‹ Danh sách văn bản
37/2026/TT-BXD Thông tư Đất đai – Xây dựng

Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gồm:

1. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục I;

2. Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng tại Phụ lục II;

3. Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Phụ lục III;

4. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục IV;

5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục V;

6. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí tại Phụ lục VI.

Điều 2. Xử lý chuyển tiếp áp dụng giá nhân công

1. Trường hợp địa phương chưa kịp tổ chức thực hiện xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này, Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố theo quy định trước đây, tổ chức chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Sở Xây dựng tổ chức khảo sát xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Việc xác định giá nhân công cho các công tác xây dựng trong các tập định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công theo quy định thì căn cứ theo tính chất công tác xây dựng để lựa chọn nhóm nhân công phù hợp theo quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư này.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Xuân Dũng

 

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH

1. Việc xác định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Phương pháp xác định định mức dự toán:

2.1. Định mức dự toán xác định trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình được xác định theo phương pháp sau:

a) Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến. Trường hợp không đủ cơ sở xác định thì sử dụng số liệu của công trình có công nghệ, điều kiện và biện pháp thi công tương tự.

b) Đối với các công tác xây dựng sử dụng công nghệ, thiết bị, biện pháp thi công mới chưa phổ biến ở Việt Nam hoặc chưa đủ cơ sở xác định định mức theo quy định tại điểm a khoản này thì được phép sử dụng định mức do tổ chức nước ngoài công bố (sau đây gọi tắt là định mức nước ngoài) để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình.

2.2. Định mức dự toán xác định trong quá trình thi công phục vụ cho việc rà soát, xem xét cập nhật vào hệ thống định mức xây dựng: xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản 2.1 nêu trên để xác định định mức dự toán.

3. Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức

3.1. Bảng tổng hợp định mức dự toán.

3.2. Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.

3.3. Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng.

3.4. Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).

a) Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; loại thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện hoặc tổng hợp các bước thực hiện của công tác khảo sát, thu thập số liệu. Mẫu phiếu tham khảo khoản 3 mục IV.

b) Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có).

c) Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công. Số lượng, yêu cầu về dữ liệu khảo sát hướng dẫn tại mục IV.

3.5. Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng…

3.6. Tài liệu phục vụ phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài (nếu có)

Đối với trường hợp áp dụng phương pháp quy định tại điểm b khoản 2.1, hồ sơ bổ sung:

- Tài liệu định mức, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật nước ngoài sử dụng làm cơ sở phân tích, đánh giá;

- Thuyết minh nội dung phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài.

4. Trình tự thực hiện

Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau:

Đối với các phương pháp quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2, việc xác định định mức thực hiện theo các bước dưới đây; đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, trình tự thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh định mức nguồn để xác định các thành phần hao phí của định mức (hướng dẫn tại mục 6).

4.1. Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính.

a) Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.

b) Thành phần công việc thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.

4.2. Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.

Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.

Đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài, các thành phần hao phí được xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh từ định mức nguồn, phù hợp với điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất của công trình.

4.3. Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức.

Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công (hoặc hao phí đã được phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh), tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:

a) Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức. b) Quy định áp dụng.

c) Thành phần công việc.

d) Các thành phần hao phí của định mức và trị số định mức.

đ) Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có).

5. Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công

Quy định tại Mục này áp dụng đối với các phương pháp xác định định mức quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2. Đối với việc phân tích, đánh giá từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, việc xác định hao phí được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh các thành phần hao phí của định mức nguồn.

5.1. Xác định hao phí vật liệu

Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định, hao phí vật liệu có thể tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác.

Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:

VL = VL1 + VL2                           (1.1)

Trong đó:

VL1: hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (1.2);

VL2: hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (1.3).

Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể.

a) Đối với vật liệu không luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL1) được xác định theo công thức sau:

VL1 = QVL x (1+HVL)                    (1.2)

Trong đó:

QVL: lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức;

HVL: định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.

b) Đối với vật liệu luân chuyển

Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau:

 : lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);

Ht/c: tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (1.2);

KLC: hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định;

n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển.

5.2. Xác định hao phí nhân công

Hao phí nhân công (NC) được xác định trên số lượng công nhân cần thiết để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau:

Trong đó:

 : mức hao phí nhân công cần thiết của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.

a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công

Hao phí nhân công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình.

b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.

Hao phí nhân công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện.

c) Trường hợp xác định theo xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công

Mức hao phí nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công nhân.

5.3. Xác định hao phí máy thi công

Hao phí máy thi công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:

- Hao phí máy thi công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới đây;

- Hao phí máy khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.

Hao phí máy thi công được tính toán, xác định theo công thức sau:

Trong đó: Mi là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như sau:

a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công

Hao phí máy thi công chính được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

QCM: định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo công thức (1.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử dụng máy.

Trong đó:

QKT: năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;

Kt: hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công;

Kcs: hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong tổ hợp máy;

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.

b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.

Hao phí máy được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (1.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.

c) Trường hợp xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công

Hao phí máy thi công chính được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

tM: thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình.

m: tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng.

K: hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này.

Trong đó tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…).

5.4. Hệ số chuyển đổi định mức

Hệ số chuyển đổi định mức K được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.

Nội dung

Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

Theo số liệu thống kê của công trình đã thực hiện

Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế

Hao phí nhân công

≤ 1,2

≤ 1,15

≤ 1,1

Hao phí máy thi công

≤ 1,15

≤ 1,1

≤ 1,05

6. Hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình

Việc phân tích, đánh giá định mức nước ngoài được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:

a) Phân tích định mức nguồn

- Làm rõ tên công tác, phạm vi công việc, điều kiện áp dụng;

- Xác định thành phần công việc, quy trình công nghệ, dây chuyền thi công;

- Phân tích, làm rõ sự tương thích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công áp dụng cho dự án.

- Xác định các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố liên quan.

b) Quy đổi, chuẩn hóa dữ liệu

- Quy đổi đơn vị tính, chu kỳ làm việc, thời gian làm việc về hệ quy chiếu thống nhất;

- Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, năng suất, điều kiện làm việc của nhân công, máy thi công;

- Làm rõ cơ sở xác định hao phí trong định mức nguồn.

c) Đánh giá, hiệu chỉnh định mức

Đánh giá mối quan hệ giữa định mức nước ngoài với các quy định quản lý chi phí, phương pháp xác định giá xây dựng của Việt Nam và của nước ngoài (nếu có); đánh giá, xác định các tiêu chuẩn tương đương của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án. Trên cơ sở đó, đề xuất việc hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức nước ngoài trong xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, bảo đảm không tính trùng lặp hoặc bỏ sót chi phí và phù hợp với điều kiện thực tế của dự án.

Các nội dung hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài phải được thuyết minh rõ về căn cứ, cơ sở theo quy định tại khoản 3.6 mục I Phụ lục này, kèm theo trong hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình.

II. VẬN DỤNG, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH

1. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình.

2. Trình tự thực hiện

Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình để rà soát, lựa chọn định mức tương tự trong hệ thống định mức đã ban hành để vận dụng. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần công việc, điều kiện thi công, hao phí thì thực hiện điều chỉnh theo các bước dưới đây.

2.1. Bước 1: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được ban hành.

2.2. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.

- Điều chỉnh hao phí vật liệu

+ Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh.

+ Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến.

- Điều chỉnh hao phí nhân công

Thành phần, hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện.

- Điều chỉnh hao phí máy thi công

Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của công trình.

3. Hồ sơ báo cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 3.1, 3.2, 3.3 Mục I Phụ lục này.

III. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

1. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Nghị định Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Rà soát định mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới.

3. Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành

a) Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng;

b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; về sử dụng nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng gồm:

- Tên định mức, đơn vị tính của định mức;

- Quy định áp dụng định mức;

- Thành phần công việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng;

- Các thành phần hao phí của định mức và trị số hao phí định mức.

- Các ghi chú (nếu có).

4. Trình tự thực hiện rà soát định mức:

Trên cơ sở kế hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo trình tự sau:

4.1. Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban hành.

4.2. Bước 2: Tổ chức thu thập số liệu:

- Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu xác định các định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới tại các dự án, công trình, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.

- Tổng hợp dữ liệu các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình và kết hợp với số liệu, dữ liệu từ khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư. Khảo sát trực tiếp để kiểm chứng (nếu cần thiết).

4.3. Bước 3: Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức.

a) Tổng hợp, thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác xây dựng.

b) Xử lý số liệu, tính toán xác định hao phí định mức và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán.

4.4. Bước 4: Tổng hợp định mức dự toán

Ban hành đầy đủ các thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:

(1) Mã hiệu: theo quy định của Bộ Xây dựng;

(2) Tên định mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng được xác định định mức;

(3) Đơn vị tính định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;

(4) Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng;

(5) Thành phần công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;

(6) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;

(7) Bảng định mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.

5. Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức

a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức.

b) Tổng hợp các tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công;... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức.

c) Tổng hợp các tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức.

d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức.

đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng.

e) Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.

IV. HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, BIỂU MẪU KHẢO SÁT THU THẬP DỮ LIỆU

1. Khảo sát xác định định mức dự toán công trình

1.1. Việc tổ chức khảo sát thu thập dữ liệu trực tiếp tại công trình trong quá trình thi công thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát với một số nội dung chính như sau: Tên công tác/định mức cần khảo sát; yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công tại công trình; thành phần công việc (công đoạn/bước công việc) được xác định định mức; dự kiến các phương án khảo sát (phạm vi, cách thức thu thập dữ liệu…) tương ứng với từng nội dung thành phần hao phí; thành phần tham gia thực hiện khảo sát…

Việc theo dõi, thu thập số liệu từ thực tế thi công của công trình được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát truyền thống (theo dõi, kiểm đếm, bấm giờ và ghi chép trực tiếp vào biểu mẫu) hoặc áp dụng các công nghệ số và công nghệ hiện trường, bao gồm mô hình thông tin công trình, bản sao số, cảm biến nhận dạng tự động, định vị, xử lý dữ liệu và mô phỏng; dữ liệu hình ảnh từ camera giám sát công trường, video ghi hình quá trình thi công và số liệu trích xuất từ hệ thống quản lý hoạt động của máy móc, thiết bị thi công tham gia vào dây chuyền công nghệ.

1.2. Số lần khảo sát và mức độ chênh lệch giữa các lần khảo sát trực tiếp tại công trình

a) Thực hiện khảo sát ít nhất 5 lần/định mức tương ứng với phạm vi khảo sát (vị trí, thời điểm thi công…) khác nhau nhưng đảm bảo tương đồng về yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công. Mức độ chênh lệch số liệu thu thập được của các lần khảo sát đối với vật liệu chính; năng suất nhân công; năng suất các máy và thiết bị thi công chính, đảm bảo không quá 20% (giữa số liệu nhỏ nhất và lớn nhất của các lần khảo sát). Trường hợp số liệu khảo sát không đảm bảo yêu cầu thì tiếp tục khảo sát.

b) Trường hợp công tác xây dựng mang tính chất đặc thù, có khối lượng thi công không đảm bảo đủ số lần khảo sát tối thiểu quy định tại điểm a nêu trên thì số lần khảo sát do chủ đầu tư quyết định.

1.3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình tham khảo theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này.

2. Khảo sát phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức

Việc khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức thực hiện trên cơ sở danh mục, kế hoạch rà soát định mức, đề cương, biểu mẫu khảo sát phù hợp với từng nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức. Tham khảo biểu mẫu theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này để tổ chức thực hiện khảo sát trực tiếp hoặc thiết lập các nội dung khảo sát gián tiếp trên cơ sở nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức.

3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình (để tham khảo).

 

PHIẾU KHẢO SÁT VẬT LIỆU TẠI CÔNG TRÌNH

Công tác: ……………………………………………………………………………

Tên định mức:……………………………………………………………………….

Gói thầu/Công trình:…………………….. Khối lượng thi công:………...............

Vị trí khảo sát:………………………….. Khí hậu/thời tiết:……………….……

Thời gian khảo sát:……………………... Điều kiện khác: …….…………….....

Vật liệu:.………………….......................

Stt

Loại vật liệu

Đơn vị

Khối lượng theo thiết kế

Khối lượng thực tế thi công

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Vật liệu thứ 1

 

 

 

 

2

Vật liệu thứ 2

 

 

 

 

3

Vật liệu thứ 3

 

 

 

 

Vật liệu thứ….

 

 

 

 

Ghi chú: Vật liệu cần ghi đầy đủ các thông tin chủng, loại.

 

Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)

Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)


PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH

Công tác: …………………………………………………………………………….

Tên định mức:………………………………………………………………………..

Gói thầu/Công trình:……………………………………… Khối lượng thi công:……….....................

Vị trí khảo sát:……………………………………………… Khí hậu/thời tiết:….………………………

Thời gian khảo sát:………………………………………… Điều kiện khác: ……………….…………

Tổ đội nhân công:..……………………..……………………………...

Stt

Nội dung công việc thực hiện

Thời gian

Thành phần nhân công

Ghi chú

Nhân công thứ 1 (số lượng…)

Nhân công thứ 2 (số lượng…)

Nhân công thứ 3 (số lượng…)

Nhân công thứ … (số lượng…)

b.đầu

k.thúc

(∆ t)

b.đầu

k.thúc

b.đầu

k.thúc

b.đầu

k.thúc

b.đầu

k.thúc

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(…)

(….)

(…)

1

Công đoạn/bước công việc thứ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Công đoạn/bước công việc thứ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công đoạn/bước công việc thứ …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công thì được ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú.

- Nhân công thứ 1, nhân công thứ 2, nhân công thứ 3, nhân công thứ…tương ứng với công đoạn/bước công việc thứ 1, công đoạn/bước công việc thứ 2, công đoạn/bước công việc thứ 3, công đoạn/bước công việc thứ…

- Đính kèm danh sách thông tin của nhân công do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.

 

Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)

Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)

 

PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH

Công tác: ……………………………………………………………………………

Tên định mức:………………………………………………………………………..

Gói thầu/Công trình:………………………………………… Khối lượng thi công:………...……….....

Vị trí khảo sát:………………………………………………… Khí hậu/thời tiết:….……………………

Thời gian khảo sát:…………………………………………… Điều kiện khác: ……………….………

Máy thi công (MTC): ………………………..……………………………...

Stt

Nội dung công việc thực hiện

Thời gian

Thành phần máy thi công

Ghi chú

MTC thứ 1

MTC thứ 2

MTC thứ 3

MTC thứ … (số lượng…)

(số lượng…)

(số lượng…)

(số lượng…)

b.đầu

k.thúc

(∆ t)

b.đầu

k.thúc

b.đầu

k.thúc

b.đầu

k.thúc

b.đầu

k.thúc

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(h:ph)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(…)

(…)

(…)

1

Công đoạn/bước công việc thứ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Công đoạn/bước công việc thứ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công đoạn/bước công việc thứ …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công cần ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú.

- Đính kèm danh sách máy với đầy đủ các thông tin sau: Tên, chủng loại, xuất xứ máy; thông số kỹ thuật của máy (như: công suất, trọng tải, trọng lượng, dung tích,...) do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.

 

Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)

Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)


PHỤ LỤC II

HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, THU THẬP, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.

2. Trình tự thu thập, khảo sát giá, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được xác định theo các bước sau:

a) Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;

b) Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng theo quy định.

3. Tổ chức thực hiện:

a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có phương án điều tiết khi cần thiết.

Đồng thời, chủ trì xây dựng, ban hành hướng dẫn, biểu mẫu, phương thức cung cấp thông tin để các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên thực hiện. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử và các ứng dụng công nghệ thông tin để thuận tiện cho việc thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời, đồng thời thuận lợi cho việc công bố và kết nối đăng tải lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

Người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp.

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố thông tin về giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.

c) Trên cơ sở kết quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Việc rà soát, xử lý thông tin phải bảo đảm loại bỏ các thông tin không hợp lệ, không rõ nguồn gốc, các mức giá có biến động bất thường không phản ánh mặt bằng chung của thị trường; chuẩn hóa các thông tin giá về cùng điều kiện so sánh.

Thông tin giá công bố là giá bình quân trong kỳ công bố của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể theo chủng loại, quy cách, tại từng nguồn cung cấp (tại mỏ, nơi sản xuất, đại lý, nhà cung ứng) hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn. Giá bình quân được xác định trên cơ sở các thông tin giá đã được rà soát, xử lý, phản ánh mức giá phổ biến của thị trường trong kỳ công bố.

d) Công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

e) Sở Xây dựng có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập, khảo sát, xử lý thông tin phục vụ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và chất lượng của kết quả do tổ chức tư vấn thực hiện trước khi ban hành công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng.

4. Phương pháp xác định giá bình quân trong kỳ công bố:

a) Giá bình quân của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể trong kỳ công bố (tháng hoặc quý) được xác định theo phương pháp trung bình số học đơn giản trên cơ sở tổng hợp các mức giá khảo sát, thu thập theo các mốc thời gian trong kỳ công bố của các đơn vị cung cấp thông tin đã được rà soát, xử lý và chuẩn hóa quy định tại điểm c khoản 3 mục này.

b) Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (như cát, đá, xi măng, thép, nhựa đường, bê tông thương phẩm...): Giá bình quân được xác định riêng cho từng loại vật liệu theo đúng quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, thương hiệu hoặc của từng doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị cung ứng công bố.

c) Đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã và có nhiều mức giá phụ thuộc theo mẫu, mã sản phẩm (như gạch xây, gạch ốp lát, vật liệu, thiết bị điện, nước...): Giá bình quân được xác định cho từng nhóm sản phẩm cùng thương hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, kích thước, mẫu mã theo danh mục sản phẩm của từng nhà sản xuất; không thực hiện tính bình quân chung đối với các sản phẩm khác nhau về thương hiệu, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã, phân khúc thị trường và nhà sản xuất.

d) Xác định giá bình quân đối với một số nhóm vật liệu xây dựng điển hình:

* Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (Mặt hàng Xi măng):

Đối tượng xác định giá: Xi măng bao PCB40 của Nhà sản xuất A trên địa bàn xã X trong tháng công bố.

Thông tin giá thu thập sau khi rà soát, chuẩn hóa về cùng điều kiện giao nhận từ 03 đại lý, nhà cung ứng trên địa bàn xã X lần lượt là: giá tại Đại lý số 1 là 1.500 đồng/kg; Giá tại Đại lý số 2 là 1.520 đồng/kg; giá tại Đại lý số 3 là 1.510 đồng/kg.

Giá bình quân công bố của Xi măng bao PCB40 do Nhà sản xuất A cung ứng tại địa bàn xã X trong tháng được xác định như sau:

* Ví dụ đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (mặt hàng gạch ốp lát):

Đối tượng xác định giá: gạch ceramic lát nền, kích thước 600mm x 600mm, loại 1 của Nhà sản xuất B trên địa bàn tỉnh trong tháng công bố. Qua thông tin dữ liệu khảo sát, dòng sản phẩm này của Nhà sản xuất B có 05 mã sản phẩm tương đồng về đặc tính kỹ thuật, chỉ khác nhau về họa tiết, mẫu mã với các mức giá niêm yết lần lượt là: mã 01 là 170.000 đồng/m2; mã 02 là 172.000 đồng/m2; mã 03 là 175.000 đồng/m2; mã 04 là 168.000 đồng/m2; mã 05 là 170.000 đồng/m2.

 

PHỤ LỤC III

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ

1. Khảo sát, thu thập số liệu, xác định giá nhân công xây dựng

1.1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát, thu thập số liệu

a) Khảo sát trực tiếp, thu thập số liệu tại công trình trong khu vực công bố và các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;

b) Khảo sát, thu thập số liệu từ các chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;

c) Thống kê số liệu từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định;

d) Kết hợp các kết quả khảo sát, thống kê nêu trên.

1.2. Nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng

a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục này và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

b) Việc xác định, công bố thông tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc bình thường (08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động.

c) Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.

d) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.

đ) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.

e) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định giá nhân công xây dựng.

g) Giá nhân công được xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng.

1.3. Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu

Bước 1: Cơ quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:

- Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát;

- Các khu vực dự kiến khảo sát, công bố giá nhân công xây dựng;

- Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát, thu thập số liệu;

- Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;

- Tên tổ chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).

Bước 2: Thông báo tới các đối tượng sẽ thực hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia) trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.

Bước 3: Tiến hành khảo sát, thu thập giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.

Bước 4: Tổng hợp, rà soát và xử lý các số liệu thu thập được

Bước 5: Hoàn thiện, công bố theo quy định.

1.4. Khảo sát giá nhân công xây dựng

a) Khảo sát trực tiếp tại công trình: thực hiện khảo sát giá nhân công với tối thiểu 05 công tác xây dựng trong mỗi nhóm nhân công, theo tổ đội trực tiếp thực hiện các công tác đó; mỗi công việc được khảo sát tại tối thiểu 03 công trình xây dựng.

b) Khảo sát, thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực hiện ít nhất tại 03 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại diện đối với ít nhất 03 loại hình công trình xây dựng. Số liệu thu thập là hợp đồng lao động hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.

c) Khi thực hiện khảo sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định.

Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách các doanh nghiệp xây dựng, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng

d) Giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (3.1) được khảo sát bằng mẫu phiếu khảo sát tại các Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 3.5 của Phụ lục này.

1.5. Xác định giá nhân công xây dựng

Giá nhân công xây dựng của loại công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát sau khi xử lý số liệu, quy đổi thời gian làm việc theo quy định tại mục 2 Phần I Phụ lục này và xác định theo công thức sau:

Trong đó:

GNCXD: giá nhân công xây dựng của nhóm nhân công xây dựng (đồng/ngày công);

 : giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm nhân công xây dựng. Giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công);

m: số lượng giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm.

1.6 Trường hợp đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (khu vực dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển) và hải đảo, việc tổ chức khảo sát giá nhân công để công bố không thể thực hiện được thì giá nhân công xây dựng bình quân công bố cho các khu vực này được điều chỉnh nhưng không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân đã công bố của vùng lân cận.

1.7. Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng

Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm:

- Quyết định thành lập tổ khảo sát;

- Kế hoạch khảo sát;

- Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này;

- File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng.

1.8. Công bố giá nhân công xây dựng

Mẫu công bố giá nhân công xây dựng quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

2. Quy đổi thời gian làm việc theo quy định

Giá nhân công xây dựng được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ làm việc. Trường hợp số liệu khảo sát giá nhân công xây dựng cho một ngày công có số giờ công khác 8 giờ làm việc thì thực hiện quy đổi về giá nhân công xây dựng tương ứng với một ngày công như sau:

Trong đó:

 : giá nhân công xây dựng của công tác xây dựng thứ i được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ công làm việc.

 : giá nhân công xây dựng của công tác xây dựng thứ i được khảo sát thu thập dữ liệu.

H: số giờ công cho một ngày công của giá nhân công xây dựng được khảo sát của công tác xây dựng thứ i.

3. Điều chỉnh giá nhân công xây dựng của địa phương

Khi thị trường nhân công xây dựng tại địa phương không có sự biến động lớn (về mặt bằng giá, nhu cầu nhân công lao động,...), giá nhân công xây dựng bình quân để công bố được xác định bằng cách điều chỉnh trên cơ sở giá nhân công xây dựng đã được công bố. Việc điều chỉnh giá nhân công xây dựng bình quân theo hướng dẫn tại mục này để công bố chỉ được thực hiện tối đa không quá 2 năm liên tiếp.

Trường hợp sử dụng giá nhân công xây dựng đã được địa phương công bố để điều chỉnh, sử dụng công bố cho năm tiếp theo thì việc điều chỉnh thực hiện sau:

- Việc điều chỉnh phải đảm bảo giá nhân công xây dựng đáp ứng các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, khoản 1.2 Mục 1 Phần I của Phụ lục này.

- Tương quan mức biến động giá nhân công phù hợp với khu vực thị trường.

- Điều chỉnh giá nhân công xây dựng về thời điểm cần xác định để công bố theo công thức sau:

Trong đó:

 : giá nhân công xây dựng nhóm i tại vùng j của địa phương tại thời điểm cần xác định.

+ i: là các nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1

+ j: là các vùng theo bảng công bố giá nhân công của địa phương

-  : giá nhân công nhóm i tại vùng j của địa phương đã được công bố.

- K1: hệ số điều chỉnh do chi phí sinh hoạt tăng (tính theo tỷ lệ %).

K1 được xác định bằng mức biến động (tăng, giảm) của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong năm liền kề trước đó.

-  : hệ số điều chỉnh tăng tại vùng j của địa phương khi xét đến các yếu tố khác như: nhu cầu thu hút lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng cân đối vốn đầu tư xây dựng của địa phương. Hệ số  xác định không quá 15%.

Trên cơ sở kết quả tính toán và dữ liệu biến động giá nhân công thị trường, địa phương xem xét lựa chọn phương án điều chỉnh giá nhân công.”.

4. Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp

Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau:

(1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau:

Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.

Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.

Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.

Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục.

Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.

Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành

Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.

(2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm.

(3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.

Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm 1:

TT

Tên công tác xây dựng

Bậc nhân công theo định mức xây dựng ban hành trước ngày 1/7/2026

Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công)

Giá nhân công quy đổi sang Nhóm 1 (đồng/ngày công)

1

Chặt cây ở địa hình bằng phẳng

Nhân công 3,0/7

237.763

241.469

2

Phá dỡ kết cấu bằng máy

Nhân công 3,0/7

237.763

3

Đào móng bằng thủ công

Nhân công 3,0/7

237.763

4

Đắp đất nền móng công trình

Nhân công 3,0/7

237.763

5

Đắp đất nền đường

Nhân công 3,0/7

237.763

6

Xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng

Nhân công 3,5/7

260.000

Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm vận hành máy, điều khiển máy:

TT

Loại máy và thiết bị

Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước ngày 1/7/2026

Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công)

Giá nhân công quy đổi sang Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: (đồng/ngày công)

1

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu 1,60 m3

1x4/7

320.230

323.788

2

Cần cẩu bánh xích - sức nâng 80t

1x4/7+1x6/7

320.230 + 446.382 = 766.612

3

Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa 3,5t

1x5/7

376.513

4

Trạm trộn bê tông - năng suất 90 m3/h

2x3/7+1x5/7

2*269.770 + 376.513 = 916.053

5

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất 130 cv - 140 cv

1x3/7+1x5/7

269.770 + 376.513 = 646.283

6

Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan D105-110 mm

1x3/7+1x4/7

269.770 + 320.230 = 590.000

7

Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5 kW

1x3/7

269.770

Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm lái xe:

TT

Loại máy và thiết bị

Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước ngày 1/7/2026

Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công)

Giá nhân công quy đổi sang Nhóm lái xe (đồng/ngày công)

1

Cần trục ô tô - sức nâng 16 t

1x1/4+1x3/4 lái xe

250.000 + 350.000 = 600.000

303.750

2

Xe nâng - chiều cao nâng 18 m

1x1/4+1x3/4 lái xe

250.000 + 350.000 = 600.000

3

Máy phun nhựa đường - công suất 190 cv

1x1/4+1x3/4 lái xe

250.000 + 350.000 = 600.000

4

Ô tô vận tải thùng - trọng tải 10 t

1x2/4 lái xe

295.000

 

5

Ô tô tự đổ - trọng tải 15 t

1x3/4 lái xe

350.000

 

6

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn 10,7 m3

1x1/4+1x3/4 lái xe

250.000 + 350.000 = 600.000

7

Xe bơm bê tông tự hành - năng suất 60 m3/h

1x1/4+1x3/4 lái xe

250.000 + 350.000 = 600.000

II. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH

1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát

a) Khảo sát trực tiếp người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác cần xác định giá nhân công xây dựng của công trình, dự án;

b) Khảo sát các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động thực hiện các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựng của công trình, dự án;

c) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng cần khảo sát;

d) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa điểm xây dựng;

đ) Kết hợp các nguồn thông tại các điểm a, b, c, d nêu trên.

2. Nguyên tắc khảo sát để xác định giá nhân công xây dựng

a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc có tính chất đặc biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện hành và được quy đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày.

b) Thời điểm điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.

c) Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công tác xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định giá nhân công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động).

3. Khảo sát giá nhân công xây dựng.

a) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu đối với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệm đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.

b) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên.

4. Các quy định khác

a) Trường hợp trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát giá nhân công ở các khu vực, địa phương lân cận.

b) Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được quy định tại các Bảng 3.6, Bảng 3.7 Phụ lục này.

c) Trường hợp công trình có yêu cầu đặc biệt về tiến độ hoặc cần huy động số lượng lớn nhân công trong thời gian ngắn làm biến động mặt bằng giá nhân công, chủ đầu tư được điều chỉnh giá nhân công xây dựng phù hợp với thực tế. Việc điều chỉnh phải có thuyết minh và không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân của khu vực tương ứng.

5. Xác định giá nhân công xây dựng:

a) Số liệu điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý (loại bỏ mẫu khảo sát có biến động bất thường).

b) Phương pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 1.5 Mục I của Phụ lục này.

 

BẢNG 3.1

DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG

Stt

Nhân công xây dựng

Loại công tác xây dựng

I

Nhóm nhân công xây dựng

1

Nhóm 1

Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn).

2

Nhóm 2

Thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này.

3

Nhóm 3

Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát xây dựng.

4

Nhóm 4

Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm.

II

Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy

1

Nhân công vận hành máy, điều khiển máy

2

Lái xe

3

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện.

4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II.

5

Thuyền trưởng, thuyền phó

III

Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác

1

Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm

2

Thợ lặn

3

Nghệ nhân

4

Nhân công xây dựng và vận hành máy, thiết bị trong hầm lò

5

Nhân công cơ điện mỏ hầm lò

Ghi chú: đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành (nếu có)


BẢNG 3.2

PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH

Tên dự án:

Số thứ tự phiếu khảo sát:

CT.01

Tên công trình:

Khu vực công bố:

 

Loại công trình:

Vùng (theo phân vùng CP):

 

Tên chủ đầu tư:

Nguồn vốn dự án:

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

 

Địa điểm XDCT:

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

STT

Họ và tên

Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Ghi chú

[1]

[2]

(3)

(4)

1

Nhóm 1

Thời gian làm việc/ca, điều kiện làm việc, …

 

Nguyễn Văn A

 

 

Nguyễn Văn B

 

 

….

 

 

Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm 1 (đ/ngày công)

 

2

Nhóm 2

 

 

Nguyễn Văn B

 

 

 

Nguyễn Văn C

 

 

 

..

 

 

 

Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngày công)

 

 

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện nhà thầu

Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng

 

BẢNG 3.3

PHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH

Tên dự án:

 

Số thứ tự phiếu khảo sát:

QT.01

Tên công trình:

 

Khu vực công bố:

 

Loại công trình:

 

Vùng (phân vùng Chính phủ):

 

Tên chủ đầu tư:

 

Nguồn vốn dự án:

 

Tên nhà thầu xây dựng:

 

 

 

Địa điểm xây dựng công trình:

 

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

 

STT

Tên công tác xây dựng

ĐVT

Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (trong hồ sơ khảo sát)

Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát)

Giá nhân công xây dựng được khảo sát

Ghi chú

(1)

(2)

 

(3)

(4)

(5)=(3)/(4)

(6)

1

SX, LD cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao <=50m

tấn

 

 

 

 

2

Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim

m2

 

 

 

 

..

...

...

 

 

 

 

 

Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)

 

 

 

Đơn vị khảo sát

Chủ đầu tư

Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng

 

BẢNG 3.4

PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA

Tên chuyên gia:

Số thứ tự phiếu khảo sát:

CG.01

Đơn vị công tác:

Khu vực công bố:

 

Số năm kinh nghiệm:

Vùng (theo phân vùng Chính phủ):

 

Lĩnh vực công tác:

 

 

Địa điểm khảo sát ĐGNCXD:

 

 

Thời gian khảo sát:

 

 

Đơn vị khảo sát:

 

 

STT

Tên công tác

ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)

Ghi chú

[1]

[2]

[3]

[4]

1

Gia công, lắp dựng cốt thép

 

 

2

Đổ bê tông

 

 

...

 

 

 

 

Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

GiXD

 

 

Đơn vị khảo sát

Chuyên gia

Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng

 

BẢNG 3.5

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Thời gian tiến hành khảo sát:

Từ ngày... đến ngày....

Mã khu vực:

I

Khu vực 1 gồm các địa bàn:

...

Tổng số phiếu khảo sát:

 

STT

Loại công tác xây dựng

Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)

Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát

CT.01

CT.02

....

CG.01

CG.02

....

QT.01

QT.02

....

 

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

 

[8]

[9]

[n]

GXDi = [(3)+(4)+(5)+...]/n

1

Nhóm 1:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhóm 2:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐƠN VỊ KHẢO SÁT

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG


BẢNG 3.6

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/… NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tên dự án/công trình:

Số thứ tự phiếu khảo sát:

DN.01

Loại công trình:

Khu vực khảo sát:

 

Tên chủ đầu tư:

Tên nhà thầu xây dựng:

Nguồn vốn dự án:

 

Địa điểm XDCT:

 

Thời gian khảo sát:

 

Đơn vị khảo sát:

 

STT

Họ và tên

Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Ghi chú

[1]

[2]

(3)

(4)

1

Phá dỡ tường cũ

 

Nguyễn văn A

...

...

2

Xây tường gạch chỉ

 

Nguyễn văn B

...

...

....

....

...

...

...

...

 

 

 

 

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện doanh nghiệp được khảo sát

Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát


BẢNG 3.7

PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP

Thời gian khảo sát

Loại công tác xây dựng

Loại I

Khu vực khảo sát

Số thứ tự phiếu khảo sát

LĐIV.01

Đơn vị khảo sát

 

STT

Họ và tên

Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)

Công tác xây dựng đảm nhiệm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Nguyễn Văn A

...

Đổ bê tông sàn mái

...

2

...

...

...

...

 

Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)

 

 

 

 

Đơn vị khảo sát

Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát


PHỤ LỤC IV

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ

Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác.

Giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như sau:

1. Trình tự xác định giá ca máy

- Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;

- Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy;

- Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy.

2. Lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;

- Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.

3. Xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy

a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy.

b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:

- Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

- Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

- Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;

- Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy; tham khảo các hướng dẫn về nhân công vận hành, điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này.

- Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;

4. Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.

5. Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này.

6. Hồ sơ xác định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:

a) Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công để công bố.

b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này

- Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).

- Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu xác định giá ca máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

II. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH

1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình

a) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:

- Phương pháp xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này;

- Đối với định mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy thi công;

- Đối với thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy xác định theo công bố của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).

- Đối với định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca;

- Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;

- Ngoài ra có thể tham khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp dụng.

b) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp

- Căn cứ theo bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;

- Giá các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công vận hành) được xác định phù hợp với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

c) Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình gồm:

- Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);

- Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.

2. Tham khảo dữ liệu giá ca máy của nước ngoài

Trường hợp dự án sử dụng công nghệ thi công mới hoặc áp dụng định mức xây dựng do tổ chức nước ngoài công bố nhưng trong nước chưa có dữ liệu tương ứng thì được phép tham khảo phương pháp xác định giá ca máy và dữ liệu giá ca máy thi công của nước ngoài để xác định giá ca máy.

Việc tham khảo phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phương pháp xác định và dữ liệu được lựa chọn phải phù hợp với loại máy, công nghệ, điều kiện thi công của công trình;

- Thực hiện quy đổi, hiệu chỉnh về điều kiện Việt Nam, bao gồm: mặt bằng giá, chế độ tiền lương, giá nhiên liệu;

- Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định.

3. Xác định giá ca máy chờ đợi

Trường hợp cần xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công vận hành điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công vận hành điều khiển) và chi phí khác của máy.

III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

CCM: giá ca máy (đồng/ca);

CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);

CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);

CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

CNC: chi phí nhân công vận hành điều khiển (đồng/ca);

CCPK: chi phí khác (đồng/ca).

Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành.

1. Xác định chi phí khấu hao

a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.

Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.

b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);

G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

GTH: giá trị thu hồi (đồng);

ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

c) Xác định nguyên giá máy:

- Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.

- Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình.

- Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:

+ Hợp đồng mua, bán máy; hóa đơn và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

+ Báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

+ Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố;

+ Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây dựng nêu tại Mục V Phụ lục này;

+ Dữ liệu hóa đơn điện tử; dữ liệu thông quan, nhập khẩu;

+ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.

d) Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:

- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.

e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này.

2. Xác định chi phí sửa chữa

a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);

ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm);

G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.

d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.

3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.

Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.

b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);

ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;

GNL: giá nhiên liệu loại i;

KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;

n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.

c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:

- Giá xăng, dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình;

- Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.

đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:

- Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;

- Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;

- Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.

e) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

4. Xác định chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy

a) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với nhân công vận hành, điều khiển máy.

b) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Ni: số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy loại i trong một ca máy;

CTLi: đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy loại i;

n: số lượng, loại nhân công vận hành, điều khiển máy trong một ca máy.

c) Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của một loại máy được xác định theo số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này.

d) Đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công vận hành xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình).

đ) Định mức nhân công vận hành, điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán.

5. Xác định chi phí khác

a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);

GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);

G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở tham khảo nêu tại Mục V Phụ lục này.

c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.

IV. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY

1. Xác định giá thuê máy theo ca máy

a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:

- Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;

- Bước 2: Khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;

- Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.

b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận.

c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:

- Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy;

- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.

d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:

- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát;

- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;

- Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán;

- Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác);

- Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy…;

- Khảo sát các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;

đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê

Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:

- Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy và các quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành tại Mục III Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí;

- Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

2. Xác định giá thuê máy theo giờ

a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng.

b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương nhân công vận hành, điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc.

c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc xác định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.

3. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu giá thuê máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.


V. BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

Định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo các bảng định mức quy định tại mục này. Đối với các loại máy và thiết bị chuyên ngành chưa có trong các bảng định mức quy định tại mục này thực hiện theo công bố của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

Mã hiệu

Loại máy và thiết bị

Số ca năm

Định mức (%)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)

Nhân công vận hành, điều khiển máy

Nguyên giá tham khảo (1.000 VND)

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

M101.0000

MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN

 

 

 

 

 

 

 

M101.0100

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0101

0,40 m3

280

17,0

5,80

5

43 lít diezel

1 nhân công vận hành

809.944

M101.0102

0,50 m3

280

17,0

5,80

5

51 lít diezel

1 nhân công vận hành

952.186

M101.0103

0,65 m3

280

17,0

5,80

5

59 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.075.609

M101.0104

0,80 m3

280

17,0

5,80

5

65 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.183.203

M101.0105

1,25 m3

280

17,0

5,80

5

83 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.863.636

M101.0106

1,60 m3

280

16,0

5,50

5

113 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.244.200

M101.0107

2,30 m3

280

16,0

5,50

5

138 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.258.264

M101.0108

3,60 m3

300

14,0

4,00

5

199 lít diezel

1 nhân công vận hành

6.504.000

M101.0115

Máy đào 1,25 m3 gắn đầu búa thủy lực/hàm kẹp

280

17,0

5,80

5

83 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.150.000

M101.0116

Máy đào 1,60 m3 gắn đầu búa thủy lực

300

16,0

5,50

5

113 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.530.564

M101.0200

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0201

0,80 m3

260

17,0

5,40

5

57 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.172.647

M101.0202

1,25 m3

260

17,0

4,70

5

73 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.084.693

M101.0300

Máy đào gầu dây - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0301

0,40 m3

260

17,0

5,80

5

59 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.080.697

M101.0302

0,65 m3

260

17,0

5,80

5

65 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.188.698

M101.0303

1,20 m3

260

16,0

5,50

5

113 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.208.172

M101.0304

1,60 m3

260

16,0

5,50

5

128 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.806.763

M101.0305

2,30 m3

260

16,0

5,50

5

164 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.732.682

M101.0306

2,50 m3

260

16,0

5,50

5

174 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.763.258

M101.0307

3,50 m3

260

16,0

5,50

5

225 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.916.136

M101.0400

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0401

0,65 m3

280

16,0

4,80

5

29 lít diezel

1 nhân công vận hành

690.656

M101.0402

0,9 m3

280

16,0

4,80

5

39 lít diezel

1 nhân công vận hành

911.473

M101.0403

1,25 m3

280

16,0

4,80

5

47 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.061.665

M101.0404

1,6m3 ÷ 1,65 m3

280

16,0

4,80

5

75 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.362.509

M101.0405

2,30 m3

280

14,0

4,40

5

95 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.769.175

M101.0406

3,20 m3

280

14,0

3,80

5

134 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.282.220

M101.0500

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0501

75 cv

280

18,0

6,00

5

38 lít diezel

1 nhân công vận hành

496.093

M101.0502

100 cv

280

14,0

5,80

5

44 lít diezel

1 nhân công vận hành

792.756

M101.0503

110 cv

280

14,0

5,80

5

46 lít diezel

1 nhân công vận hành

851.855

M101.0504

140 cv

280

14,0

5,80

5

59 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.366.980

M101.0505

180 cv

280

14,0

5,50

5

76 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.753.811

M101.0506

240 cv

280

13,0

5,20

5

94 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.203.242

M101.0507

320 cv

280

12,0

4,10

5

125 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.710.784

M101.0600

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0601

9 m3

280

14,0

4,20

5

132 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.727.900

M101.0602

16 m3

280

14,0

4,00

5

154 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.631.577

M101.0603

25 m3

280

13,0

4,00

5

182 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.289.328

M101.0700

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0701

110 cv

230

15,0

3,60

5

39 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.022.799

M101.0702

140 cv

230

14,0

3,08

5

44 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.370.764

M101.0703

180 cv

250

14,0

3,10

5

54 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.713.454

M101.0800

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0801

50 kg

200

20,0

5,40

4

3 lít xăng

1 nhân công vận hành

26.484

M101.0802

60 kg

200

20,0

5,40

4

3,5 lít xăng

1 nhân công vận hành

33.134

M101.0803

70 kg

200

20,0

5,40

4

4 lít xăng

1 nhân công vận hành

35.771

M101.0804

80 kg

200

20,0

5,40

4

5 lít xăng

1 nhân công vận hành

37.663

M101.0900

Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:

 

 

 

 

 

 

 

M101.0901

9 t

270

15,0

4,30

5

34 lít diezel

1 nhân công vận hành

611.661

M101.0902

16 t

270

15,0

4,30

5

38 lít diezel

1 nhân công vận hành

695.012

M101.0903

18 t

270

14,0

4,30

5

42 lít diezel

1 nhân công vận hành

765.981

M101.0904

25 t

270

14,0

4,10

5

55 lít diezel

1 nhân công vận hành

873.524

M101.1000

Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:

 

 

 

 

 

 

 

M101.1001

8 t

270

14,0

4,60

5

19 lít diezel

1 nhân công vận hành

778.593

M101.1002

12 t

270

14,0

4,60

5

27 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.008.000

M101.1003

15 t

270

14,0

4,30

5

39 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.268.266

M101.1004

18 t

270

14,0

4,30

5

53 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.484.153

M101.1005

20t

270

14,0

4,30

5

61 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.535.452

M101.1006

25 t

270

14,0

3,70

5

67 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.668.970

M101.1100

Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:

 

 

 

 

 

 

 

M101.1101

6,0 t

270

15,0

2,90

5

20 lít diezel

1 nhân công vận hành

310.973

M101.1102

8,5 t ÷ 9 t

270

15,0

2,90

5

24 lít diezel

1 nhân công vận hành

365.850

M101.1103

10 t

270

15,0

2,90

5

26 lít diezel

1 nhân công vận hành

476.144

M101.1104

12 t

270

15,0

2,90

5

32 lít diezel

1 nhân công vận hành

516.960

M101.1105

16 t

270

15,0

2,90

5

37 lít diezel

1 nhân công vận hành

534.828

M101.1106

25 t

270

15,0

2,90

5

47 lít diezel

1 nhân công vận hành

601.429

M101.1200

Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:

 

 

 

 

 

 

 

M101.1201

12 t

270

15,0

3,60

5

29 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.073.429

M101.1202

20 t

270

15,0

3,60

5

61 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.610.452

M101.1203

25t

270

15,0

3,60

5

67 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.768.970

M102.0000

MÁY NÂNG CHUYỂN

 

 

 

 

 

 

 

M102.0100

Cần trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0101

3 t

250

9,0

5,10

5

25 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

645.827

M102.0102

4 t

250

9,0

5,10

5

26 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

693.293

M102.0103

5 t

250

9,0

4,70

5

30 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

769.879

M102.0104

6 t

250

9,0

4,70

5

33 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

948.964

M102.0105

10 t

250

9,0

4,50

5

37 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.328.572

M102.0106

16 t

250

9,0

4,50

5

43 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.556.727

M102.0107

20 t

250

8,0

4,50

5

44 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.939.546

M102.0108

25 t

250

8,0

4,30

5

50 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

2.230.644

M102.0109

30 t

250

8,0

4,30

5

54 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

2.521.398

M102.0110

40 t

250

7,0

4,10

5

64 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

3.736.007

M102.0111

50 t

250

7,0

4,10

5

70 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

5.241.944

M102.0200

Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0201

6t

240

9,0

4,50

5

25 lít diezel

2 nhân công vận hành

629.428

M102.0202

16 t

240

9,0

4,50

5

33 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.032.544

M102.0203

25 t

240

9,0

4,50

5

36 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.266.087

M102.0204

40 t

240

8,0

4,00

5

50 lít diezel

2 nhân công vận hành

2.624.354

M102.0205

63 t ÷ 65 t

240

8,0

4,00

5

61 lít diezel

2 nhân công vận hành

3.109.212

M102.0206

80t

240

7,0

3,80

5

67 lít diezel

2 nhân công vận hành

4.714.447

M102.0207

90 t

240

7,0

3,80

5

69 lít diezel

2 nhân công vận hành

5.870.688

M102.0208

100 t

240

7,0

3,80

5

74 lít diezel

2 nhân công vận hành

7.072.227

M102.0209

110 t

240

7,0

3,60

5

78 lít diezel

2 nhân công vận hành

8.936.333

M102.0210

125 t ÷ 130 t

240

7,0

3,60

5

81 lít diezel

2 nhân công vận hành

10.669.966

M102.0300

Cần cẩu bánh xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0301

5 t

250

9,0

5,40

5

32 lít diezel

2 nhân công vận hành

808.517

M102.0302

10 t

250

9,0

4,50

5

36 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.085.398

M102.0303

16 t

250

9,0

4,50

5

45 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.411.235

M102.0304

25 t

250

8,0

4,60

5

47 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.896.437

M102.0305

28 t

250

8,0

4,60

5

49 lít diezel

2 nhân công vận hành

2.263.892

M102.0306

40 t

250

8,0

4,10

5

51 lít diezel

2 nhân công vận hành

2.973.986

M102.0307

50 t

250

8,0

4,10

5

54 lít diezel

2 nhân công vận hành

3.818.900

M102.0308

60 t

250

8,0

4,10

5

55 lít diezel

2 nhân công vận hành

4.110.300

M102.0309

63 t ÷ 65 t

250

7,0

4,10

5

56 lít diezel

2 nhân công vận hành

4.653.327

M102.0310

80 t

250

7,0

3,80

5

58 lít diezel

2 nhân công vận hành

5.492.391

M102.0311

100 t

250

7,0

3,80

5

59 lít diezel

2 nhân công vận hành

7.004.354

M102.0312

110 t

250

7,0

3,60

5

63 lít diezel

2 nhân công vận hành

8.157.167

M102.0313

125 t ÷ 130 t

250

7,0

3,60

5

72 lít diezel

2 nhân công vận hành

11.463.578

M102.0314

150 t

250

7,0

3,60

5

83 lít diezel

2 nhân công vận hành

12.790.430

M102.0315

250t

200

7,0

3,60

5

141 lít diezel

2 nhân công vận hành

26.563.873

M102.0316

300t

200

7,0

3,60

5

155 lít diezel

2 nhân công vận hành

36.309.348

M102.0400

Cần trục tháp - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0401

5 t

290

13,0

4,70

6

42 kWh

2 nhân công vận hành

871.689

M102.0402

10 t

290

12,0

4,00

6

60 kWh

2 nhân công vận hành

1.419.834

M102.0403

12 t

290

12,0

4,00

6

68 kWh

2 nhân công vận hành

1.729.964

M102.0404

15 t

290

12,0

4,00

6

90 kWh

2 nhân công vận hành

1.900.450

M102.0405

20 t

290

11,0

3,80

6

113 kWh

2 nhân công vận hành

2.279.943

M102.0406

25 t

290

11,0

3,80

6

120 kWh

2 nhân công vận hành

3.161.607

M102.0407

30 t

290

11,0

3,80

6

128 kWh

2 nhân công vận hành

3.962.098

M102.0408

40 t

290

11,0

3,50

6

135 kWh

2 nhân công vận hành

4.598.753

M102.0409

50 t

290

11,0

3,50

6

143 kWh

2 nhân công vận hành

5.768.420

M102.0410

60 t

290

11,0

3,50

6

198 kWh

2 nhân công vận hành

7.210.611

M102.0500

Cần cẩu nổi:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0501

Kéo theo - sức nâng 30 t

195

9,0

6,20

7

81 lít diezel

1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ

2.794.100

M102.0502

Tự hành - sức nâng 100 t

195

9,0

6,00

7

118 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thuỷ thủ

4.205.700

M102.0600

Cổng trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0601

10 t

195

12,0

2,80

5

81 kWh

2 nhân công vận hành

471.300

M102.0602

20 t

195

12,0

2,80

5

90 kWh

2 nhân công vận hành

655.320

M102.0603

30 t

195

12,0

2,80

5

90 kWh

2 nhân công vận hành

730.500

M102.0604

50 t

195

12,0

2,50

5

123 kWh

2 nhân công vận hành

891.135

M102.0605

60 t

195

12,0

2,50

5

144 kWh

2 nhân công vận hành

966.900

M102.0606

90 t

195

12,0

2,50

5

180 kWh

2 nhân công vận hành

1.300.802

M102.0701

Cẩu lao dầm K33-60

195

12,0

3,50

6

233 kWh

6 nhân công vận hành

2.698.418

M102.0702

Thiết bị nâng hạ dầm 90 t

195

12,0

3,50

6

232 kWh

4 nhân công vận hành

2.955.481

M102.0703

Hệ thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)

195

14,0

3,50

6

16 kWh

1 nhân công vận hành

11.818

M102.0800

Cầu trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0801

30 t

290

9,0

2,30

5

48 kWh

2 nhân công vận hành

378.691

M102.0802

40 t

290

9,0

2,30

5

60 kWh

2 nhân công vận hành

426.157

M102.0803

50 t

290

9,0

2,30

5

72 kWh

2 nhân công vận hành

482.909

M102.0804

60 t

290

9,0

2,30

5

84 kWh

2 nhân công vận hành

579.445

M102.0805

90 t

290

9,0

2,30

5

108 kWh

2 nhân công vận hành

720.350

M102.0806

110 t

290

9,0

2,10

5

132 kWh

2 nhân công vận hành

994.021

M102.0807

125 t

290

9,0

2,10

5

144 kWh

2 nhân công vận hành

1.143.067

M102.0808

180 t

290

9,0

2,10

5

168 kWh

2 nhân công vận hành

1.486.217

M102.0809

250 t

290

9,0

2,00

5

204 kWh

2 nhân công vận hành

1.918.794

M102.0900

Máy vận thăng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.0901

0,8 t

290

17,0

4,30

5

21 kWh

1 nhân công vận hành

187.683

M102.0902

2 t

290

17,0

4,10

5

32 kWh

1 nhân công vận hành

251.200

M102.0903

3 t

290

17,0

4,10

5

39 kWh

1 nhân công vận hành

288.920

M102.1000

Máy vận thăng lồng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1001

3 t

290

16,5

4,10

5

47 kWh

1 nhân công vận hành

590.336

M102.1100

Tời điện - sức kéo:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1101

0,5 t

240

15,0

5,10

4

4 kWh

1 nhân công vận hành

4.600

M102.1102

1,0 t

240

15,0

5,10

4

5 kWh

1 nhân công vận hành

5.900

M102.1103

1,5 t

240

15,0

4,60

4

5,5 kWh

1 nhân công vận hành

16.400

M102.1104

2,0 t

240

15,0

4,60

4

6,3 kWh

1 nhân công vận hành

23.900

M102.1105

3,0 t

240

15,0

4,60

4

11 kWh

1 nhân công vận hành

38.600

M102.1106

3,5 t

240

15,0

4,60

4

12 kWh

1 nhân công vận hành

42.500

M102.1107

5,0 t

240

15,0

4,60

4

14 kWh

1 nhân công vận hành

51.700

M102.1108

7,5t

240

15,0

4,60

4

27 kWh

1 nhân công vận hành

80.800

M102.1109

10t

240

15,0

4,60

4

41 kWh

1 nhân công vận hành

127.000

M102.1110

15t

240

15,0

4,60

4

44 kWh

1 nhân công vận hành

202.481

M102.1200

Pa lăng xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1201a

1t

240

15,0

4,60

4

 

1 nhân công vận hành

1.850

M102.1201

3 t

240

15,0

4,60

4

 

1 nhân công vận hành

7.900

M102.1202

5 t

240

15,0

4,20

4

 

1 nhân công vận hành

10.200

M102.1203

20t

240

15,0

4,20

4

 

1 nhân công vận hành

18.360

M102.1300

Kích nâng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1301

5 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

2.700

M102.1302

10 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

4.600

M102.1303

30 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

5.800

M102.1304

50 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

9.800

M102.1305

100 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

19.000

M102.1306

200 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

27.400

M102.1307

250 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

44.000

M102.1308

500 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

95.500

M102.1309

Hệ kích nâng 25t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW)

190

13,0

2,00

5

6 kWh

1 nhân công vận hành

118.182

M102.1400

Kích thông tâm

 

 

 

 

 

 

 

M102.1401

RRH - 100 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

84.383

M102.1402

YCW - 150 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

11.694

M102.1403

YCW - 250 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

18.000

M102.1404

YCW - 500 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

55.491

M102.1501

Kích đẩy liên tục tự động ZLD- 60 (60t, 6c)

190

13,0

3,50

5

29 kWh

2 nhân công vận hành

242.715

M102.1601

Kích sợi đơn YDC - 500 t

190

13,0

2,20

5

 

1 nhân công vận hành

20.179

M102.1700

Trạm bơm dầu áp lực- công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1701

40 MPa (HCP-400)

190

16,0

6,50

5

14 kWh

1 nhân công vận hành

24.077

M102.1702

50 MPa (ZB4 - 500)

190

16,0

6,50

5

20 kWh

1 nhân công vận hành

30.497

M102.1800

Xe nâng - chiều cao nâng:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1801

9 m

280

13,0

4,00

5

22 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

511.600

M102.1802

12 m

280

13,0

4,00

5

25 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

731.758

M102.1803

18 m

280

13,0

3,80

5

29 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

994.767

M102.1804

24 m

280

13,0

3,80

5

33 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.254.565

M102.1805

Xe nâng hàng - sức nâng 2t

240

16,0

3,50

5

9 lít diezel

1 nhân công vận hành

180.200

M102.1900

Xe thang - chiều dài thang:

 

 

 

 

 

 

 

M102.1901

9 m

280

15,0

3,90

5

25 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.008.639

M102.1902

12 m

280

15,0

3,70

5

29 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.371.165

M102.1903

18 m

280

15,0

3,70

5

33 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

1.662.779

M103.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG

 

 

 

 

 

 

 

M103.0100

Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0101

1,2 t

260

14,0

4,40

5

56 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.125.927

M103.0102

1,8 t

260

14,0

4,40

5

59 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.233.813

M103.0103

3,5 t

260

13,0

3,90

5

62 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.354.696

M103.0104

4,5 t

260

13,0

3,90

5

65 lít diezel

1 nhân công vận hành

2.751.960

M103.0105

8,0 t

260

13,0

3,90

5

146 lít diezel

1 nhân công vận hành

12.825.610

M103.0200

Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0201

1,2 t

260

14,0

3,90

5

24 lít diezel + 14 kWh

1 nhân công vận hành

579.674

M103.0202

1,8 t

260

14,0

3,90

5

30 lít diezel + 14 kWh

1 nhân công vận hành

852.657

M103.0203

2,5 t

260

12,0

3,50

5

36 lít diezel + 25 kWh

1 nhân công vận hành

1.129.080

M103.0204

3,5 t

260

12,0

3,50

5

48 lít diezel + 25 kWh

1 nhân công vận hành

1.271.935

M103.0205

4,5 t

260

12,0

3,50

5

63 lít diezel + 34 kWh

1 nhân công vận hành

1.570.829

M103.0206

5,5 t

260

12,0

3,50

5

78 lít diezel + 34 kWh

1 nhân công vận hành

1.872.934

M103.0300

Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0301

60 kW

220

13,0

4,80

5

40 lít diezel + 159 kWh

1 nhân công vận hành

3.047.619

M103.0302

90 kW

220

13,0

4,80

5

51 lít diezel + 240 kWh

1 nhân công vận hành

4.585.650

M103.0400

Đầu Búa rung - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0401

40 kW

240

14,0

3,80

5

108 kWh

 

122.906

M103.0402

50 kW

240

14,0

3,80

5

135 kWh

 

149.734

M103.0402a

60 kW

240

14,0

3,80

5

162 kWh

 

250.000

M103.0403

170 kW

240

14,0

2,64

5

357 kWh

 

282.270

M103.0500

Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0501

1,2 t

240

12,0

5,90

6

37 lít diezel

1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ

2.532.100

M103.0502

1,8 t

240

12,0

5,90

6

42 lít diezel

1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ

2.891.261

M103.0503

2,5 t

240

12,0

5,90

6

47 lít diezel

1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ

2.994.676

M103.0504

3,5 t

240

12,0

5,90

6

52 lít diezel

1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ

3.049.364

M103.0505

4,5 t

240

12,0

5,90

6

58 lít diezel

1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ

3.765.940

M103.0600

Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0601

7,5 t

240

11,0

4,60

6

162 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thuỷ thủ

9.816.850

M103.0700

Máy ép cọc trước - lực ép:

 

 

 

 

 

 

 

M103.0701

60 t

210

17,0

4,00

5

38 kWh

1 nhân công vận hành

138.727

M103.0702

100 t

210

17,0

4,00

5

53 kWh

1 nhân công vận hành

188.256

M103.0703

150 t

210

17,0

4,00

5

75 kWh

1 nhân công vận hành

213.021

M103.0704

200 t

210

17,0

4,00

5

84 kWh

1 nhân công vận hành

237.786

M103.0801

Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860t

180

22,0

3,96

5

756 kWh

2 nhân công vận hành

6.642.900

M103.0901

Máy ép thuỷ lực (KGK-130C4), lực ép 130 t

240

15,0

2,60

5

138 kWh

1 nhân công vận hành

671.738

M103.0902

Máy ép cọc thủy lực 45 Hp

240

15,0

2,60

5

25 kWh

1 nhân công vận hành

132.000

M103.1001

Máy cấy bấc thấm

230

12,0

3,10

5

48 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.099.500

M103.1100

Máy khoan xoay:

 

 

 

 

 

 

 

M103.1101

Máy khoan xoay 80kNm÷125kNm

260

13,0

8,20

5

52 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.934.467

M103.1102

Máy khoan xoay 150kNm÷200kNm

260

13,0

8,20

5

68 lít diezel

1 nhân công vận hành

4.514.371

M103.1103

Máy khoan xoay > 200kNm÷300kNm

260

13,0

8,20

5

96 lít diezel

1 nhân công vận hành

11.608.382

M103.1104

Máy khoan xoay > 300kNm÷400kNm

260

13,0

6,50

5

137 lít diezel

1 nhân công vận hành

14.865.951

M103.1105

Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)

260

13,0

5,80

5

 

 

565.686

M103.1201

Máy khoan tường sét

260

13,0

6,50

5

32 lít diezel + 171 kWh

1 nhân công vận hành

4.600.000

M103.1300

Máy khoan cọc đất

 

 

 

 

 

 

 

M103.1301

Máy khoan cọc đất (1 cần)

260

13,0

6,50

5

36 lít diezel + 167 kWh

1 nhân công vận hành

5.354.545

M103.1302

Máy khoan cọc đất (2 cần)

260

13,0

6,50

5

36 lít diezel + 232 kWh

1 nhân công vận hành

6.109.091

M103.1311

Máy khoan cọc xi măng đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW

260

13,0

6,50

5

36 lít diezel + 768 kWh

2 nhân công vận hành

26.590.503

M103.1312

Hệ thống kiểm soát khoan RAS

260

13,0

6,50

5

 

1 nhân công vận hành

2.659.423

M103.1401

Máy cấp xi măng

260

13,0

6,50

5

 

 

14.800

M103.1500

Máy trộn dung dịch - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

M103.1501

750 lít

300

16,0

6,40

5

13 kWh

1 nhân công vận hành

25.796

M103.1502

1000 lít

300

15,0

5,80

5

18 kWh

1 nhân công vận hành

177.479

M103.1600

Máy sàng lọc - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M103.1601

100 m3/h

300

15,0

5,80

5

21 kWh

1 nhân công vận hành

353.468

M103.1700

Máy bơm dung dịch - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M103.1701

15 m3/h

215

16,0

6,60

5

37 kWh

1 nhân công vận hành

22.000

M103.1702

200 m3/h

215

16,0

6,60

5

50 kWh

1 nhân công vận hành

43.182

M104.0000

MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

 

 

M104.0100

Máy trộn bê tông - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0101

100 lít

165

19,0

6,50

5

8 kWh

1 nhân công vận hành

23.050

M104.0102

250 lít

165

19,0

6,50

5

11 kWh

1 nhân công vận hành

30.210

M104.0200

Máy trộn vữa - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0201

80 lít

170

19,0

6,80

5

5 kWh

1 nhân công vận hành

12.841

M104.0202

150 lít

170

19,0

6,80

5

8 kWh

1 nhân công vận hành

17.828

M104.0203

250 lít

170

19,0

6,80

5

11 kWh

1 nhân công vận hành

22.873

M104.0300

Máy trộn vữa xi măng - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0301

1200 lít

170

19,0

6,80

5

72 kWh

1 nhân công vận hành

75.863

M104.0302

1600 lít

170

19,0

6,80

5

96 kWh

1 nhân công vận hành

104.103

M104.0310

Trạm trộn vữa - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0312

24 m3/h

260

15,0

5,60

5

85 kWh

2 nhân công vận hành

1.295.000

M104.0400

Trạm trộn bê tông - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0401

16 m3/h

260

15,0

5,80

5

92 kWh

2 nhân công vận hành

907.804

M104.0402

25 m3/h

260

15,0

5,60

5

116 kWh

2 nhân công vận hành

1.264.024

M104.0403

30 m3/h

260

15,0

5,60

5

172 kWh

2 nhân công vận hành

1.596.969

M104.0404

50 m3/h

260

15,0

5,60

5

198 kWh

2 nhân công vận hành

2.549.373

M104.0405

60 m3/h

260

15,0

5,30

5

265 kWh

2 nhân công vận hành

2.804.470

M104.0406

75 m3/h

260

15,0

5,30

5

418 kWh

3 nhân công vận hành

3.237.391

M104.0407

90 m3/h

260

15,0

5,30

5

425 kWh

3 nhân công vận hành

4.306.280

M104.0408

125 m3/h

260

15,0

5,30

5

446 kWh

3 nhân công vận hành

5.375.168

M104.0409

160 m3/h

260

15,0

5,00

5

553 kWh

4 nhân công vận hành

5.643.909

M104.0500

Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0501

35 m3/h

155

18,0

7,60

5

76 kWh

1 nhân công vận hành

18.917

M104.0502

45 m3/h

155

18,0

7,60

5

97 kWh

1 nhân công vận hành

23.618

M104.0600

Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0601

20 m3/h

260

18,0

8,60

5

315 kWh

2 nhân công vận hành

1.351.273

M104.0602

25 m3/h

260

18,0

7,60

5

357 kWh

2 nhân công vận hành

1.766.194

M104.0603

125 m3/h

260

18,0

7,60

5

630 kWh

2 nhân công vận hành

5.964.816

M104.0700

Máy nghiền đá thô - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0701

14 m3/h

260

18,0

8,60

5

134 kWh

2 nhân công vận hành

214.626

M104.0702

200 m3/h

260

18,0

8,60

5

840 kWh

2 nhân công vận hành

1.831.774

M104.0710

Trạm nghiền đá - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0714

250 T/h

260

18,0

8,60

5

3341 kWh

2 nhân công vận hành

12.899.035

M104.0800

Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M104.0801

25 t/h

190

15,0

5,70

5

210 kWh

3 nhân công vận hành

3.286.462

M104.0802

50 t/h

190

15,0

5,70

5

300 kWh

3 nhân công vận hành

4.648.053

M104.0803

60 t/h

190

15,0

5,70

5

324 kWh

4 nhân công vận hành

5.422.748

M104.0804

80 t/h

190

15,0

5,50

5

384 kWh

5 nhân công vận hành

6.094.486

M104.0805

120 t/h

190

15,0

5,50

5

714 kWh

5 nhân công vận hành

6.737.442

M105.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

M105.0100

Máy phun nhựa đường - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M105.0101

190 cv

150

13,0

5,60

6

57 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

930.161

M105.0200

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M105.0201

65 t/h

180

14,0

6,40

5

34 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.284.890

M105.0202

100 t/h

180

14,0

6,40

5

50 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.520.612

M105.0203

130 cv - 140 cv

180

14,0

3,80

5

63 lít diezel

2 nhân công vận hành

2.991.351

M105.0204

Máy rải nhựa đường Micro- Asphalt tự hành

180

14,0

3,80

5

75,6 lít diezel

2 nhân công vận hành

11.150.596

M105.0301

Máy rải Novachip 170 cv

180

14,0

3,80

5

79 lít diezel

2 nhân công vận hành

13.200.000

M105.0401

Máy rải cấp phối đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h

180

14,0

4,20

5

30 lít diezel

2 nhân công vận hành

2.043.419

M105.0402

Máy rải xi măng SW16TC (16m3)

180

14,0

5,60

6

57 lít diezel

2 nhân công vận hành

6.500.000

M105.0500

Máy cào bóc

 

 

 

 

 

 

 

M105.0501

Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C

220

16,0

5,80

5

92 lít diezel

2 nhân công vận hành

3.128.588

M105.0502

Máy cào bóc tái sinh, Wigent 2400

180

16,0

5,80

5

340 lít diezel

2 nhân công vận hành

24.432.515

M105.0503

Máy cào bóc tái sinh, công suất > 450 HP

180

16,0

5,80

5

523 lít diezel

2 nhân công vận hành

17.000.000

M105.0601

Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A

200

20,0

3,50

5

 

1 nhân công vận hành

57.211

M105.0701

Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung keo

200

17,0

3,60

5

11 lít diezel

1 nhân công vận hành

324.920

M105.0801

Máy rót mastic

200

17,0

4,50

5

4 lít xăng

1 nhân công vận hành

34.166

M105.0901

Thiết bị nấu nhựa 500 lít

200

25,0

10,0

5

 

