Thông tư 34/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 17/2019/TT-BGTVT về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2023/TT-BGTVT | Hà Nội ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 17/2019/TT-BGTVT NGÀY 03 THÁNG 5 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN CÁC ĐƯỜNG BAY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2019/TT- BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa như sau:
“1. Khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản
| Nhóm | Khoảng cách đường bay | Mức tối đa |
| I 1. 2. II II IV V | Dưới 500 km Nhóm đường bay phát triển kinh tế xã hội Nhóm đường bay khác dưới 500 km Từ 500 km đến dưới 850 km Từ 850 km đến dưới 1.000 km Từ 1.000 km đến dưới 1.280 km Từ 1.280 km trở lên | 1.600.000 1.700.000 2.250.000 2.890.000 3.400.000 4.000.000 |
.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 34/2023/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Hợp đồng – Thương mại |
| Ngày ban hành | 30/11/2023 |
| Ngày hiệu lực | 01/03/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | Lê Anh Tuấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 34/2023/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT ngày 03 tháng 5 năm 2019 ban hành khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh mức giá tối đa đối với dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản, tác động trực tiếp đến hoạt động khai thác của các hãng hàng không nội địa và quyền lợi của hành khách di chuyển bằng đường hàng không trong nước. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng, các hãng hàng không Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa, và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa. Nội dung sửa đổi cốt lõi tập trung vào việc điều chỉnh tăng mức tối đa (giá trần) của khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản theo các cự ly đường bay khác nhau. Quy định chi tiết về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản mới Theo quy định sửa đổi tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT-BGTVT, khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách hạng phổ thông cơ bản được phân chia chi tiết theo khoảng cách đường bay với mức giá tối đa (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản thu hộ) cụ thể như sau: Nhóm đường bay dưới 500 km: Đối với nhóm đường bay phát triển kinh tế - xã hội: Mức giá tối đa được quy định là 1.600.000 đồng/vé một chiều. Đối với các nhóm đường bay khác dưới 500 km: Mức giá tối đa được quy định là 1.700.000 đồng/vé một chiều. Nhóm đường bay từ 500 km đến dưới 850 km: Mức giá tối đa áp dụng là 2.250.000 đồng/vé một chiều. Nhóm đường bay từ 850 km đến dưới 1.000 km: Mức giá tối đa áp dụng là 2.890.000 đồng/vé một chiều. Nhóm đường bay từ 1.000 km đến dưới 1.280 km: Mức giá tối đa áp dụng là 3.400.000 đồng/vé một chiều. Nhóm đường bay từ 1.280 km trở lên: Mức giá tối đa áp dụng là 4.000.000 đồng/vé một chiều. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Thời điểm có hiệu lực: Thông tư số 34/2023/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2024. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, cùng thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Quyết định 3282/QĐ-BTC năm 2014 về mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Công văn 5351/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt xe điện do Tổng cục Thuế ban hành
- Công văn 4358/BGTVT-VT năm 2022 về tăng cường công tác quản lý đối với người điều khiển xe ô tô, xe 2 bánh kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có ứng dụng công nghệ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 6728/BGTVT-VT năm 2022 về kiểm tra, xử lý xe vận chuyển hành khách (xe ghép, xe tiện chuyến) không đăng ký kinh doanh theo quy định do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 9206/VPCP-CN năm 2023 về thí điểm vận chuyển hành khách từ trung tâm đô thị, trung tâm du lịch của tỉnh Hải Dương đến cảng hàng không do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông tư 12/2024/TT-BGTVT quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Quyết định 810/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ bốc dỡ container tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- Quyết định 811/QĐ-BGTVT năm 2024 về khung giá dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 17/2019/TT-BGTVT về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- Luật giá 2012
- Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- Nghị định 56/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải