‹ Danh sách văn bản
72/2024/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 72/2024/TT-BTC hướng dẫn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật do Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2024/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2024

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN VIỆC XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ KHUYẾT TẬT VÀ CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHUYẾT TẬT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (sau đây viết tắt là Nghị định số 28/2012/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật, gồm: Kinh phí thực hiện, nội dung và mức chi thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ khảo sát, thống kê; ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý người khuyết tật; tuyên truyền phổ biến chính sách; tập huấn cán bộ làm công tác người khuyết tật, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật: được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP được bố trí trong dự toán chi thường xuyên theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; kinh phí in phôi Giấy xác nhận mức độ khuyết tật được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

Điều 4. Nội dung và mức chi thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật

1. Chi văn phòng phẩm; in ấn Giấy xác nhận khuyết tật, biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý: Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Chi tiền công họp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật:

a) Chủ tịch Hội đồng: 100.000 đồng/người/buổi;

b) Thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi;

c) Chi nước uống cho người tham dự: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

3. Chi giám định y khoa: Số tiền thanh toán căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định và mức phí giám định y khoa tại Biểu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư số 243/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy Giám định y khoa.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện KSND tối cao, TAND tối cao;
- Ủy ban Giám sát Tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: LĐTBXH, TC và KBNN
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, HCSN (300b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Thành Hưng

 

Số hiệu72/2024/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành09/10/2024
Ngày hiệu lực01/12/2024
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýVõ Thành Hưng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 72/2024/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước phục vụ cho công tác hỗ trợ người khuyết tật trên phạm vi cả nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn chi tiết về nguồn kinh phí thực hiện, nội dung chi và mức chi đối với các hoạt động xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP. Tuy nhiên, Thông tư không điều chỉnh đối với các khoản kinh phí ngân sách nhà nước dành cho các nhiệm vụ sau: Công tác khảo sát, thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý người khuyết tật. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về người khuyết tật. Công tác tập huấn cho cán bộ làm công tác người khuyết tật và Hội đồng xác định mức độ khuyết tật. Các nội dung này được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành khác như Thông tư số 76/2021/TT-BTC và Thông tư số 109/2016/TT-BTC. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí phục vụ cho việc xác định mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật được bố trí cụ thể như sau: Được cân đối và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. Riêng đối với kinh phí in phôi Giấy xác nhận mức độ khuyết tật, nguồn vốn này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung và mức chi chi tiết Thông tư quy định rõ ràng các khoản mục chi phí được phép thanh toán từ ngân sách nhà nước bao gồm: Chi văn phòng phẩm, in ấn và tài liệu: Chi phí mua sắm văn phòng phẩm, in ấn Giấy xác nhận khuyết tật, các loại biểu mẫu, sổ sách, tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý được thanh toán theo thực tế phát sinh. Việc thanh toán phải dựa trên hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ, nằm trong phạm vi dự toán được giao và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đấu thầu. Chi tiền công họp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật: Chủ tịch Hội đồng xác định mức độ khuyết tật được hưởng mức chi là 100.000 đồng/người/buổi. Các thành viên khác tham dự cuộc họp được hưởng mức chi là 70.000 đồng/người/buổi. Chi phí nước uống cho các đại biểu, thành viên tham dự cuộc họp được thực hiện theo định mức quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và chi hội nghị. Chi phí giám định y khoa: Trong trường hợp phải thực hiện giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật, mức chi và phương thức thanh toán sẽ căn cứ vào nội dung yêu cầu giám định thực tế. Mức phí cụ thể được áp dụng theo Biểu phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa ban hành kèm theo Thông tư số 243/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư số 72/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. Trong quá trình áp dụng, các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này nếu có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

  • Thông tư 03/2022/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện chương trình phát triển công tác xã hội, trợ giúp người khuyết tật, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 47/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch 213/2013/TTLT/BTC-BLĐTBXH hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật tổ chức Chính phủ 2015
  • Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 243/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
  • Thông tư 76/2021/TT-BTC hướng dẫn Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính