Thông tư 82/2024/TT-BTC hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2024/TT-BTC | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KINH PHÍ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Quản lý Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp và Cục trưởng Cục Quản lý Giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Hướng dẫn xác định giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Chương II
KINH PHÍ XÂY DỰNG, ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN, CẬP NHẬT, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên:
a) Ngân sách trung ương đảm bảo cho các hoạt động xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do trung ương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về công nghệ thông tin và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Ngân sách địa phương đảm bảo cho các hoạt động xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về công nghệ thông tin và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 4. Nội dung chi
1. Chi thiết lập, nâng cấp, duy trì, thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và chi xây dựng, nâng cấp, thuê hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản được phép sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về công nghệ thông tin.
2. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động được phân công thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Chi điều tra, khảo sát, thu thập, tiếp nhận, chia sẻ thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản.
4. Chi xử lý, cập nhật, số hóa, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản.
5. Chi quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
6. Chi bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu thập thông tin, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 5. Mức chi
1. Chi ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản (bao gồm cả chi ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý, cập nhật, số hóa, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản): Thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động được phân công thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Chi điều tra, khảo sát, thu thập, tiếp nhận thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo phục vụ công tác xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
5. Chi đảm bảo an ninh, an toàn thông tin cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Thông tư số 121/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện công tác ứng cứu sự cố, đảm bảo an toàn thông tin mạng và các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Chi chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật tiếp cận thông tin, Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế đề in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản pháp luật có liên quan.
7. Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu thập thông tin, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chưa được quy định chế độ chi tiêu: Thực hiện chi theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán kinh phí cho nhiệm vụ này đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6. Lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
1. Hàng năm, căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành, cơ quan chủ trì nhiệm vụ xây dựng dự toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hồ sơ, thủ tục thanh toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Việc kiểm soát chi ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước.
Chương III
XÁC ĐỊNH GIÁ CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ CUNG CẤP DỊCH VỤ THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 7. Xác định giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Việc xác định giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Điều 8. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ơ và thị trường bất động sản nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
2. Việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để kịp thời giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 82/2024/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 25/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 10/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Chi |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 82/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, đồng thời hướng dẫn cơ chế xác định giá và quản lý nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ thông tin này. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động xây dựng, điều tra thu thập thông tin, cập nhật, duy trì, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Đồng thời, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu này. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí để triển khai các hoạt động được bảo đảm từ các nguồn sau: Ngân sách trung ương bảo đảm cho các hoạt động do các cơ quan trung ương thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, công nghệ thông tin và các văn bản liên quan. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động do các cơ quan địa phương thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Các nội dung chi thường xuyên được phép thực hiện Kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước được sử dụng cho các nội dung cụ thể bao gồm: Chi thiết lập, nâng cấp, duy trì, thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; xây dựng, nâng cấp, thuê hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và người lao động trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống. Chi điều tra, khảo sát, thu thập, tiếp nhận và chia sẻ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Chi xử lý, cập nhật, số hóa, lưu trữ và bảo quản thông tin, dữ liệu. Chi quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu. Chi bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin cho toàn bộ hệ thống và cơ sở dữ liệu. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu thập thông tin và cập nhật hệ thống. Mức chi và định mức áp dụng đối với từng nhiệm vụ Mức chi cho các hoạt động nêu trên được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành, cụ thể: Chi ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa, lưu trữ dữ liệu: Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước và các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông. Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2023/TT-BTC). Chi điều tra, khảo sát, thu thập thông tin: Áp dụng theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC). Chi tổ chức hội nghị, hội thảo: Áp dụng theo quy định về chế độ công tác phí, chi hội nghị tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC. Chi bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: Thực hiện theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP và Thông tư số 121/2018/TT-BTC về công tác ứng cứu sự cố, an toàn thông tin mạng. Chi chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin: Thực hiện theo Nghị định số 13/2018/NĐ-CP và Thông tư số 46/2018/TT-BTC về chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin. Chi văn phòng phẩm và các chi phí trực tiếp khác chưa có định mức: Thực hiện thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp, hợp lệ và tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán được duyệt. Quy trình lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí này được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước: Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phê duyệt và chế độ chi tiêu hiện hành, cơ quan chủ trì lập dự toán kinh phí chi thường xuyên, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của đơn vị mình để gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc quản lý, sử dụng, kiểm soát chi và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và hướng dẫn kiểm soát chi thường xuyên của Bộ Tài chính. Xác định giá và quản lý nguồn thu từ dịch vụ cung cấp thông tin Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, việc quản lý tài chính được quy định như sau: Xác định giá dịch vụ: Thực hiện theo phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quản lý và sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Thủ tục nộp ngân sách thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Hiệu lực thi hành Thông tư 82/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, định mức chi dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
- Thông tư 06/2023/TT-BNV Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Quyết định 356/QĐ-BNV năm 2023 về Cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Nghị định 357/2025/NĐ-CP xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- Quyết định 621/QĐ-BNV năm 2024 về Kế hoạch phát huy giá trị dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Nghị quyết 161/2024/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý thị trường bất động sản và phát triển nhà ở xã hội do Quốc hội ban hành
- Quyết định 312/QĐ-BKHĐT năm 2024 về Quy chế quản lý, vận hành và khai thác, sử dụng Hệ thống camera giám sát an ninh tại Bộ kế hoạch và Đầu tư
- Quyết định số 1225/QĐ-BNV năm 2025 về Quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Luật tiếp cận thông tin 2016
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 85/2016/NĐ-CP về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
- Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- Nghị định 13/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tiếp cận thông tin
- Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 46/2018/TT-BTC quy định về chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 121/2018/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí để thực hiện công tác ứng cứu sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Thông tư 06/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 37/2022/TT-BTC sửa đổi Khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật Giá 2023
- Luật Kinh doanh bất động sản 2023
- Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Thông tư 45/2024/TT-BTC về phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 94/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản