Thông tư 44/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Chính sách ưu đãi giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Ngày 15/11/2024, Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Thông tư 44/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Chính sách ưu đãi giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Theo đó, các chính sách ưu đãi giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không từ năm 2025 sẽ bao gồm:
(1) Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi như sau:
-
Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế có giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD):
-
Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD: Giảm 1,5%
-
Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD: Giảm 2,5%
-
Từ 750.000 USD đến dưới 1.500.000 USD: Giảm 3,5%
-
Từ 1.500.000 USD trở lên: Giảm 5%
-
Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa có giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND):
-
Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng: Giảm 1,5%
-
Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng: Giảm 2,5%
-
Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng: Giảm 3,5%
-
Từ 30 tỷ đồng trở lên: Giảm 5%
(2) Đối với hoạt động bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) tại Việt Nam: không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) đầu tiên.
(3) Đối với hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 36 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác.
(5) Đối với hãng hàng không khai thác chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến Việt Nam tại thời điểm không có hãng nào khai thác thường lệ trong khoảng thời gian ít nhất 12 tháng trước đó:
-
Tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng: áp dụng mức giá bằng 90% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác;
-
Tại các cảng hàng không khác: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác.
(5) Trường hợp hãng hàng không thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức ưu đãi theo quy định tại (3), (4) thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
(6) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chủ động áp dụng mức ưu đãi giá theo quy định.
Thông tư 44/2024/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:44/2024/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA VÀ GIÁ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá ;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; Nghị định số
20/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
-
Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
-
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:
-
Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản là giá dịch vụ hành khách phải trả cho hành trình sử dụng trong khoang phổ thông của tàu bay đối với hạng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đa số hành khách trên chuyến bay nội địa từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không.
-
Giá dịch vụ tăng thêm là giá dịch vụ hành khách phải trả cho dịch vụ tăng thêm. Dịch vụ tăng thêm là các dịch vụ mà hành khách có quyền lựa chọn sử dụng hay không sử dụng do hãng hàng không cung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu của hành khách trên chuyến bay từ dịch vụ mặt đất cho đến dịch vụ trên không.
-
Nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội là những đường bay có khoảng cách dưới 500 km, bay đi, đến các cảng hàng không phục vụ kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này .
-
Chuyến bay chuyển cảng hàng không là chuyến bay không vận chuyển thương mại (không phát sinh doanh thu).
-
Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay gồm dịch vụ cung cấp đồ ăn, đồ uống là hàng hóa nội địa (Phở ăn liền, mì ăn liền, miến ăn liền, cháo ăn liền, bánh mì không bổ sung thêm thực phẩm; nước lọc đóng chai có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 500 ml; sữa hộp các loại có dung tích nhỏ hơn hoặc bằng 180ml).
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ
-
Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được định giá theo nguyên tắc và căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Giá .
-
Mức giá, khung giá, mức tối đa giá dịch vụ do Bộ Giao thông vận tải định giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khung giá dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay do Bộ Giao thông vận tải định giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ
-
Đối với dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa: Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
-
Đối với dịch vụ hàng không (trừ nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không):
a) Giá dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND);
b) Giá dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế được quy định bằng đô la Mỹ (USD). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
-
Đối với nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không: Đơn giá hoặc doanh thu tính giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND).
-
Đối với dịch vụ phi hàng không:
a) Tại nhà ga nội địa và khu vực ngoài cách ly nhà ga quốc tế: giá dịch vụ được quy định bằng đồng Việt Nam (VND). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND);
b) Tại khu vực cách ly nhà ga quốc tế: giá dịch vụ được quy định bằng đô la Mỹ (USD). Việc niêm yết, thanh toán tiền sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
Điều 5. Chính sách ưu đãi
- Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi như sau:
a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế
Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD) Mức giảm (%) Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD 1,5% Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD 2,5% Từ 750.000 USD đến dưới 1.500.000 USD 3,5% Từ 1.500.000 USD trở lên 5%
b) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa
Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND) Mức giảm (%) Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng 1,5% Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng 2,5% Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng 3,5% Từ 30 tỷ đồng trở lên 5%
-
Đối với hoạt động bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) tại Việt Nam: không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) đầu tiên.
-
Đối với hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 36 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác.
-
Đối với hãng hàng không khai thác chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến Việt Nam tại thời điểm không có hãng nào khai thác thường lệ trong khoảng thời gian ít nhất 12 tháng trước đó:
a) Tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng: áp dụng mức giá bằng 90% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác;
b) Tại các cảng hàng không khác: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác.
-
Trường hợp hãng hàng không thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức ưu đãi theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
-
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chủ động áp dụng mức ưu đãi giá theo quy định tại Điều này.
Điều 6. Quy định về nhóm cảng hàng không
Các giá dịch vụ quy định tại Điều 15, khoản 3 Điều 16,
Điều 18, Điều 20,
Điều 22, Điều 23 của Thông tư này được định mức giá, khung giá phân loại theo nhóm cảng hàng không như sau:
-
Nhóm A: Nhóm cảng hàng không phục vụ kinh tế - xã hội bao gồm cảng hàng không Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau, Rạch Giá.
-
Nhóm B: Các cảng hàng không không thuộc nhóm cảng hàng không phục vụ kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Định giá
- Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau:
a) Dịch vụ hàng không được định giá cụ thể: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; Dịch vụ điều hành bay đi, đến; Dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không (Dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý; dịch vụ bảo đảm an ninh đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại từ 24 giờ trở lên; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa đã qua soi chiếu an ninh từ kho hàng hóa hàng không có cơ sở hạ tầng nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không; dịch vụ bảo đảm an ninh đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa, thiết bị vào phục vụ trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay); Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
b) Dịch vụ hàng không được định khung giá: Dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; Dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; Dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói); Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; Dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay; Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không;
c) Dịch vụ phi hàng không được định khung giá: Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách; Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa; Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;
d) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được định giá tối đa.
-
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập phương án giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá, thẩm định phương án giá và chịu trách nhiệm về phương án giá do mình lập.
-
Việc lập, thẩm định hồ sơ phương án giá, ban hành văn bản định giá hoặc điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 , Điều 11, Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá .
Điều 8. Quy định về phương thức thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
-
Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được thu qua hãng hàng không khai thác chuyến bay đến và đi từ Việt Nam. Hành khách đi tàu bay thanh toán tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
-
Hãng hàng không thanh toán tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách cho đơn vị cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách, dịch vụ bảo đảm an ninh theo tháng (chi phí chuyển tiền do bên thanh toán tiền sử dụng dịch vụ chịu).
-
Đơn vị cung ứng dịch vụ phục vụ hành khách, dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán. Số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
Trong đó:
a) Số tiền thu được từ khách người lớn được xác định như sau:
b) Số tiền thu được từ khách trẻ em được xác định như sau:
- Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo tỷ lệ 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền phải thanh toán hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán tiền sử dụng dịch vụ phục vụ hành khách và dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý.
Công thức:
-
Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
-
Tài liệu chứng minh đối tượng thuộc diện miễn thu, giảm giá bao gồm danh sách hành khách (passenger manifest) và tài liệu đặc thù hàng không dưới dạng điện tử (electronic form).
-
Việc thanh toán giữa đơn vị cung ứng dịch vụ và hãng hàng không thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.
-
Đối với hành khách đi chuyến bay nội địa nối chuyến quốc tế:
a) Chặng nội địa: thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách quốc nội quy định tại cảng hàng không nơi xuất phát;
b) Chặng quốc tế: thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách quốc tế quy định tại cảng hàng không trung chuyển.
- Đối với hành khách đi chuyến bay quốc tế nối chuyến nội địa: thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách quốc nội quy định tại cảng hàng không trung chuyển.
Điều 9. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ
- Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý:
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác;
d) Chuyến bay sau khi cất cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam phải quay trở lại hạ cánh tại điểm xuất phát vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
- Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không:
a) Hàng gửi theo đường ngoại giao, hàng viện trợ nhân đạo;
b) Hàng hóa, phụ tùng xuất đi phục vụ sửa chữa và vật tư, vật phẩm của các hãng hàng không phục vụ cho chuyến bay (không bao gồm hàng bán miễn thuế trên các chuyến bay);
c) Hành khách đi trên các chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều này;
d) Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ (không bao gồm hành khách quá cảnh đi nối chuyến nội địa - quốc tế và ngược lại): chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý;
đ) Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp chuyển cảng hàng không);
e) Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.
- Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ phục vụ hành khách:
a) Hành khách đi trên các chuyến bay thuộc đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều này;
b) Hành khách quá cảnh trong vòng 24 giờ (không bao gồm hành khách quá cảnh đi nối chuyến nội địa - quốc tế và ngược lại): chỉ áp dụng trong trường hợp chặng đến và đi từ Việt Nam được xuất trên cùng một vé hành khách và hành lý;
c) Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp bay chuyển cảng hàng không);
d) Trẻ em dưới 02 tuổi: tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên.
Điều 10. Kê khai giá
-
Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá: dịch vụ quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 của Thông tư này .
-
Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
-
Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá .
Điều 11. Niêm yết giá
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Điều 29 Luật Giá .
Điều 12. Công khai thông tin về giá
Tổ chức, cá nhân thực hiện công khai thông tin về giá theo quy định tại khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 6 Luật Giá .
Chương II
GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA VÀ GIÁ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
Điều 13. Giá dịch vụ điều hành bay đi, đến
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ điều hành bay đi, đến các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không có tàu bay thực hiện chuyến bay đi, đến tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Mức giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành hạ cánh hoặc cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Mức giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành cất cánh và lượt điều hành hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tương ứng đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay phải hạ cánh tại các điểm hạ cánh khác (không phải điểm dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại);
c) Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một điểm thì mức giá tính theo ki- lô-mét (km) điều hành thực tế. Việc xác định cự ly điều hành bay thực tế (S) được tính theo công thức: S= Vht × T × 70%. Trong đó:
Vht là vận tốc hành trình của máy bay được công bố trong tài liệu của nhà sản xuất máy bay (km/h);
T là thời gian bay thực tế của máy bay;
Trường hợp do lỗi điều hành bay, đơn vị cung cấp dịch vụ điều hành bay đi, đến các cảng hàng không sân bay thương thảo với đối tượng sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến để thanh toán một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay quay lại điểm nơi xuất phát.
Điều 14. Giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không có tàu bay thực hiện chuyến bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
-
Mức giá dịch vụ đối với chuyến bay thường lệ được áp dụng đối với chuyến bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và chuyến bay qua vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
-
Đối với chuyến bay không thường lệ: áp dụng mức giá bằng 120% mức giá quy định đối với chuyến bay thường lệ.
Điều 15. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không có tàu bay thực hiện chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay được tính đối với một (01) lượt tàu bay thực hiện hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
-
Mức giá dịch vụ đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm A: thu bằng 60% mức giá quy định phù hợp với trọng tải cất cánh tối đa tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm B.
-
Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá quy định tương ứng đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay hạ cánh tại điểm hạ cánh khác (không phải điểm hạ cánh dự kiến) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại);
c) Đối với các chuyến bay nội địa hạ cánh trong khung giờ có tổng số chuyến bay theo lịch bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp phép dưới 30% so với tham số điều phối đường hạ cất cánh của cảng hàng không, sân bay: thu bằng 85% mức giá dịch vụ quy định;
Trường hợp do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay thương thảo với các đơn vị để thanh toán một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.
Điều 16. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý
a) Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không;
b) Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam;
c) Phương thức thu giá dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này ;
d) Nội dung dịch vụ bao gồm: soi chiếu an ninh hành khách, hành lý; an ninh bảo vệ tàu bay; an ninh cho hành khách chậm, nhỡ chuyến; quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại trong vòng 24 giờ; nhận dạng hành khách, hành lý trước khi lên tàu bay; canh gác, bảo đảm trật tự địa bàn cảng hàng không; đ) Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá quy định.
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại từ 24 giờ trở lên
a) Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không;
b) Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không có hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại từ 24 giờ trở lên;
c) Mức giá dịch vụ áp dụng đối với tối đa 01 nhân viên an ninh giám sát có trang bị dụng cụ hỗ trợ. Thời gian bắt đầu sử dụng dịch vụ được tính từ khi các bên giao, nhận và ký biên bản bàn giao cho đến khi các bên giao, nhận lại hành khách bị từ chối nhập cảnh và ký biên bản bàn giao. Thời gian tối thiểu cho 01 lần sử dụng dịch vụ là 01 giờ, dưới 60 phút được tính là 01 giờ. Trên 10 giờ được tính giá theo ngày.
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi
a) Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không;
b) Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: người vận chuyển sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi;
c) Nội dung dịch vụ bao gồm: kiểm tra, soi chiếu, lục soát giám sát an ninh hàng hóa, bưu gửi; giám sát, lục soát an ninh, bảo vệ tàu bay; nhận dạng hàng hóa, bưu gửi trước khi lên tàu bay;
d) Mức giá dịch vụ được xác định theo đơn vị khối lượng hàng hóa (tấn).
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa đã qua soi chiếu an ninh từ kho hàng hóa hàng không có cơ sở hạ tầng nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không.
a) Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không;
b) Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ;
c) Mức giá dịch vụ được xác định theo đơn vị khối lượng hàng hóa (tấn).
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa, thiết bị vào phục vụ trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.
a) Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không;
b) Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ;
c) Nội dung dịch vụ: kiểm tra phương tiện chuyên chở và kiểm tra niêm phong an ninh suất ăn, xăng dầu, hàng hóa phục vụ khai thác hàng không trước khi vào khu bay;
d) Mức giá dịch vụ được xác định theo lượt vào của phương tiện vận chuyển.
Điều 17. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ hành khách.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Phương thức thu giá dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này .
-
Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá áp dụng quy định.
Điều 18. Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ sân đậu tàu bay.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không sử dụng
dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Khung giá dịch vụ phân loại đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa. Trường hợp tàu bay đậu lại phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê sân đậu theo chuyến được xác định bằng bình quân của giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.
-
Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu tương ứng quy định tại các cảng hàng không nhóm B.
-
Khung giá áp dụng đối với chuyến bay của hãng hàng không chọn cảng hàng không, sân bay của Việt Nam làm cảng hàng không, sân bay căn cứ: áp dụng bằng 50% mức thu tương ứng quy định đối với chuyến bay nội địa.
-
Trường hợp vì lý do bất khả kháng, tàu bay phải đậu lại cảng hàng không, sân bay không phải là cảng hàng không, sân bay căn cứ của hãng hàng không: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu đang thực hiện đối với loại tàu bay tương ứng.
-
Thời gian đậu lại là khoảng thời gian được tính từ thời điểm đóng chèn và thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.
Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến 24 giờ được tính là 01 ngày; đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 01 ngày. Cách tính này sẽ được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng 24 giờ tiếp theo.
Điều 19. Giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không, đơn vị cung ứng dịch vụ mặt đất sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Khung giá dịch vụ quy định áp dụng đối với chuyến bay sử dụng 02 lượt cầu dẫn khách (đưa khách xuống và lượt đón khách lên). Trường hợp chuyến bay chỉ sử dụng 01 lượt cầu dẫn khách: thu bằng 50% khung giá quy định.
-
Đối với chuyến bay nội địa kết hợp quốc tế: thu bằng 65% mức thu tương ứng đối với chuyến bay quốc tế.
Điều 20. Giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không, đơn vị cung ứng dịch vụ mặt đất sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách đi tàu bay tính theo 02 phương thức: theo tháng và theo từng chuyến bay tùy thuộc lựa chọn của khách hàng.
-
Khung giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu tương ứng tại cảng hàng không nhóm B.
-
Trường hợp quầy thủ tục được sử dụng phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê quầy theo tháng được xác định bằng bình quân của giá thuê theo tháng áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.
-
Nội dung dịch vụ gồm: Mặt bằng bố trí quầy bục; Quầy; Máy tính, trang thiết bị liên quan (không bao gồm phần mềm máy tính chuyên dụng); Bảng thông báo quầy; Băng chuyền gắn với quầy; Điện, nước phục vụ khu vực quầy; Chi phí sửa chữa, quản lý có liên quan.
-
Khung giá dịch vụ thuê các loại quầy làm thủ tục hành khách khác gồm: quầy tại cửa ra máy bay (boarding counter); quầy đầu đảo (service desk); quầy chuyển tiếp (transit counter): thu bằng 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm thủ tục hành khách đi tàu bay tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B.
-
Thời gian sử dụng quầy và số quầy cho từng chuyến bay do cảng hàng không, sân bay và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở thông lệ, năng lực cung ứng quầy của từng cảng hàng không, sân bay và quy định của hãng hàng không về thời gian làm thủ tục hàng không.
Điều 21. Giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền hành lý đến tại các cảng hàng không, sân bay chưa có dịch vụ xử lý hành lý tự động.
-
Dịch vụ này áp dụng tại các cảng hàng không, sân bay chưa có dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.
Điều 22. Giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền phân loại tự động hành lý đi tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm B.
Điều 23. Giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói)
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ mặt đất trọn gói.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không trong nước sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay nhóm A.
-
Nội dung dịch vụ bao gồm: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay (chiếm tỷ trọng 20% của giá phục vụ mặt đất trọn gói); Giá dẫn tàu bay (nếu có); Phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất (trên cơ sở đảm bảo nhu cầu tối thiểu của chuyến bay và năng lực thực tế của từng cảng hàng không); Dịch vụ sử dụng phương tiện nhà ga có liên quan trực tiếp tới việc phục vụ các chuyến bay và tiền thuê văn phòng đại diện hãng vận chuyển (không bao gồm sân đỗ ô tô); Sân đậu máy bay (trong thời gian miễn thu 02 giờ đầu đậu lại).
Điều 24. Giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: hãng hàng không sử dụng dịch vụ tra nạp xăng dầu bằng xe chuyên dụng (xe có chứa nhiên liệu và hệ thống công nghệ bơm) tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Nội dung dịch vụ: tra nạp xăng dầu bằng xe ô tô chuyên dụng (xe lắp xi téc chở nhiên liệu hàng không được lắp đặt hệ thống công nghệ thích hợp, để tra nạp nhiên liệu hàng không cho tàu bay hoặc hút nhiên liệu hàng không từ tàu bay) tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam, không bao gồm dịch vụ cung ứng nhiên liệu.
Điều 25. Giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ và hãng hàng không sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
-
Nội dung dịch vụ: dịch vụ tra nạp nhiên liệu từ hệ thống tra nạp ngầm qua xe truyền tiếp đến tàu bay (xe không chứa nhiên liệu, chỉ có hệ thống công nghệ bơm).
Điều 26. Giá dịch vụ cho thuê mặt bằng cảng hàng không, sân bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ và các hãng hàng không thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa.
-
Giá dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách
a) Khung giá cho thuê mặt bằng làm văn phòng đại diện hãng hàng không tại nhà ga hành khách gồm cho thuê mặt bằng, phòng làm việc và 01 chỗ đỗ xe ô tô ngoài nhà ga cho văn phòng;
b) Khung giá cho thuê mặt bằng khác: quy định theo phân loại nhà ga (quốc tế, quốc nội); khu vực cho thuê (trong cách ly, ngoài cách ly); loại hình kinh doanh dịch vụ.
- Giá dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hàng hóa gồm: cho thuê mặt bằng kho và cho thuê mặt bằng văn phòng.
Điều 27. Giá dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: đơn vị kinh doanh dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay.
-
Giá dịch vụ chưa bao gồm chi phí phục vụ. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cơ bản thiết yếu tự quyết định chi phí phục vụ nhưng không vượt quá 15% so với giá tối đa quy định.
Điều 28. Giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không
-
Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: Doanh nghiệp cảng hàng không.
-
Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: Doanh nghiệp được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
-
Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: khai thác nhà ga hành khách; khai thác nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không.
-
Khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không được tính theo tỷ lệ % doanh thu của dịch vụ hàng không tương ứng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: khai thác nhà ga hành khách; khai thác nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không.
-
Khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không được tính theo đơn giá trên sản lượng của dịch vụ hàng không tương ứng bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không.
-
Doanh thu hoặc sản lượng để tính giá nhượng quyền khai thác không bao gồm doanh thu hoặc sản lượng của các công ty cung cấp dịch vụ cho chính doanh nghiệp mình và công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ cung ứng dịch vụ cho công ty mẹ.
Điều 29. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam
- Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam được định giá phân loại theo cự ly nhóm đường bay gồm:
a) Nhóm I. Dưới 500km (nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội và nhóm đường bay khác);
b) Nhóm II. Từ 500km đến dưới 850km;
c) Nhóm III. Từ 850km đến dưới 1000km; d) Nhóm IV. Từ 1000km đến dưới 1280km; đ) Nhóm V. Từ 1.280km trở lên.
- Mức giá tối đa dịch vụ quy định đã bao gồm toàn bộ chi phí hành khách phải trả cho 01 vé máy bay, không bao gồm các khoản thu sau:
a) Thuế giá trị gia tăng;
b) Các khoản thu hộ doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhà ga hành khách và dịch vụ đảm bảo an ninh, bao gồm: Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay; giá đảm bảo an ninh hành khách, hành lý;
c) Các khoản giá dịch vụ tăng thêm.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
- Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
a) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý giá theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo thẩm quyền;
c) Thông báo danh mục các đường bay nội địa theo nhóm cự ly bay;
d) Công bố danh mục đường hàng không bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý trên cơ sở báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
đ) Công bố danh mục các cảng hàng không, sân bay theo nhóm sản lượng tra nạp định kỳ 01 lần/năm trên cơ sở báo cáo của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không;
e) Công bố, cập nhật điều chỉnh tham số điều phối đường hạ, cất cánh tại các cảng hàng không phù hợp với khả năng đáp ứng của hạ tầng cảng hàng không, sân bay.
- Trách nhiệm của các cảng vụ hàng không
Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay theo thẩm quyền.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
-
Bãi bỏ các Thông tư sau của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
a) Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam;
b) Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 05 năm 2019 ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa;
c) Thông tư số 34/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT
ngày 03 tháng 05 năm 2019 ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa;
d) Thông tư số 13/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không;
đ) Thông tư số 13/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2024 quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: Bộ trưởng (để b/c);- Văn phòng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);- Công báo;- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;- Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;- Báo Giao thông, Tạp chí Giao thông vận tải;- Lưu: VT, VTải (B5). KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGLê Anh Tuấn
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Bài liên quan: 03 đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ khi sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa từ 01/01/2025 Giá trần vé máy bay nội địa hạng phổ thông từ ngày 01/01/2025 Chính sách ưu đãi giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không Các chính sách ưu đãi trong quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa từ 01/01/2025
Hỏi đáp pháp luật
TOÀN VĂN Luật số 140 2025 QH15 Luật Giá sửa đổi 2025 chi tiết như thế nào?
Luật Giá mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn Luật Giá gồm những văn bản nào? Tổng hợp Nghị định, Thông tư có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2025?
Từ 01/01/2025, giá vé máy bay nội địa phổ thông cơ bản không vượt quá 4 triệu đồng/vé?
03 đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa từ 01/01/2025?
Pháp Luật Thuế
Bản án liên quan
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Quy định về nguyên tắc định giá và đồng tiền thanh toán dịch vụ vận chuyển hàng không Thẩm quyền định giá dịch vụ chuyên ngành hàng không Phân loại nhóm cảng hàng không thành 02 loại từ đầu năm 2025 Quy định về kê khai giá, niêm yết và công khai thông tin về giá Giá dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không
Thông tư 44/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản. Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản , Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây
MINISTRY OF TRANSPORT THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAMIndependence - Freedom - Happiness No.44/2024/TT-BGTVT Hanoi, November 15, 2024
CIRCULAR ON MECHANISMS AND POLICIES FOR MANAGING PRICES OF DOMESTIC AIR TRANSPORT SERVICES AND PRICES OF SPECIALIZED AVIATION SERVICES Pursuant to the Law on Civil Aviation of Viet Nam dated June 29, 2006 and the Law on amendments to the Law on Civil Aviation of Viet Nam dated November 21, 2014; Pursuant to the Law on Prices dated June 19, 2023; Pursuant to Decree No. 85/2024/ND-CP dated July 10, 2024 of the Government on elaboration of certain articles of the Law on Prices; Pursuant to Decree No. 05/2021/ND-CP , of the Government, dated January 25, 2021 on management and operation of airports and aerodromes; Decree No. 20/2024/ND-CP , of the Government, dated February 23, 2024 on amendments to Decree No. 05/2021/ND-CP ; and Decree No. 64/2022/ND-CP , of the Government, dated September 15, 2022 on amendments to Decree No. 05/2021/ND-CP ; and Decree No. 64/2022/ND-CP , of the Government, dated September 15, 2022 on amendments to Decrees related to civil aviation business activities; Pursuant to Decree No. 56/2022/ND-CP dated August 24, 2022 of the Government defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Transport; At the proposal of the Director of the Transport Department and the Director of the Civil Aviation Authority of Viet Nam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chapter I GENERAL PROVISIONS Article 1. Scope and regulated entities 1. This Circular provides for mechanisms and policies for managing prices of domestic air transport services and prices of specialized aviation services. 2. This Circular applies to organizations and individuals engaged in the provision, use, and management of prices of domestic air transport services and prices of specialized aviation services. Article 2. Interpretation of terms For the purposes of this Circular, the terms below shall be understood as follows: 1. Basic economy-class domestic air passenger transport service price refers to the fare paid by passengers for traveling in the economy-class cabin of an aircraft, applicable to a service class that meets the basic needs of the majority of passengers on a domestic flight, covering both ground and in-flight services. 2. Ancillary service price refers to the fare paid by passengers for ancillary services. Ancillary services are optional services provided by the airline to fulfill passenger needs during the flight, covering both ground and in-flight segments. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Ferry flight is a non-commercial flight (generating no revenue). 5. Essential basic services at airports and aerodromes include provision of food and beverages that are domestically produced goods (e.g., instant pho, instant noodles, instant vermicelli, instant porridge, plain bread without added food items; bottled water with a volume of 500ml or less; boxed milk products with a volume of 180ml or less). Article 3. Principles and basis for service pricing 1. Prices of domestic air transport services and specialized aviation service prices shall be determined based on the principles and pricing bases specified in Article 22 of the Law on Prices. 2. The service prices, price brackets, and maximum service prices set by the Ministry of Transport are exclusive of value-added tax.
The price brackets for essential basic services at airports and aerodromes set by the Ministry of Transport are inclusive of value-added tax. Article 4. Regulations on currency used for service payment 1. For domestic air transport services:
The price of domestic air transport services sold within the territory of Vietnam shall be quoted in Vietnamese dong (VND).
Service prices shall be posted and paid in Vietnamese dong (VND). 2. For aviation services (excluding aviation service concession): a) Service prices for domestic flights shall be quoted in Vietnamese dong (VND). Prices shall be posted and paid in Vietnamese dong (VND); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. For aviation service concessions:
Unit prices or revenue used for pricing aviation service concessions shall be quoted in Vietnamese dong (VND). Service prices shall be posted and paid in Vietnamese dong (VND). 4. For non-aviation services: a) At domestic terminals and non-sterile areas of international terminals:
Prices shall be quoted in Vietnamese dong (VND).
Prices shall be posted and paid in Vietnamese dong (VND); b) In sterile areas of international terminals: Prices shall be quoted in US dollars (USD).
Prices shall be posted and paid in accordance with foreign exchange regulations. Article 5. Preferential policy 1. Airlines whose total monthly service payments (invoices itemizing international and domestic flight services for takeoff, landing, and air navigation) reach the following thresholds shall enjoy the following discounts: a) For services provided to international flights: Invoiced service amount (USD) Discount rate (%) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1,5% From 250,000 to under 750,000 2,5% From 750,000 to under 1.500.000 3,5% From 1,500,000 and above 5% b) For services provided to domestic flights: Invoiced service amount (VND) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Over 5 billion to under 10 billion 1,5% From 10 billion to under 15 billion 2,5% From 15 billion to under 30 billion 3,5% From 30 billion and above 5% 2. For pilot training and instruction flights (without commercial operation) in Vietnam:
Exemption from charges for arrival/departure air traffic control services and aircraft takeoff and landing services shall apply for the first 36 months from the date on which the training institution conducts its first pilot training flight (without commercial operations). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. For airlines operating regular international flights to and from Viet Nam at a time when no other airline has operated such regular flights for at least 12 months prior: a) At Noi Bai, Tan Son Nhat, and Da Nang international airports:
the applied service price shall be 90% of the ceiling price for aircraft takeoff and landing services and air navigation services for arrivals and departures, as prescribed by the Ministry of Transport; the preferential period shall be 12 months from the date of commencement of operations; b) At other airports: A 50% discount shall apply to the prices of aircraft takeoff/landing services and arrival/departure air navigation services as set by the Ministry of Transport. The preferential period shall last 24 months from the start of operation. 5. In cases where an airline is eligible for multiple preferential rates as provided in Clauses 3 and 4 of this Article, the highest preferential rate shall apply. 6. Service providers and business entities may voluntarily apply preferential pricing as stipulated in this Article. Article 6. Regulations on airport groups Service prices stipulated in Article 15, Clause 3 of Article 16, and Articles 18, 20, 22, and 23 of this Circular shall be priced or bracketed based on the following airport group classification: 1. Group A:
Airports serving socio-economic development, including Con Dao, Dien Bien, Ca Mau, and Rach Gia airports. 2. Group B:
Airports not falling under Group A as prescribed in Clause 1 of this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The Civil Aviation Authority of Viet Nam shall be responsible for appraising pricing plans and reporting to the Ministry of Transport for the issuance of price determination documents for the following services: a) Aviation services with specific pricing:
aircraft takeoff and landing services; air navigation services for arrivals and departures; passenger services at airports and aerodromes; aviation security services (including security services for passengers and baggage; security services for passengers denied entry staying over 24 hours; security services for cargo and mail; security services for screened cargo transferred from off-site warehouses of airports and aerodromes into sterile areas of airports and aerodromes; security services for screened cargo transferred from air cargo terminals with infrastructure located outside the boundaries of airports and aerodromes into the restricted areas at airports and aerodromes; security services for vehicles transporting cargo and equipment entering and operating within the sterile areas security services for vehicles transporting cargo and equipment entering and operating within the sterile areas at airports and aerodromes; air traffic control services for flights traversing flight information regions under the management of Viet Nam. b) Aviation services with price brackets:
Aircraft stand rental service; passenger check-in counter rental service; baggage conveyor belt rental service; passenger boarding bridge rental service; integrated ground handling service at airports and aerodromes (for airports still applying the integrated service model); outbound baggage automatic sorting service; aviation fuel supply service; underground hydrant fuel system infrastructure usage service at airports and aerodromes; concession of aviation services at airports and aerodromes, including the following concession services:
passenger terminal concessions; cargo terminal and warehouse concessions; ground handling concessions; concessions of maintenance and repair services for aviation vehicles and equipment; concessions of aviation engineering services; concessions of inflight catering services; and concessions of aviation fuel supply services; c) Non-aviation services with price brackets:
retail space rental services at passenger terminals; retail space rental services at cargo terminals; essential basic services at airports and aerodromes; d) Basic economy-class domestic air passenger transportation services sold within the territory of Viet Nam, subject to maximum price caps. 2. Entities providing services listed in Clause 1 of this Article shall be responsible for preparing pricing plans as required by competent state authorities, submitting pricing plans for appraisal, and assuming full responsibility for their pricing proposals. 3. The formulation, appraisal of pricing dossiers, issuance of price determination documents, or adjustment of prices shall comply with the provisions of Articles 9, 10, 11, and 12 of Decree No. 85/2024/ND-CP dated July 10, 2024, of the Government, detailing a number of articles of the Law on Prices. Article 8. Methods of collecting charges for passenger and baggage security services and passenger handling services at airports 1. Charges for passenger and baggage security services and passenger handling services at airports and aerodromes in Viet Nam shall be collected through airlines operating flights to and from Viet Nam.
Air passengers shall pay such service charges together with air transport service charges. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Passenger handling service providers and aviation security service providers shall issue a “Notice of Collection” based on the passenger list of flights to determine the amount payable by the airline.
The amount in the “Notice of Collection” shall be determined as follows: Where: a) Amount collected from adult passengers: b) Amount collected from child passengers: 4. The collection commission shall be 1.5% (inclusive of VAT) of the total monthly payable amount of each airline for the charges of passenger handling and passenger and baggage security services. Formula: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Airlines shall be entitled to request reconciliation and verification in case of any errors or discrepancies in the “Notice of Collection”.
Reconciliation, verification, and settlement of any discrepancies (if any) shall be conducted in the payment period immediately following the disputed period. 6. Supporting documents for exemption or reduction shall include the passenger manifest and aviation-specific documents in electronic form. 7. Payment between service providers and airlines shall be made in accordance with the contract signed between the parties. 8. For passengers on connecting domestic-to-international flights: a) For the domestic segment:
collect charges applicable to domestic passenger and baggage security services and domestic passenger handling services at the departure airport; b) For the international segment:
collect charges applicable to international passenger and baggage security services and international passenger handling services at the transit airport. 9. For passengers on connecting international-to-domestic flights:
collect charges applicable to domestic passenger and baggage security services and domestic passenger handling services at the transit airport. Article 9. Exemptions from service charges 1. Exemptions from aircraft take-off and landing charges, air navigation service charges for arrival and departure, and air navigation service charges for overflight within the Flight Information Region managed by Viet Nam shall apply to the following flights: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Official-duty flights; c) Search and rescue flights, humanitarian aid transport, disaster relief, and other humanitarian missions; d) Flights that return to the departure point at a Vietnamese airport or aerodrome due to force majeure (weather conditions, technical issues, medical emergencies, terrorism, criminal threats, or orders from competent authorities). 2. Exemptions from aviation security service charges shall apply to: a) Diplomatic shipments and humanitarian aid goods; b) Goods, spare parts for repair, and supplies of airlines for flight operation (excluding duty-free goods sold on flights); c) Passengers on flights eligible for exemptions under Clause 1 of this Article; d) Transit passengers within 24 hours (excluding those connecting between domestic and international flights and vice versa), only applicable where the arriving and departing segments to and from Viet Nam are issued under the same passenger and baggage ticket. dd) Crew members (including in the case of ferry flights); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Exemptions from passenger handling service charges shall apply to: a) Passengers on flights eligible for exemptions under Clause 1 of this Article; b) Transit passengers within 24 hours (excluding those connecting between domestic and international flights and vice versa), provided that both segments are issued under the same ticket;
only applicable where the arriving and departing segments to and from Viet Nam are issued under the same passenger and baggage ticket. c) Crew members (including in the case of ferry flights); d) Children under 2 years old,
calculated at the time of departure of the first leg. Article 10. Price declaration 1. Services subject to price declaration
include those specified at Points b, c, and d, Clause 1, Article 7 of this Circular. 2. The Civil Aviation Authority of Viet Nam shall organize the receipt of price declaration documents in accordance with this Circular and other relevant legal documents. 3. The methods for implementing and receiving price declarations shall comply with the provisions of Article 17 of Decree No. 85/2024/ND-CP dated July 10, 2024 of the Government on elaboration of a number of articles of the Price Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Entities and individuals providing services shall list service prices in accordance with Article 29 of the Price Law. Article 12. Disclosure of price information Entities and individuals shall disclose price information in accordance with Clauses 1, 2, 4, and 5, Article 6 of the Price Law. Chapter II PRICES OF DOMESTIC AIR TRANSPORT SERVICES AND SPECIALIZED AVIATION SERVICES Article 13. Prices of arrival and departure air navigation services 1. Entities collecting service charges:
Units providing arrival and departure air navigation services at airports and aerodromes in Viet Nam. 2. Entities paying service charges:
airlines operating aircraft conducting arrivals and departures at airports and aerodromes in Vietnam. 3. The applicable service charge for international flights shall be calculated per each operation of landing or takeoff at airports and aerodromes in Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Pricing regulations for special cases: a) 50% of the applicable rate shall be charged for:
helicopters, unmanned aircraft, ultralight aircraft; aircraft that are forced to land at an alternate aerodrome (not the scheduled one) due to force majeure (e.g., weather, technical issues, passenger emergency, terrorism, criminal activity, or orders from competent authorities); aircraft performing flight inspection missions for navigation or landing equipment due to technical reasons, and ferry flights between airports within Vietnam; b) 30% of the applicable rate shall be charged for:
aircraft conducting pilot training flights (without commercial operation); c) In the case of takeoff and landing at the same location, the charge shall be calculated based on the actual controlled flight distance (in kilometers). The actual flight distance (S) shall be determined using the formula:
S = Vht × T × 70%,
Where: Vht is the cruising speed of the aircraft as published by the aircraft manufacturer (km/h); T is the actual flight time of the aircraft. In the event of an air traffic control error, the provider of arrival and departure air traffic control services shall negotiate with the user of such services to reasonably settle the actual costs incurred due to the aircraft returning to its point of departure. Article 14. Prices of en-route air navigation services within the Flight Information Region managed by Vietnam 1. Entities collecting service charges:
Units providing en-route air navigation services within the Flight Information Region managed by Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The applicable service charge for scheduled flights shall apply to all flights passing through the airspace of Vietnam and the Flight Information Region managed by Vietnam. 4. For non-scheduled flights:
120% of the standard charge applicable to scheduled flights shall be applied. Article 15. Prices of aircraft takeoff and landing services 1. Entities collecting service charges:
Units providing aircraft takeoff and landing services at airports and aerodromes in Vietnam. 2. Entities paying service charges:
Airlines operating aircraft that land at airports and aerodromes in Vietnam. 3. The service charge shall be calculated per landing operation performed by an aircraft at an airport or aerodrome. 4. For flights landing at Group A airports:
60% of the standard rate corresponding to the maximum takeoff weight shall be applied, compared to flights landing at Group B airports. 5. Pricing regulations for special cases: a) 50% of the applicable rate shall be charged for:
helicopters, unmanned aircraft, ultralight aircraft; aircraft landing at an alternate aerodrome (not the scheduled one) due to force majeure (e.g., weather, technical issues, passenger emergency, terrorism, criminal activity, or orders from competent authorities); aircraft performing flight inspection missions for navigation or landing equipment due to technical reasons, and aircraft repositioning between aerodromes within Vietnam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) For domestic flights landing during time slots in which the number of scheduled flights permitted by the Civil Aviation Authority of Vietnam is less than 30% of the runway coordination parameter at the airport or aerodrome:
85% of the standard service charge shall be applied. In the event of an error caused by the airport or aerodrome operator, such operator shall negotiate with the relevant entities to reasonably settle the actual costs incurred due to the aircraft having to return to the airport or aerodrome of departure. Article 16. Prices of aviation security services 1. Prices of passenger and baggage security services a) Entity collecting charges:
Providers of aviation security services; b) Entity paying charges:
Passengers departing from terminals at airports and aerodromes in Vietnam; c) Method of fee collection: as prescribed in Article 8 of this Circular; d) Scope of services:
Security screening of passengers and baggage; aircraft security; security for delayed and missed passengers; management and supervision of inadmissible passengers staying within 24 hours; identification of passengers and baggage before boarding; guarding and maintaining order at airports and aerodromes;
dd) Pricing regulation in special cases:
Children aged from 2 to under 12 (as of the departure time of the first leg) shall be charged 50% of the standard rate. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Entity collecting charges:
Providers of aviation security services; b) Entity paying charges:
Airlines whose passengers are denied entry and remain for 24 hours or more c) The charge is applied for a maximum of one security officer equipped with support tools.
The service time is calculated from the handover time recorded in the delivery minutes to the time the passenger is returned and the minutes are signed. Minimum service time is one hour. Any period less than 60 minutes shall be charged as one hour.
For durations exceeding 10 hours, daily rates shall apply. 3. Prices of cargo and postal security services a) Entity collecting charges:
Providers of aviation security services; b) Entity paying charges:
Carriers using cargo and postal security services; c) Scope of services:
Inspection, screening, security check and supervision of cargo and postal items; aircraft security check and guarding; identification of cargo and postal items before boarding; d) Charges shall be calculated based on weight (ton). 4. The service charge for security screening of cargo that has been screened at air cargo terminals with infrastructure located outside the boundaries of airports and aerodromes and transported into the restricted areas at the airports and aerodromes. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Entity paying charges:
Organizations and individuals using the service; c) Charges shall be calculated based on cargo weight (ton). 5. Prices of security services for vehicles transporting cargo and equipment into restricted airport areas of airports or aerodromes. a) Entity collecting charges:
Providers of aviation security services; b) Entity paying charges:
Organizations and individuals using the service; c) Scope of services:
Inspection of vehicles and sealing of in-flight meals, aviation fuel, and cargo before entering airside areas; d) Charges shall be calculated per vehicle entry. Article 17. Prices of passenger handling services at airports and aerodromes 1. Entities collecting service charges:
Providers of passenger handling services. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Method of fee collection: as prescribed in Article 8 of this Circular. 4. Pricing regulation in special cases:
Children aged from 2 to under 12 (as of the departure time of the first leg) shall be charged 50% of the applicable rate. Article 18. Prices of aircraft stand rental services 1. Entities collecting service charges:
Providers of aircraft stand rental services. 2. Entities paying service charges:
Airlines using such services at airports and aerodromes in Vietnam. 3. The service price framework shall be categorized into international and domestic flights.
In cases where an aircraft remains at the stand to serve both an international flight and a domestic flight,
the per-flight stand rental charge shall be calculated as the average of the charges applicable to international and domestic flights. 4. For flights parking at Group A airports:
70% of the applicable rates at Group B airports shall be applied. 5. The price bracket applicable to flights operated by airlines designating airports and aerodromes in Viet Nam as their base airports or aerodromes.
50% of the applicable rates for domestic flights shall be applied. 6. In cases where, due to force majeure, an aircraft must remain at an airport or aerodrome that is not designated as the airline’s base airport or aerodrome,
a charge equal to 50% of the currently applicable rate for the corresponding aircraft type shall apply. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Parking time exceeding 18 hours and up to 24 hours shall be counted as one full day. For aircraft that remain parked for more than 24 hours and take off within the following 24 hours, an additional full day shall be counted.
This method of calculation shall apply for each subsequent 24-hour period. Article 19. Prices of passenger boarding bridge rental services 1. Entities collecting service charges:
Providers of passenger boarding bridge rental services. 2. Entities paying service charges:
Airlines and ground service providers using this service at airports and aerodromes in Vietnam. 3. The service price framework applies to flights using two boarding bridge operations (one for disembarkation and one for embarkation). In case only one operation is used, 50% of the applicable rate shall be charged. 4. For domestic flights combined with international segments:
65% of the applicable rate for international flights shall be applied. Article 20. Prices of passenger check-in counter rental services 1. Entities collecting service charges:
Providers of passenger check-in counter rental services. 2. Entities paying service charges:
Airlines and ground service providers using this service at airports and aerodromes in Vietnam. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. For flights at Group A airports: 70% of the corresponding rate at Group B airports shall be applied. 5. For counters used for both international and domestic flights:
monthly rental rates shall be calculated as the average of the rates applicable to international and domestic flights. 6. Scope of services includes:
Counter area and furniture; counters; computers and related equipment (excluding specialized software); counter display signs; conveyor belts connected to counters; electricity and water for the counter area; related maintenance and management costs. 7. The rental price for other types of counters including
boarding counters, service desks, and transit counters:
shall be 20% of the applicable rates for passenger check-in counters at Group A and Group B airports. 8. Counter usage time and number of counters per flight shall be agreed upon between the airport/aerodrome and the customer based on common practices, counter availability, and the airline’s operational procedures. Article 21. Prices of baggage conveyor belt rental services 1. Entities collecting service charges:
Providers of baggage conveyor belt rental services. 2. Entities paying service charges:
Organizations and individuals using baggage conveyor belts for arriving flights at airports and aerodromes without automated baggage handling systems. 3. This service applies at airports and aerodromes without automated outbound baggage sorting systems. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Entities collecting service charges:
Providers of automated outbound baggage sorting services. 2. Entities paying service charges:
Organizations and individuals using the automated outbound baggage sorting systems at airports and aerodromes in Vietnam. 3. For flights parking at Group A airports:
70% of the corresponding rate at Group B airports shall be applied. Article 23. The service charge for integrated ground commercial and technical handling at airports and aerodromes (applicable to airports and aerodromes that still apply the integrated service model). 1. Entities collecting service charges: Providers of comprehensive ground handling services. 2. Entities paying service charges: Domestic airlines using this service at Group A airports and aerodromes. 3. Scope of services includes: Aircraft takeoff and landing service (accounting for 20% of the integrated ground handling service charge); aircraft taxiing guidance charge (if applicable); ground commercial and technical handling service (based on the minimum service requirements of the flight and the actual capacity of each airport or aerodrome); terminal facility usage service directly related to flight handling and representative office rental charges for air carriers (excluding car parking areas); aircraft stand usage (within the initial 02-hour free parking period). Article 24. Prices of aircraft refueling services 1. Entities collecting service charges: Providers of aircraft refueling services. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Scope of services: Refueling by specialized fuel trucks (trucks equipped with aviation fuel tanks and appropriate technological systems to refuel aircraft or extract aviation fuel from aircraft) at airports and aerodromes in Viet Nam, excluding fuel supply services. Article 25. Prices of infrastructure usage for underground fueling systems at airports and aerodromes 1. Entities collecting service charges: Providers of infrastructure usage services for underground fueling systems at airports and aerodromes. 2. Entities paying service charges: Organizations, individuals providing services, and airlines using this service at airports and aerodromes in Vietnam. 3. Scope of services: Fueling via underground pipelines connected to dispenser vehicles (vehicles that do not contain fuel but are equipped with pumping technology systems) delivering fuel to aircraft. Article 26. Prices of airport and aerodrome space rental services 1. Entities collecting service charges: Providers of space rental services at passenger terminals and cargo terminals. 2. Entities paying service charges: Organizations, individuals providing services, and airlines renting space at passenger terminals and cargo terminals. 3. Prices of rental space at passenger terminals: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Price framework for other rental space: determined based on terminal classification (international or domestic), rental area (airside or landside), and type of commercial service. 4. Prices of rental space at cargo terminals include warehouse space rental and office space rental. Article 27. Prices of essential services at airports and aerodromes 1. Entities collecting service charges:
Businesses providing essential services at airports and aerodromes. 2. Entities paying service charges:
Organizations and individuals using essential services at airports and aerodromes. 3. The prices do not include service charges.
Businesses providing essential services shall set their own service charges, which shall not exceed 15% of the maximum regulated prices. Article 28. Concession prices for aviation service operation 1. Entities collecting service charges:
Airport enterprises. 2. Entities paying service charges:
Enterprises licensed by the Civil Aviation Authority of Vietnam to provide aviation services at airports and aerodromes. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. The price framework for aviation concession services shall be calculated as a percentage of the corresponding aviation service revenue (excluding value-added tax), applicable to: passenger terminal operation; cargo terminal and warehouse operation; ground handling technical services; maintenance and repair of aviation vehicles and equipment; aviation technical services. 5. The price framework for aviation concession services shall be calculated based on unit price per service output for: in-flight catering services and aviation fuel supply. 6. Revenue or service output used for concession price calculation does not include revenue or output from companies providing services to themselves or from subsidiaries wholly owned (100% charter capital) by the parent company providing services to the parent company. Article 29. Prices of basic economy class domestic air passenger transport services sold within Vietnam 1. Prices of basic economy class domestic air passenger transport services sold within the territory of Vietnam are categorized by flight distance groups: a) Group I: Under 500 km (including socio-economic development routes and other routes); b) Group II:
From 500 km to under 850 km; c) Group III:
From 850 km to under 1,000 km; d) Group IV: From 1,000 km to under 1,280 km;
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Value-added tax (VAT); b) Charges collected on behalf of enterprises providing passenger terminal and aviation security services, including
passenger handling service charges and passenger and baggage security service charges; c) Additional service charges. Chapter III IMPLEMENTATION Article 30. Responsibilities of government authorities 1. Responsibilities of the Civil Aviation Authority of Vietnam: a) Organize the implementation of regulations on price management in accordance with this Circular and relevant legislative documents; b) Conduct inspections of compliance with regulations on prices of domestic air transport services and specialized aviation services, within its jurisdiction; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Publish the list of air routes passing through the Flight Information Region managed by Vietnam, based on reports from the en-route air navigation service provider; dd) Announce the list of airports and aerodromes by annual fuel uplift volume groups, based on reports from aviation fuel service providers; e) Announce and update runway coordination parameters at airports and aerodromes to match infrastructure capacity. 2. Responsibilities of airport authorities: Inspect and supervise the compliance of non-aviation service providers with pricing regulations at airports and aerodromes, within their jurisdiction. Article 31. Entry into force 1. This Circular comes into force as of January 1, 2025. 2. The following Circulars of the Minister of Transport shall be repealed: a) Circular No. 53/2019/TT-BGTVT dated December 31, 2019 on pricing and price frameworks of certain specialized aviation services at airports and aerodromes in Vietnam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro
tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Circular No. 34/2023/TT-BGTVT dated November 30, 2023 on amendments to Circular No. 17/2019/TT-BGTVT dated May 03, 2019 on the price framework for domestic air passenger transport services; d) Circular No. 13/2022/TT-BGTVT dated June 30, 2022 on the price framework for aviation service operation concessions; dd) Circular No. 13/2024/TT-BGTVT dated May 15, 2024 on the mechanism and policy for managing prices of domestic air transport services and specialized aviation services. 3. In case any legislative documents referred to in this Circular are amended, supplemented, or replaced, the amended, supplemented, or replaced documents shall apply./.
PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Le Anh Tuan
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Thông tư 44/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Tải Văn bản tiếng Việt
Tải Văn bản tiếng Việt (docx)
Tải Văn bản tiếng Anh (Download English translation)
Tải Văn bản gốc
Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!
Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản ,
Văn bản liên quan , Văn bản thay thế , Văn bản gốc , Văn bản tiếng Anh ,...
Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên
tại đây
Thông tư 17/2019/TT-BGTVT , Thông tư 53/2019/TT-BGTVT , Khongso , Thông tư Khongso , Thông tư 34/2023/TT-BGTVT , Thông tư 13/2024/TT-BGTVT , Thông tư 44/2024/TT-BGTVT , Thông tư 23/2026/TT-BXD
Văn bản liên quan
1
Nghị quyết 385/NQ-CP năm 2025 về ký Hiệp định vận chuyển hàng không giữa các Quốc gia thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và New Zealand và Nghị định thư 1 của Hiệp định vận chuyển hàng không giữa các Quốc gia thành viên Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và New Zealand về các quyền vận chuyển 3, 4 và 5 giữa các Bên do Chính phủ ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 05/12/2025
2
Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 12/07/2024
3
Nghị định 20/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2021/NĐ-CP quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
23/02/2024
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 24/02/2024
4
Nghị định 15/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
16/02/2024
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 17/02/2024
5
Quyết định 1585/QĐ-BGTVT năm 2023 điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Kế hoạch hướng dẫn thực hiện thí điểm dịch vụ vận chuyển hành khách kết nối từ trung tâm đô thị và trung tâm du lịch đến cảng hàng không bằng xe ô tô tại một số tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
06/12/2023
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 13/12/2023
6
Công văn 9206/VPCP-CN năm 2023 về thí điểm vận chuyển hành khách từ trung tâm đô thị, trung tâm du lịch của tỉnh Hải Dương đến cảng hàng không do Văn phòng Chính phủ ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
23/11/2023
Hiệu lực:
Đã biết
Cập nhật: 25/11/2023
7
Nghị quyết 193/NQ-CP năm 2023 ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về vận chuyển hàng không ký ngày ngày 08 tháng 3 năm 2009 giữa Việt Nam và Nhà nước Ca-ta do Chính phủ ban hành
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
20/11/2023
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 21/11/2023
8
Luật Giá 2023
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
19/06/2023
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 18/07/2023
9
Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
15/09/2022
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 16/09/2022
10
Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
Tiếng Anh
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Tải về
Ban hành:
24/08/2022
Hiệu lực:
Đã biết
Tình trạng:
Đã biết
Cập nhật: 25/08/2022
6.307
