âu Lâu, xã Tà Xi Láng, xã Cát Thịnh, xã Phong Dụ Thượng (tỉnh Lào Cai).
- Xã Hữu Lùng, xã Tuấn Sơn, xã Tân Thành, xã Vân Nham, xã Thiện Tân, xã Yên Bình, xã Hữu Liên, xã Cai Kinh; xã Chi Lăng, xã Quan Sơn, xã Chiến Thắng, xã Nhân Lý, xã Bằng Mạc, xã Vạn Linh (tỉnh Lạng Sơn).
- Xã Hướng Lập, xã Hướng Phùng, xã Khe Sanh, xã Tân Lập, xã Lao Báo, xã Lìa, xã A Dơi; xã La Lay, xã Tà Rụt, xã Đakrông, xã Ba Lòng, xã Hướng Hiệp; phường Đồng Hới, phường Đồng Thuận, phường Đông Sơn, xã Nam Gianh, xã Nam Ba Đôn, phường Ba Đồn, phường Bắc Gianh, xã Tân Gianh, xã Trung Thuần, xã Quảng Trạch, xã Hòa Trạch, xã Phú Trạch, xã Thượng Trạch, xã Phong Nha, xã Bắc Trạch, xã Đông Trạch, xã Hoàn Lão, xã Bố Trạch, xã Nam Trạch, xã Lệ Thủy, xã Cam Hồng, xã Sen Ngư, xã Tân Mỹ, xã Trường Phú, xã Lệ Ninh, xã Kim Ngân, xã Quảng Ninh, xã Trường Ninh, xã Trường Sơn, xã Tuyên Sơn, xã Đồng Lê, xã Tuyên Phú, xã Tuyên Hóa, xã Dân Hóa, xã Kim Điền, xã Kim Phú, xã Minh Hóa, xã Tân Thành (tỉnh Quảng Trị).
- Xã Ngọk Bay, xã Ia Chim, xã Đăk Rơ Wa, xã Đăk Pxi, xã Đăk Mar, xã Đăk Ui, xã Ngọk Réo, xã Đăk Hà, xã Ngọk Tụ, xã Đăk Tô, xã Kon Đào, xã Đăk Sao, xã Đăk Tờ Kan, xã Tu Mơ Rông, xã Măng Ri, xã Bờ Y, xã Sa Loong, xã Dục Nông, xã Xốp, xã Ngọc Linh, xã Đăk Plô, xã Đăk Pék, xã Đăk Môn, xã Sa Thầy, xã Sa Bình, xã Ya Ly, xã Ia Tơi, xã Đăk Kôi, xã Kon Braih, xã Đăk Rve, xã Măng Đen, xã Măng Bút, xã Kon Plông, phường Kon Tum, phường Đăk Cấm, phường Đăk Bla, xã Đăk Long, xã Rờ Kơi, xã Mô Rai, xã Ia Đal (tỉnh Quảng Ngãi).
- Xã Đắk Wil, xã Nam Dong, xã Cư Jút, xã Thuận An, xã Đức Lập, xã Đắk Mil, xã Đắk Sắk, xã Nam Đà, xã Krông Nô, xã Nâm Nung, xã Quảng Phú, xã Đắk Song, xã Đức An, xã Thuận Hạnh, xã Trường Xuân, xã Tà Đùng, xã Quảng Khê, xã Quảng Hòa, Phường Đông Gia Nghĩa, Phường Bắc Gia Nghĩa, phường Nam Gia Nghĩa, xã Kiến Đức, xã Nhân Cơ, xã Tuy Đức, xã Quảng Tân, xã Quảng Trực, xã Quảng Tín, xã Quảng Sơn; xã Lạc Dương, xã Đơn Dươn, xã Ka Đô, xã Quảng Lập, xã D'Ran, xã Hiệp Thạnh, xã Đức Trọng, xã Tân Hội, xã Tà Hine, xã Tà Năng, xã Đinh Văn Lâm Hà, xã Phú Sơn Lâm Hà, xã Nam Hà Lâm Hà, xã Nam Ban Lâm Hà, xã Tân Hà Lâm Hà, xã Phúc Thọ Lâm Hà, xã Đam Rông 1, xã Đam Rông 2, xã Đam Rông 3, xã Đam Rông 4, xã Di Linh, xã Hòa Ninh, xã Hòa Bắc, xã Đinh Trang Thượng, xã Bảo Thuận, xã Sơn Điền, xã Gia Hiệp, xã Bảo Lâm 1, xã Bảo Lâm 2, xã Bảo Lâm 3, xã Bảo Lâm 4, xã Bảo Lâm 5, xã Dạ Huoai, xã Dạ Huoai 2, xã Dạ Tẻh, xã Dạ Tẻh 2, xã Dạ Tẻh 3, xã Cát Tiên, xã Cát Tiên 2, xã Cát Tiên 3, phường 1 Bảo Lộc, phường 2 Bảo Lộc, phường 3 Bảo Lộc, phường B'Lao, xã Dạ Huoai 3, xã Ninh Gia (tỉnh Lâm Đồng).
