‹ Danh sách văn bản
42/2011/TT-NHNN Thông tư Tài chính – Ngân hàng

Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Ban hành
15/12/2011
Hiệu lực
15/12/2011
Nơi ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Người ký
Nguyễn Đồng Tiến
↓ Tải bản Word
Còn hiệu lựcHết hiệu lực một phần

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2011/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP TÍN DỤNG HỢP VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ngân hàng thương mại;

b) Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân;

c) Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính;

d) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Tổ chức tín dụng nước ngoài;

e) Khách hàng.

3. Tổ chức tín dụng nước ngoài khi tham gia cấp tín dụng vốn đối với khách hàng tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định về cấp tín dụng hợp vốn theo Thông tư này, các quy định đầu tư, cho vay, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương thực hiện cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng theo Thông tư này trong thời gian chưa chuyển đổi sang mô hình hoạt động của Ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cấp tín dụng hợp vốn: Là việc có từ hai (02) tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

2. Bên cấp tín dụng hợp vốn: là các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài nêu tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Thông tư này cùng cam kết cấp tín dụng cho khách hàng, để thực hiện một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất kinh doanh (sau đây gọi tắt là dự án).

3. Thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn (sau đây gọi tắt là thành viên): Là tổ chức tín dụng (hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng được ủy quyền theo quy định), chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài cùng tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo quy định tại Thông tư này.

4. Thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn: Là tổ chức tín dụng nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng và phát hành thư mời các tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn hoặc được các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn lựa chọn thay mặt các thành viên, làm đầu mối dàn xếp việc cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng.

5. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn: Là thành viên có đủ năng lực được các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn khác lựa chọn làm đầu mối thực hiện các công việc thuộc quy trình của nghiệp vụ cấp tín dụng hợp vốn.

6. Thành viên đầu mối thanh toán: Là được các thành viên tham gia lựa chọn làm đầu mối giải ngân, thu nợ và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng hợp vốn cho dự án.

7. Thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm: Là thành viên được các thành viên khác lựa chọn làm đầu mối nhận và quản lý tài sản đảm bảo cho khoản cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng.

8. Tổ chức tín dụng nước ngoài: Là các tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.

9. Hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn (sau đây gọi là hợp đồng hợp vốn): Là thỏa thuận bằng văn bản giữa các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn cam kết cấp tín dụng đối với khách hàng.

10. Hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng (sau đây gọi tắt là hợp đồng cấp tín dụng): Là thỏa thuận bằng văn bản về việc cấp tín dụng của bên cấp tín dụng hợp vốn với khách hàng.

11. Dư nợ cấp tín dụng hợp vốn của các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn: Là dư nợ cấp tín dụng thực tế của từng thành viên đối với khách hàng được xác định tại một thời điểm nhất định. Dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng là thành viên cấp tín dụng hợp vốn được tổng hợp, thống kê trong tổng dư nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng và là căn cứ để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn của tổ chức tín dụng.

Điều 3. Nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn

1. Việc cấp tín dụng hợp vốn được thực hiện trên cơ sở tham gia tự nguyện của các thành viên; theo nguyên tắc cùng thẩm định, cùng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cùng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động cấp tín dụng của mình.

2. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn đóng góp vốn (hoặc nghĩa vụ) theo tỷ lệ tham gia được quy định trong hợp đồng hợp vốn, được hưởng các lợi ích (lãi và phí theo quy định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được quy định trong hợp đồng hợp vốn.

3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có thể đóng vai trò là thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán, thành viên đầu mối nhận tài sản đảm bảo. Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân và Công ty tài chính chỉ được làm thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán trong trường hợp các tổ chức này cùng nhau hợp vốn để cấp tín dụng cho dự án. Các tổ chức tín dụng nước ngoài khi tham gia cấp tín dụng hợp vốn không được thực hiện vai trò là thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán và thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm.

4. Các thành viên tham gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công, nhận thù lao từ việc thực hiện các nhiệm vụ được các thành viên khác ủy quyền.

5. Việc hợp vốn cấp tín dụng đối với từng nghiệp vụ cụ thể căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan đối với nghiệp vụ cụ thể đó.

Điều 4. Các hình thức cấp tín dụng hợp vốn

1. Cho vay hợp vốn.

2. Hợp vốn để bảo lãnh.

3. Hợp vốn để chiết khấu.

4. Cho thuê tài chính hợp vốn.

5. Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán.

6. Hợp vốn để thực hiện việc kết hợp các hình thức cấp tín dụng nêu trên.

7. Hợp vốn để cấp tín dụng theo các hình thức khác.

Điều 5. Các trường hợp thực hiện cấp tín dụng hợp vốn

1. Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của khách hàng vượt giới hạn cấp tín dụng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

2. Khả năng tài chính và nguồn vốn của một tổ chức tín dụng không đáp ứng được nhu cầu cấp tín dụng của dự án.

3. Nhu cầu phân tán rủi ro của tổ chức tín dụng.

4. Khách hàng có nhu cầu được cấp tín dụng từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau để thực hiện dự án.

5. Các tổ chức tín dụng cấp tín dụng hợp vốn đối với các dự án quan trọng theo chỉ đạo của Chính phủ.

Điều 6. Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn

Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ căn cứ vào nhu cầu của khách hàng vay để thực hiện dự án, phù hợp với quy định của pháp luật về cấp tín dụng và quản lý ngoại hối.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Điều kiện tham gia cấp tín dụng hợp vốn

Các đối tượng được quy định tại Điều 1 của Thông tư này được tham gia cấp tín dụng hợp vốn khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đối với thành viên là các tổ chức tín dụng

a) Được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng;

b) Tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn sau khi ký kết hợp đồng hợp vốn, hợp đồng tín dụng;

c) Không vi phạm các giới hạn về cấp tín dụng được quy định trong luật các tổ chức tín dụng (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dự kiến tham gia).

2. Đối với thành viên là tổ chức tín dụng nước ngoài

a) Là tổ chức tín dụng được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài;

b) Tuân thủ các quy định về cấp tín dụng hợp vốn theo Thông tư này, các quy định đầu tư, cho vay, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trường hợp cấp tín dụng hợp vốn có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài, khách hàng phải đáp ứng các quy định về đăng ký khoản vay nước ngoài; mở và sử dụng tài khoản vay vốn, trả nợ nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan về vay, trả nợ nước ngoài.

Điều 8. Đề xuất việc cấp tín dụng hợp vốn

1. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng, tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định sơ bộ hồ sơ, tính khả thi và đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.

2. Trường hợp cần cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, tổ chức tín dụng phát hành thư mời cấp tín dụng hợp vốn, kèm theo các tài liệu có liên quan để gửi cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài dự kiến mời cấp tín dụng hợp vốn.

Điều 9. Quy trình dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn

1. Căn cứ thư mời của tổ chức tín dụng đầu mối dàn xếp, tổ chức được mời tham gia xem xét và có văn bản trả lời chính thức cho tổ chức tín dụng đầu mối dàn xếp về việc chấp thuận (nêu rõ mức tối đa có thể tham gia) hay không chấp thuận tham gia cấp tín dụng hợp vốn.

2. Nếu số lượng tổ chức tham gia và mức cam kết cấp tín dụng của các tổ chức tham gia chưa đáp ứng được yêu cầu của dự án thì tổ chức tín dụng đầu mối dàn xếp có thể tiếp tục phát thư mời các tổ chức khác đủ điều kiện tham gia.

3. Căn cứ vào văn bản trả lời của các tổ chức được mời tham gia, tổ chức tín dụng đầu mối dàn xếp và xem xét quyết định số lượng thành viên sẽ tham gia cấp tín dụng hợp vốn và triệu tập cuộc họp các thành viên để thỏa thuận các nội dung triển khai việc cấp tín dụng hợp vốn.

Điều 10. Thẩm định và quyết định việc cấp tín dụng hợp vốn

1. Các thành viên thống nhất hình thức thẩm định đối với dự án cấp tín dụng hợp vốn, thông qua việc cử đại diện cùng thực hiện thẩm định, ủy quyền cho tổ chức tín dụng đầu mối cấp tín dụng hoặc thuê thẩm định độc lập của bên thứ ba.

2. Chi phí thẩm định do các thành viên tự thỏa thuận và được lập thành văn bản.

3. Căn cứ kết quả thẩm định cuối cùng, các thành viên xem xét quyết định về tỷ lệ tham gia cấp tín dụng hợp vốn, thông báo cho thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn biết và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 11. Hợp đồng hợp vốn

1. Căn cứ vào thông báo của các thành viên, thành viên đầu mối dàn xếp triệu tập cuộc họp các thành viên để thỏa thuận hợp đồng hợp vốn.

2. Hợp đồng hợp vốn tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, về hoạt động cấp tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn;

b) Tên khách hàng, dự án và các thông tin chủ yếu về dự án;

c) Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn;

d) Thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn nếu có;

đ) Thành viên đầu mối thanh toán nếu có;

e) Thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm nếu có;

g) Hình thức cấp tín dụng, tổng số tiền cấp tín dụng hợp vốn; tỷ lệ tham gia của các thành viên trong việc cấp tín dụng cho dự án; mức lãi được hưởng của từng thành viên và các chi phí phát sinh trong quá trình cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của pháp luật;

h) Phương thức giải ngân, thu nợ lãi và gốc;

i) Tài sản đảm bảo và quản lý tài sản đảm bảo; Cơ chế xử lý tài sản đảm bảo khi khách hàng không trả nợ đúng hạn;

k) Thù lao dành cho các thành viên đầu mối nếu có;

l) Quyền và nghĩa vụ của các thành viên và thành viên đầu mối;

m) Phương thức xử lý rủi ro trong quá trình cấp tín dụng hợp vốn, giải quyết bất đồng giữa các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn;

n) Cơ chế kiểm tra trong và sau cấp tín dụng hợp vốn;

o) Cơ chế về cung cấp thông tin đối với việc cấp tín dụng hợp vốn;

p) Thỏa thuận về việc cử thành viên làm đại diện chủ sở hữu tài sản cho thuê tài chính đối với khách hàng trong nghiệp vụ hợp vốn để cho thuê tài chính;

q) Những thỏa thuận khác.

3. Trường hợp thành viên vi phạm các quy định trong hợp đồng hợp vốn thì các bên còn lại có quyền khởi kiện thành viên vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hợp đồng cấp tín dụng.

1. Hợp đồng cấp tín dụng do các thành viên tham gia ký kết hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn đại diện cho bên cấp tín dụng hợp vốn ký với khách hàng.

2. Hợp đồng cấp tín dụng phải phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, hoạt động cấp tín dụng, các quy định của pháp luật có liên quan và phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ của Bên cấp tín dụng hợp vốn và khách hàng. Hợp đồng cấp tín dụng lập thành nhiều bản để khách hàng và mỗi thành viên giữ 01 bản.

Điều 13. Tài sản bảo đảm trong cấp tín dụng hợp vốn

1. Các thành viên thỏa thuận và quyết định về hình thức bảo đảm bằng tài sản hoặc không bảo đảm bằng tài sản, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Các thành viên thỏa thuận về việc cử đại diện hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm chịu trách nhiệm đại diện cho bên cấp tín dụng hợp vốn quản lý, theo dõi và xử lý tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Các thành viên được hoàn trả vốn và có nghĩa vụ thanh toán các chi phí phát sinh theo tỷ lệ tham gia hợp vốn trong trường hợp Bên cấp tín dụng hợp vốn xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Các chi phí này được thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng hợp vốn, hợp đồng cấp tín dụng.

Điều 14. Đầu mối thanh toán và thực hiện nghiệp vụ thanh toán

1. Thành viên đầu mối thanh toán thực hiện việc tập hợp vốn từ các thành viên, giải ngân, thu hồi nợ (bao gồm cả gốc và lãi) và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác có liên quan đến hoạt động cấp tín dụng hợp vốn cho dự án.

2. Thành viên đầu mối thanh toán có trách nhiệm theo dõi và thông báo kịp thời cho các thành viên về các thông tin có liên quan đến các giao dịch thanh toán của Bên cấp tín dụng hợp vốn với khách hàng; yêu cầu khách hàng và các thành viên chuyển tiền đúng hạn để thực hiện các giao dịch thanh toán; chuyển các khoản tiền được hưởng hợp pháp của các thành viên.

Điều 15. Kiểm tra khoản cấp tín dụng và quy trình xử lý rủi ro trong cấp tín dụng hợp vốn.

1. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn theo dõi, kiểm tra khoản cấp tín dụng thông qua hình thức luân phiên, cử đại diện hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn thực hiện.

2. Trường hợp phát hiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng thì phải thông báo ngay cho các thành viên khác biết để thống nhất biện pháp xử lý.

3. Bên cấp tín dụng hợp vốn có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật, trong trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng.

Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Khách hàng có trách nhiệm báo cáo cho thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn về tiến độ sử dụng khoản cấp tín dụng và các báo cáo, thông tin cần thiết theo yêu cầu của thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn. Khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp và chính xác của các thông tin do mình cung cấp.

2. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm cung cấp các thông tin về khách hàng và dự án được cấp tín dụng hợp vốn cho các thành viên khác, theo quy định trong hợp đồng hợp vốn.

3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình cấp tín dụng hợp vốn theo Phụ lục đính kèm Thông tư này.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng đồng tài trợ, hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn đối với các hình thức cấp tín dụng khác được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung các hợp đồng nêu trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định tại Thông tư này.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011 và thay thế Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 3/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng; Quyết định số 886/2003/QĐ-NHNN ngày 11/8/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 3/4/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Thông tư 08/2006/TT-NHNN ngày 12/10/2006 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn hoạt động cho thuê tài chính hợp vốn của các công ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính và Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia cấp tín dụng hợp vốn và khách hàng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như Điều 19;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ PC, TD.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

PHỤ LỤC

TÊN THÀNH VIÊN......

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẤP TÍN DỤNG HỢP VỐN

(Theo Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011)

STT

Tên khách hàng (Dự án)

Số tiền cấp tín dụng hợp vốn

Hình thức cấp tín dụng hợp vốn

Trong đó:

Thời hạn cấp tín dụng

Lãi suất

Các thành viên tham gia

Mức độ đóng góp của các thành viên

1

Khách hàng A

1.1

Dự án 1

1.2

Dự án 2

1.3

…

2

Khách hàng B


Lập biểu


Kiểm soát

…, ngày tháng năm 2011
Tổng Giám đốc

Hướng dẫn lập biểu và gửi báo cáo:

- Đơn vị lập và gửi báo cáo: Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn.

- Thời gian gửi báo cáo: Định kỳ hàng quý (chậm nhất vào ngày 14 của tháng đầu quý tiếp theo)

- Đơn vị nhận báo cáo: + Vụ Tín dụng - NHNN, 49 Lý Thái Tổ, Hà Nội (Email: [email protected], Fax: 04.38247986, ĐT: 04.38269905)

+ Cơ quan Thanh tra Giám sát ngân hàng để giám sát và hỗ trợ khi cần thiết.

Số hiệu42/2011/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành15/12/2011
Ngày hiệu lực15/12/2011
Nơi ban hànhNgân hàng Nhà nước
Người kýNguyễn Đồng Tiến
Tình trạngHết hiệu lực một phần

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 42/2011/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về hoạt động cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế hợp tác an toàn, phân tán rủi ro và nâng cao năng lực cung ứng vốn của hệ thống tổ chức tín dụng đối với các dự án quy mô lớn. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh hoạt động cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Các đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm: Ngân hàng thương mại. Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân (bao gồm cả Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi mô hình hoạt động). Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia cấp tín dụng hợp vốn tại Việt Nam. Khách hàng tiếp nhận vốn tín dụng hợp vốn. Nguyên tắc và các hình thức cấp tín dụng hợp vốn Cấp tín dụng hợp vốn được thực hiện khi có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng phối hợp cấp tín dụng cho khách hàng thông qua các nghiệp vụ chuyên biệt. Hoạt động này phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau: Tự nguyện và tự chịu trách nhiệm: Việc hợp vốn dựa trên sự tự nguyện của các thành viên, thực hiện theo nguyên tắc cùng thẩm định, cùng quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Phân chia quyền lợi và rủi ro: Các thành viên đóng góp vốn hoặc thực hiện nghĩa vụ theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng hợp vốn; đồng thời được hưởng lợi ích (lãi, phí) và chia sẻ chi phí, rủi ro phát sinh tương ứng với tỷ lệ đóng góp. Phân công vai trò đầu mối: Các thành viên có thể thỏa thuận cử ra các đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyên biệt bao gồm đầu mối dàn xếp, đầu mối cấp tín dụng, đầu mối thanh toán và đầu mối nhận tài sản bảo đảm. Hạn chế đối với một số tổ chức: Ngân hàng hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân và Công ty tài chính chỉ được làm thành viên đầu mối cấp tín dụng hoặc đầu mối thanh toán khi các tổ chức này tự hợp vốn với nhau. Tổ chức tín dụng nước ngoài không được đảm nhiệm vai trò đầu mối cấp tín dụng, đầu mối thanh toán và đầu mối nhận tài sản bảo đảm. Các hình thức cấp tín dụng hợp vốn bao gồm: Cho vay hợp vốn; Hợp vốn để bảo lãnh; Hợp vốn để chiết khấu; Cho thuê tài chính hợp vốn; Hợp vốn để thực hiện bao thanh toán; Hợp vốn kết hợp các hình thức trên hoặc các hình thức khác theo quy định pháp luật. Trường hợp thực hiện và điều kiện tham gia cấp tín dụng hợp vốn Hoạt động cấp tín dụng hợp vốn được triển khai trong các trường hợp sau: Nhu cầu xin cấp tín dụng của khách hàng vượt quá giới hạn cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Nguồn vốn và năng lực tài chính của một tổ chức tín dụng không đáp ứng được nhu cầu của dự án. Tổ chức tín dụng có nhu cầu phân tán rủi ro hoặc khách hàng chủ động đề xuất nhận vốn từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau. Thực hiện cấp tín dụng đối với các dự án quan trọng theo chỉ đạo của Chính phủ. Để tham gia cấp tín dụng hợp vốn, các thành viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện: Đối với tổ chức tín dụng trong nước: Được thành lập và hoạt động hợp pháp; tuân thủ nghiêm ngặt các tỷ lệ bảo đảm an toàn và không vi phạm giới hạn cấp tín dụng sau khi ký kết hợp đồng hợp vốn và hợp đồng tín dụng. Đối với tổ chức tín dụng nước ngoài: Được thành lập hợp pháp theo luật pháp nước ngoài; tuân thủ quy định về cấp tín dụng hợp vốn của Thông tư này cũng như các quy định về đầu tư, cho vay và quản lý ngoại hối tại Việt Nam. Đối với khách hàng: Trường hợp có sự tham gia của tổ chức tín dụng nước ngoài, khách hàng phải đáp ứng các quy định về đăng ký khoản vay nước ngoài, mở và sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài theo quy định pháp luật. Đồng tiền sử dụng trong cấp tín dụng hợp vốn là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ phù hợp với nhu cầu dự án và quy định quản lý ngoại hối. Quy trình dàn xếp, thẩm định và ký kết hợp đồng Quy trình thực hiện cấp tín dụng hợp vốn được tiến hành chặt chẽ qua các bước: Đề xuất và dàn xếp: Sau khi thẩm định sơ bộ hồ sơ của khách hàng, tổ chức tín dụng đầu mối dàn xếp phát hành thư mời gửi các tổ chức khác. Các tổ chức được mời phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý (nêu rõ mức cam kết tối đa) hoặc từ chối. Nếu chưa đủ vốn, đầu mối dàn xếp tiếp tục mời các tổ chức khác và triệu tập cuộc họp các thành viên để thống nhất phương án. Thẩm định và quyết định: Các thành viên thống nhất phương thức thẩm định (cử đại diện chung, ủy quyền cho đầu mối hoặc thuê bên thứ ba độc lập). Chi phí thẩm định do các bên tự thỏa thuận bằng văn bản. Dựa trên kết quả thẩm định, từng thành viên tự quyết định tỷ lệ tham gia và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Hợp đồng hợp vốn (giữa các thành viên): Phải lập thành văn bản với các nội dung bắt buộc như thông tin các thành viên; vai trò của các thành viên đầu mối; tổng số tiền và tỷ lệ tham gia; phương thức giải ngân và thu nợ; cơ chế quản lý và xử lý tài sản bảo đảm; thù lao đầu mối; phương thức xử lý rủi ro và giải quyết tranh chấp. Hợp đồng cấp tín dụng (với khách hàng): Do các thành viên trực tiếp ký kết hoặc ủy quyền cho thành viên đầu mối đại diện ký với khách hàng, quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Quản lý tài sản bảo đảm, thanh toán và xử lý rủi ro Các quy định về vận hành khoản tín dụng hợp vốn bao gồm: Tài sản bảo đảm: Các thành viên tự thỏa thuận hình thức bảo đảm và có thể ủy quyền cho một thành viên làm đầu mối nhận, quản lý và xử lý tài sản bảo đảm. Khi xử lý tài sản để thu hồi nợ, các thành viên được hoàn trả vốn và chịu chi phí phát sinh theo tỷ lệ tham gia hợp vốn tương ứng. Đầu mối thanh toán: Thành viên đầu mối thanh toán chịu trách nhiệm tập hợp vốn từ các thành viên để giải ngân cho khách hàng, thu hồi nợ gốc, lãi và phân phối lại cho các thành viên theo đúng tỷ lệ. Đồng thời, đầu mối thanh toán phải theo dõi và thông báo kịp thời các giao dịch thanh toán phát sinh. Kiểm tra và xử lý rủi ro: Việc giám sát khoản cấp tín dụng được thực hiện luân phiên, cử đại diện hoặc ủy quyền cho đầu mối thực hiện. Khi phát hiện khách hàng vi phạm hợp đồng, các thành viên phải thông báo ngay cho nhau để thống nhất biện pháp xử lý hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật. Chế độ báo cáo, điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Thông tư quy định rõ trách nhiệm thông tin và báo cáo của các bên: Khách hàng có trách nhiệm báo cáo trung thực, chính xác về tiến độ sử dụng vốn cho thành viên đầu mối. Thành viên đầu mối cấp tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin dự án cho các thành viên khác và thực hiện báo cáo định kỳ lên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều khoản chuyển tiếp: Các hợp đồng đồng tài trợ hoặc hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cũ cho đến khi hết hạn. Mọi sửa đổi, bổ sung sau đó phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này. Hiệu lực thi hành: Thông tư 42/2011/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011 . Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 286/2002/QĐ-NHNN ngày 03/04/2002, Quyết định số 886/2003/QĐ-NHNN ngày 11/08/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng, và Thông tư số 08/2006/TT-NHNN ngày 12/10/2006 hướng dẫn hoạt động cho thuê tài chính hợp vốn.

Hướng dẫn 2

Căn cứ pháp lý 3