| Số hiệu | 44/2024/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/07/2026 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | Lê Anh Tuấn |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 44/2024/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa cũng như các dịch vụ chuyên ngành hàng không tại Việt Nam. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, sử dụng và quản lý các loại giá dịch vụ nêu trên. - Nguyên tắc định giá và đồng tiền thanh toán Nguyên tắc định giá: Thực hiện theo quy định của Luật Giá. Các mức giá, khung giá, mức tối đa do Bộ Giao thông vận tải định giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), ngoại trừ khung giá dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không đã bao gồm VAT. Đồng tiền thanh toán: Đối với dịch vụ vận chuyển nội địa và dịch vụ hàng không cho chuyến bay nội địa, đồng tiền quy định và thanh toán là Đồng Việt Nam (VND). Đối với chuyến bay quốc tế, giá dịch vụ quy định bằng Đô la Mỹ (USD) và thanh toán theo quy định pháp luật về ngoại hối. Khu vực phi hàng không: Tại nhà ga nội địa và khu vực ngoài cách ly nhà ga quốc tế thanh toán bằng VND; khu vực cách ly nhà ga quốc tế thanh toán bằng USD. - Chính sách ưu đãi giá dịch vụ Ưu đãi theo sản lượng thanh toán hàng tháng: Các hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán dịch vụ cất, hạ cánh và điều hành bay đi, đến đạt các mốc quy định sẽ được giảm từ 1,5% đến 5% giá trị hóa đơn (áp dụng riêng cho chặng nội địa bằng VND và chặng quốc tế bằng USD). Đào tạo phi công: Miễn 100% tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất, hạ cánh trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay huấn luyện phi công không thương mại đầu tiên tại Việt Nam. Hãng hàng không Việt Nam mới thành lập: Giảm 50% giá dịch vụ cất, hạ cánh và điều hành bay đi, đến trong vòng 36 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác. Hãng hàng không khai thác đường bay quốc tế thường lệ mới: Giảm 10% tại các cảng hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng trong 12 tháng; giảm 50% tại các cảng hàng không khác trong 24 tháng. - Phân nhóm cảng hàng không Nhóm A (Cảng hàng không phục vụ kinh tế - xã hội): Gồm cảng hàng không Côn Đảo, Điện Biên, Cà Mau và Rạch Giá. Nhóm B: Gồm tất cả các cảng hàng không còn lại không thuộc Nhóm A. - Thẩm quyền và danh mục dịch vụ định giá Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá và báo cáo Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản định giá. Dịch vụ định giá cụ thể: Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ phục vụ hành khách; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý. Dịch vụ định khung giá: Thuê sân đậu tàu bay; thuê quầy làm thủ tục; thuê băng chuyền hành lý; thuê cầu dẫn khách; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói; phân loại tự động hành lý đi; tra nạp xăng dầu hàng không; sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm; nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không; thuê mặt bằng tại nhà ga; dịch vụ cơ bản thiết yếu. Dịch vụ định giá tối đa: Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam. - Phương thức thu và đối tượng miễn thu tiền dịch vụ Phương thức thu: Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách được thu hộ qua hãng hàng không khi hành khách mua vé. Hãng hàng không được hưởng chi phí hoa hồng thu hộ là 1,5% trên tổng số tiền thanh toán hàng tháng. Đối tượng không thu tiền dịch vụ cất, hạ cánh và điều hành bay: Chuyến bay chuyên cơ, công vụ, tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ thiên tai, nhân đạo, hoặc chuyến bay phải quay đầu do bất khả kháng. Đối tượng không thu tiền dịch vụ an ninh và phục vụ hành khách: Hàng ngoại giao, hàng viện trợ nhân đạo, phụ tùng sửa chữa của hãng bay; khách trên các chuyến bay được miễn thu; khách quá cảnh dưới 24 giờ (cùng một vé); thành viên tổ bay; trẻ em dưới 02 tuổi. - Quy định chi tiết về giá một số dịch vụ chuyên ngành Dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất, hạ cánh: Giảm 50% đối với trực thăng, UAV, phương tiện bay siêu nhẹ, tàu bay phải hạ cánh khẩn cấp hoặc bay hiệu chuẩn; giảm 70% đối với bay huấn luyện phi công. Giảm 15% giá dịch vụ cất, hạ cánh cho các chuyến bay nội địa trong khung giờ thấp điểm (dưới 30% tham số điều phối). Dịch vụ cất, hạ cánh tại cảng Nhóm A: Thu bằng 60% mức giá quy định tương ứng của cảng Nhóm B. Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không: Trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi thu bằng 50% mức giá quy định. Quy định cụ thể cách tính giá đối với an ninh giám sát khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại trên 24 giờ, an ninh hàng hóa, bưu gửi và phương tiện vận chuyển. Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay: Cảng Nhóm A thu bằng 70% cảng Nhóm B. Hãng hàng không chọn cảng làm căn cứ được giảm 50% mức thu nội địa. Đậu lại do bất khả kháng giảm 50%. Dịch vụ thuê cầu dẫn khách: Sử dụng 1 lượt tính 50% khung giá. Chuyến bay nội địa kết hợp quốc tế tính bằng 65% mức thu quốc tế. Dịch vụ thuê quầy thủ tục: Tính theo tháng hoặc theo chuyến bay. Cảng Nhóm A thu bằng 70% cảng Nhóm B. Các quầy phụ (boarding, service, transit) thu bằng 20% quầy chính. Dịch vụ nhượng quyền khai thác: Tính theo tỷ lệ % doanh thu đối với khai thác nhà ga, kho hàng, phục vụ mặt đất, bảo dưỡng thiết bị; tính theo đơn giá trên sản lượng đối với cung cấp suất ăn và xăng dầu hàng không. Giá vé máy bay nội địa hạng phổ thông cơ bản: Được định giá tối đa theo 5 nhóm cự ly đường bay (dưới 500km, từ 500km đến dưới 850km, từ 850km đến dưới 1000km, từ 1000km đến dưới 1280km, và từ 1280km trở lên). Mức giá tối đa chưa bao gồm thuế VAT, các khoản thu hộ (phục vụ hành khách, an ninh) và dịch vụ tăng thêm. - Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước Cục Hàng không Việt Nam: Tổ chức triển khai, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá; thông báo danh mục đường bay nội địa theo nhóm cự ly; công bố danh mục đường bay qua FIR, danh mục cảng hàng không theo sản lượng tra nạp hàng năm và điều chỉnh tham số điều phối đường cất, hạ cánh. Các Cảng vụ hàng không: Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định pháp luật về giá dịch vụ phi hàng không tại các cảng hàng không, sân bay thuộc thẩm quyền quản lý. - Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư 44/2024/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Bãi bỏ hoàn toàn các văn bản sau của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT, Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT, Thông tư số 34/2023/TT-BGTVT, Thông tư số 13/2022/TT-BGTVT, và Thông tư số 13/2024/TT-BGTVT. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất đó.
Bị bãi bỏ bởi
- Thông tư số 23/2026/TT-BXD Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng
Bãi bỏ
- Thông tư số 13/2024/TT-BGTVT Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
- Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT Quy định mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam
- Thông tư số 13/2022/TT-BGTVT Quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không
- Thông tư số 34/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa
- Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa
Căn cứ pháp lý
- Luật Giá số 16/2023/QH15
- Nghị định số 20/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Nghị định số 05/2021/NĐ-CP Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Nghị định số 64/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11
- Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
- Nghị định số 56/2022/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13
Văn bản liên quan
- Thông tư 13/2022/TT-BGTVT quy định về khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 53/2019/TT-BGTVT quy định về mức giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 17/2019/TT-BGTVT về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Quyết định 1118/QĐ-BGTVT năm 2021 về thành lập Tổ công tác làm việc với các hãng hàng không Việt Nam về việc chấp hành các quy định pháp luật về Luật Cạnh tranh, Luật Giá đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Nghị quyết 193/NQ-CP năm 2023 ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về vận chuyển hàng không ký ngày ngày 08 tháng 3 năm 2009 giữa Việt Nam và Nhà nước Ca-ta do Chính phủ ban hành
- Công văn 9206/VPCP-CN năm 2023 về thí điểm vận chuyển hành khách từ trung tâm đô thị, trung tâm du lịch của tỉnh Hải Dương đến cảng hàng không do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông tư 34/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 17/2019/TT-BGTVT về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Quyết định 1585/QĐ-BGTVT năm 2023 điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Kế hoạch hướng dẫn thực hiện thí điểm dịch vụ vận chuyển hành khách kết nối từ trung tâm đô thị và trung tâm du lịch đến cảng hàng không bằng xe ô tô tại một số tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Nghị định 15/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung và Nghị định 92/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Thông tư 13/2024/TT-BGTVT quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Nghị quyết 385/NQ-CP năm 2025 về ký Hiệp định vận chuyển hàng không giữa các Quốc gia thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và New Zealand và Nghị định thư 1 của Hiệp định vận chuyển hàng không giữa các Quốc gia thành viên Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và New Zealand về các quyền vận chuyển 3, 4 và 5 giữa các Bên do Chính phủ ban hành
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- Nghị định 05/2021/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Luật Giá 2023
- Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- Nghị định 20/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2021/NĐ-CP quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.