- Xã Ea Súp, xã Ea Rốk, xã Ea Bung, xã Ia Rvê, xã Ia Lốp, xã Ea Ning, xã Dray Bhăng, xã Ea Ktur, xã Krông Ana, xã Dur Kmăl, xã Ea Na, xã Liên Sơn Lắk, xã Đắk Liêng, xã Nam Ka, xã Đắk Phơi, xã Krông Nô, xã Hòa Sơn, xã Đăng Kang, xã Krông Bông, xã Yang Mao, xã Cư Pui, xã Krông Năng, xã Dliêya, xã Tam Giang, xã Phú Xuân, xã Ea Drông, phường Buôn Hồ, Phường Cư Bao, xã Pong Drang, xã Krông Búk, xã Cư Pơng, xã Ea Khăl, xã Ea Drăng, xã Ea Wy, xã Ea H'leo, xã Ea Hiao, xã Krông Pắc, xã Ea Knuếc, xã Tân Tiến, xã Ea Phê, xã Ea Kly, xã Vụ Bổn, xã Ea Kar, xã Ea Ô, xã Ea Knốp, xã Cư Yang, xã Ea Păl, xã Hòa Phú, xã Ea Wer, xã Ea Nuôl, xã Buôn Đôn, xã Ea Kiết, xã Ea M’Droh, xã Quảng Phú, xã Cuôr Đăng, xã Cư M’gar, xã Ea Tul (tỉnh Đắk Lắk).
- Phường Pleiku, phường Hội Phú, phường Thống Nhất, phường Diên Hồng, phường An Phú, xã Biển Hồ, xã Gào, xã Ia Ly, xã Chư Păh, xã Ia Khươl, xã Ia Phí, xã Chư Prông, xã Bàu Cạn, xã Ia Boòng, xã Ia Lâu, xã Ia Pia, xã Ia Tôr, xã Chư Sê, xã Bờ Ngoong, xã Ia Ko, xã AlBá, xã Chư Pưh, xã Ia Le, xã Ia Hrú, phường An Khê, phường An Bình, xã Cửu An, xã Đak Pơ, xã Ya Hội, xã Kbang, xã Kông Bơ La, xã Tơ Tung, xã Sơn Lang, xã Đak Rong, xã Kông Chro, xã Ya Ma, xã Chư Krey, xã Sró, xã Đăk Song, xã Chơ Long, phường Ayun Pa, xã Ia Rbol, xã Ia Sao, xã Phú Thiện, xã Chư A Thai, xã Ia Hiao, xã Pờ Tó, xã Ia Pa, xã Ia Tul, xã Phú Túc, xã Ia HDreh, xã Ia Rsai, xã Uar, xã Đak Đoa, xã Kon Gang, xã Ia Băng, xã KDang, xã Đak Sơmei, xã Mang Yang, xã Lơ Pang, xã Kon Chiêng, xã Hra, xã Ayun, xã Ia Grai, xã Ia Krái, xã Ia Hrung, xã Đức Cơ, xã Ia Dơk, xã Ia Krêl, xã Ia O, xã Ia Púch, xã Ia Mơ, xã Ia Pnôn, xã Ia Nan, xã Ia Dom, xã Ia Chia, xã Krong (tỉnh Gia Lai).
- Xã A Lưới 1, xã A Lưới 2, xã A Lưới 3, xã A Lưới 4, xã A Lưới 5; xã Vinh Lộc, xã Hưng Lộc, xã Lộc An, xã Phú Lộc, xã Chân Mây - Lăng Cô, xã Long Quảng, xã Nam Đông, xã Khe Tre (Thành phố Huế).
