‹ Danh sách văn bản
131/2026/TT-BTC Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư số 131/2026/TT-BTC Quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý

Còn hiệu lực

# Thông tư số 131/2026/TT-BTC Quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý

BỘ TÀI CHÍNH _________

Số: 131/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý

_______________

Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 345/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến quản lý, nhập, xuất, bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý.

Điều 2. Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý

Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý được quy định theo Phụ lục chi tiết đính kèm Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý, Cục Dự trữ Nhà nước nghiên cứu, rà soát, đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo quy định.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hàng dự trữ quốc gia là kim loại đen (thép, thép dầm cầu) và kim loại màu (chì) do Bộ Tài chính trực tiếp quản lý đang bảo quản, Cục Dự trữ Nhà nước tiếp tục quản lý, bảo quản và đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định xuất cấp, xuất bán theo quy định trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Dự trữ Nhà nước) để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền./.

Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Đài Truyền hình Việt Nam; - Đài Tiếng nói Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố; - Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ-Văn phòng Chính phủ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CDT (.30..b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Lê Tấn Cận

Phụ lục

DANH MỤC CHI TIẾT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA DO BỘ TÀI CHÍNH TRỰC TIẾP QUẢN LÝ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 131/2026/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Danh mục

Ghi chú

I

Lương thực và thực phẩm thiết yếu

1

Thóc tẻ các loại

2

Gạo tẻ trắng các loại

II

Vật tư, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn

1

Nhà bạt cứu sinh các loại

2

Phao áo cứu sinh

3

Phao tròn cứu sinh

4

Bè nhẹ cứu sinh (dụng cụ nổi cứu sinh)

5

Xuồng (tàu) tốc độ cao các loại

6

Máy bơm nước chữa cháy (trang thiết bị đồng bộ)

7

Máy phát điện các loại

8

Thiết bị khoan cắt

9

Máy khoan phá bê tông

10

Thiết bị tìm kiếm nạn nhân bằng hình ảnh và âm thanh

11

Thiết bị phóng dây cứu hộ

III

Muối trắng

1

Muối ăn

IV

Hệ thống sản xuất; Hệ thống lưu trữ; Hệ thống truyền dẫn, phát sóng và phân phối

1

Xe truyền hình lưu động

2

Séc phát sóng

3

Tổng khống chế

V

Hệ thống sản xuất; Hệ thống lưu trữ; Hệ thống truyền dẫn, phát thanh và phân phối

Số hiệu131/2026/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành04/09/2026
Ngày hiệu lực04/09/2026
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người ký
Tình trạngCòn hiệu lực