Các đảo ngoài khơi thuộc phía Bắc bán đảo Sơn Trà trở ra.
Thủy thủ trên hạm tàu, tàu thuyền phà trên sông biển thuộc các đơn vị ở Bắc đèo Hải Vân trở ra.
VÙNG RÉT 2
- Đà Nẵng,
- Quảng Ngãi (trừ các xã, phường thuộc vùng rét 1),
- Gia Lai (trừ các xã, phường thuộc vùng rét 1),
- Quảng Trị (trừ các xã, phường thuộc vùng rét 1),
- Thành phố Huế (trừ xã, phường thuộc vùng rét 1).
- Xã Sơn Hòa, xã Vân Hòa, xã Tây Sơn, xã Suối Trai; xã Ea Ly, xã Ea Bá, xã Đức Bình, xã Sông Hinh; xã Xuân Lãnh, xã Phú Mỡ, xã Xuân Phước, xã Đồng Xuân, xã Hòa Phú, phường Buôn Ma Thuột, phường Tân An, phường Tân Lập, phường Thành Nhất, phường Ea Kao; xã M’Drắk, xã Ea Riêng, xã Cư M’ta, xã Krông Á, xã Cư Prao, xã Ea Trang (tỉnh Đắk Lắk).
- Xã Khánh Vĩnh, xã Trung Khánh Vĩnh, xã Bắc Khánh Vĩnh, xã Tây Khánh Vĩnh, xã Nam Khánh Vĩnh; thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp, xã Sơn Bình; xã Ninh Sơn, xã Lâm Sơn, xã Anh Dũng, xã Mỹ Sơn, phường Đô Vinh; xã Mỹ Sơn, xã Bắc Ái Đông, xã Bắc Ái, xã Bắc Ái Tây (tỉnh Khánh Hòa).
- Xã Xuân Đông, xã Xuân Định, xã Xuân Phú, xã Xuân Lộc, xã Xuân Hòa, xã Xuân Thành, xã Xuân Bắc, phường Bình Lộc, phường Bảo Vinh, phường Xuân Lập, phường Hàng Gòn, xã Xuân Quế, xã Xuân Đường, xã Cẩm Mỹ, xã Sông Ray, xã Xuân Định; xã Thuận Lợi, xã Đồng Tâm, xã Tân Lợi, xã Đồng Phú; phường Phước Bình, phường Phước Long; phường Bình Long, phường An Lộc, xã Tân Tiến, xã Thiện Hưng, xã Hưng Phước; xã Phước Sơn, xã Nghĩa Trung, xã Bù Đăng, xã Thọ Sơn, xã Đắk Nhau, xã Bom Bo; xã Lộc Thành, xã Lộc Ninh, xã Lộc Hưng, xã Lộc Tấn, xã Lộc Thạnh, xã Lộc Quang, xã Tân Tiến (tỉnh Đồng Nai).
- Xã Bắc Bình, xã Hải Ninh, xã Phan Sơn, xã Sông Lũy, xã Lương Sơn, xã Hòa Thắng; xã Nghị Đức, xã Bắc Rộng, xã Đồng Kho, xã Tánh Linh, xã Suối Kiết (tỉnh Lâm Đồng).
- Xã Tân Phú, xã Tân Lập, xã Tân Biên, xã Thạnh Bình, xã Trà Vong, xã Bình Phước; xã Tân Đông, xã Tân Châu, xã Tân Phú, xã Tân Hội, xã Tân Thành, xã Tân Hòa; xã Phước Vinh, xã Hòa Hội, xã Ninh Điền, xã Châu Thành, xã Hảo Đước, xã Long Chữ, phường Tân Ninh, phường Thanh Điền; xã Bình Hiệp, xã Bình Hòa, xã Mộc Hóa (tỉnh Tây Ninh).
Các đảo ngoài khơi thuộc phía Nam bán đảo Sơn Trà trở vào.
Thủy thủ trên hạm tàu, tàu thuyền phà trên sông biển thuộc các đơn vị ở Nam đèo Hải Vân trở vào.
| Số hiệu | 71/2026/TT-BQP |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 10/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 10/06/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Quốc phòng |
| Người ký | — |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Căn cứ pháp lý 5
- Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10
- Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13
- Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13
- Nghị định 02/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
- Nghị định số 01/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↗ Xem bản trên vbpl.vn Trang của Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, nguồn chính thức của văn bản này.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.