1 nhân công vận hành

45.516

M105.1001

Máy rải bê tông SP500

200

14,0

4,20

5

73 lít diezel

2 nhân công vận hành

7.369.287

M106.0000

PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

M106.0100

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0101

0,5 t

250

18,0

6,20

6

5 lít xăng

1 lái xe

106.420

M106.0102

1,5 t

250

18,0

6,20

6

7 lít xăng

1 lái xe

157.562

M106.0103

2 t

250

18,0

6,20

6

12 lít xăng

1 lái xe

183.212

M106.0104

2,5 t

250

17,0

6,20

6

13 lít xăng

1 lái xe

218.983

M106.0105

5 t

250

17,0

6,20

6

25 lít diezel

1 lái xe

317.869

M106.0106

7 t

250

17,0

6,20

6

31 lít diezel

1 lái xe

427.131

M106.0107

10 t

250

16,0

6,20

6

38 lít diezel

1 lái xe

560.241

M106.0108

12 t

260

16,0

6,20

6

41 lít diezel

1 lái xe

606.044

M106.0109

15 t

260

16,0

6,20

6

46 lít diezel

1 lái xe

739.497

M106.0110

20 t

270

14,0

5,40

6

56 lít diezel

1 lái xe

1.248.374

M106.0111

32 t

270

14,0

5,40

6

62 lít diezel

1 lái xe

1.976.364

M106.0200

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0201

2,5 t

260

17,0

7,50

6

19 lít xăng

1 lái xe

248.104

M106.0202

5 t

260

17,0

7,50

6

41 lít diezel

1 lái xe

437.559

M106.0203

7 t

260

17,0

7,30

6

46 lít diezel

1 lái xe

616.643

M106.0204

10 t

280

17,0

7,30

6

57 lít diezel

1 lái xe

 

M106.0205

12 t

280

17,0

7,30

6

65 lít diezel

1 lái xe

812.415

M106.0206

15 t

300

16,0

6,80

6

73 lít diezel

1 lái xe

1.035.410

M106.0207

20 t

300

16,0

6,80

6

76 lít diezel

1 lái xe

1.540.447

M106.0208

22 t

300

14,0

6,80

6

77 lít diezel

1 lái xe

1.802.194

M106.0209

25 t

340

13,0

6,80

6

81 lít diezel

1 lái xe

2.341.396

M106.0210

27 t

340

13,0

6,60

6

86 lít diezel

1 lái xe

2.505.849

M106.0300

Ô tô đầu kéo - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0301

150 cv

200

13,0

4,90

6

30 lít diezel

1 lái xe

448.050

M106.0302

200 cv

200

13,0

4,90

6

40 lít diezel

1 lái xe

618.750

M106.0303

255 cv

200

12,0

4,40

6

51 lít diezel

1 lái xe

878.300

M106.0304

272 cv

260

11,0

4,00

6

56 lít diezel

1 lái xe

1.079.950

M106.0305

360 cv

260

11,0

3,80

6

68 lít diezel

1 lái xe

1.136.368

M106.0400

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0401

6 m3

260

14,0

5,70

6

43 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

884.645

M106.0402

10,7 m3

260

14,0

5,50

6

64 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

2.176.758

M106.0403

14,5 m3

260

14,0

5,50

6

70 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

2.966.930

M106.0500

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0501

4 m3

260

13,0

4,80

6

20 lít diezel

1 lái xe

438.539

M106.0502

5 m3

260

12,0

4,40

6

23 lít diezel

1 lái xe

497.469

M106.0503

6 m3

260

12,0

4,40

6

24 lít diezel

1 lái xe

571.304

M106.0504

7 m3

260

11,0

4,10

6

26 lít diezel

1 lái xe

688.248

M106.0505

9 m3

260

11,0

4,10

6

27 lít diezel

1 lái xe

796.249

M106.0506

10 m3

260

11,0

4,10

6

30 lít diezel

1 lái xe

866.135

M106.0507

16 m3

270

11,0

4,10

6

35 lít diezel

1 lái xe

1.114.405

M106.0600

Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0601

2 m3

260

13,0

5,20

6

19 lít diezel

1 lái xe

435.615

M106.0602

3 m3

260

13,0

5,20

6

27 lít diezel

1 lái xe

642.388

M106.0700

Ô tô bán tải - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0701

1,5 t

250

16,0

4,50

6

18 lít xăng

1 lái xe

359.717

M106.0800

Rơ mooc - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M106.0801

15 t

240

13,0

3,70

6

 

 

160.855

M106.0802

21t

240

13,0

3,70

6

 

 

186.651

M106.0803

30 t

240

13,0

3,10

6

 

 

251.560

M106.0804

40 t

240

13,0

3,10

6

 

 

297.117

M106.0805

60 t

240

13,0

3,10

6

 

 

333.817

M106.0806

100 t

240

13,0

3,10

6

 

 

537.425

M106.0807

125 t

240

13,0

3,10

6

 

 

601.973

M106.0900

Xe bồn chuyên dụng

 

 

 

 

 

 

 

M106.0901

30 t

240

13,0

3,10

6

93 lít diezel

1 lái xe

1.340.000

M106.0902

Xe bồn 13-14m3 (chở bitum, polymer)

180

14,0

5,60

6

35 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

3.243.150

M106.0903

Ô tô cấp nhũ tương 5 m3

180

12,0

4,40

6

23 lít diezel

1 lái xe

931.000

M106.1000

Ô tô phun sơn

 

 

 

 

 

 

 

M106.1001

19,7cv

180

12,0

4,40

6

16 lít diezel 5 lít xăng

1 lái xe

4.895.800

M107.0000

MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ

 

 

 

 

 

 

 

M107.0100

Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0101

D ≤ 42 mm (động cơ điện-1,2 kW)

240

18,0

8,50

5

5 kWh

1 nhân công vận hành

13.471

M107.0102

D ≤ 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)

240

18,0

8,50

5

 

1 nhân công vận hành

26.484

M107.0103

D ≤ 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén)

240

18,0

6,50

5

 

1 nhân công vận hành

126.804

M107.0104

Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)

240

18,0

8,50

5

 

1 nhân công vận hành

6.134

M107.0200

Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0201

D75-95 mm

270

17,0

5,30

5

 

2 nhân công vận hành

1.101.564

M107.0202

D105-110 mm

270

17,0

5,30

5

 

2 nhân công vận hành

1.376.725

M107.0300

Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0301

D 45 mm (2 cần - 147 cv)

285

13,0

3,90

6

84 lít diezel

2 nhân công vận hành

11.436.520

M107.0302

D 45 mm (3 cần - 255 cv)

285

13,0

3,90

6

138 lít diezel

2 nhân công vận hành

16.668.260

M107.0400

Máy khoan néo - độ sâu khoan:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0401

H 3,5 m (80 cv)

285

13,0

3,90

6

38 lít diezel

2 nhân công vận hành

12.651.359

M107.0500

Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0501

D 2,4 m (250 kW)

240

13,0

3,20

6

675 kWh

2 nhân công vận hành

41.605.242

M107.0600

Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0601

9 kW

240

18,0

1,80

6

16 kWh

1 nhân công vận hành

2.207.026

M107.0700

Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy:

 

 

 

 

 

 

 

M107.0701

YG 60

250

13,0

4,50

5

28 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.043.321

M107.0800

Máy khoan dẫn chuyên dụng

 

 

 

 

 

 

 

M107.0801

HCR1200-EDII

285

13,0

5,20

5

332 lít diezel

1 nhân công vận hành

5.660.000

M107.0803

Máy khoan XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)

180

10,0

5,00

5

20,4 lít diezel

1 nhân công vận hành

102.500

M108.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC

 

 

 

 

 

 

 

M108.0100

Máy phát điện lưu động - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M108.0101

3,75 kVA

170

13,0

4,20

5

2 lít diezel

1 nhân công vận hành

8.369

M108.0102

6,25 kVA

170

13,0

4,20

5

5 lít diezel

1 nhân công vận hành

28.433

M108.0103

37,5 kVA

170

12,0

3,90

5

24 lít diezel

1 nhân công vận hành

117.173

M108.0104

62,5 kVA

170

12,0

3,90

5

36 lít diezel

1 nhân công vận hành

172.893

M108.0105

93,75 kVA

170

11,0

3,60

5

45 lít diezel

1 nhân công vận hành

244.894

M108.0106

150kVA

170

10,0

3,30

5

76 lít diezel

1 nhân công vận hành

320.678

M108.0107

250 kVA

170

10,0

3,30

5

106 lít diezel

1 nhân công vận hành

335.697

M108.0200

Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M108.0201

120 m3/h

180

11,0

5,00

5

14 lít xăng

1 nhân công vận hành

71.198

M108.0202

600 m3/h

180

10,0

4,60

5

46 lít xăng

1 nhân công vận hành

374.105

M108.0300

Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M108.0301

120 m3/h

180

11,0

5,40

5

14 lít diezel

1 nhân công vận hành

77.045

M108.0302

240 m3/h

180

11,0

5,40

5

28 lít diezel

1 nhân công vận hành

156.842

M108.0303

360 m3/h

180

11,0

5,40

5

35 lít diezel

1 nhân công vận hành

217.034

M108.0304

420 m3/h

180

11,0

5,40

5

38 lít diezel

1 nhân công vận hành

281.811

M108.0305

540 m3/h

180

11,0

5,40

5

44 lít diezel

1 nhân công vận hành

321.366

M108.0306

600 m3/h

180

10,0

5,00

5

47 lít diezel

1 nhân công vận hành

410.793

M108.0307

660 m3/h

180

10,0

5,00

5

50 lít diezel

1 nhân công vận hành

478.552

M108.0308

1200 m3/h

180

10,0

3,90

5

75 lít diezel

1 nhân công vận hành

959.970

M108.0309

1260 m3/h

180

10,0

3,50

5

78 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.103.857

M108.0400

Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M108.0401

5 m3/h

180

12,0

5,20

5

2 kWh

1 nhân công vận hành

2.866

M108.0402

300 m3/h

180

11,0

3,80

5

86 kWh

1 nhân công vận hành

143.199

M108.0403

600 m3/h

180

11,0

3,40

5

125 kWh

1 nhân công vận hành

309.098

M109.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

 

 

 

 

 

 

 

M109.0110

Sà lan tự hành (không mở đáy) - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0111

200 t

270

9,5

5,00

6

120 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 1 thợ máy + 2 thuỷ thủ

2.252.000

M109.0112

400 t

270

9,5

5,00

6

202 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 1 thợ máy + 2 thuỷ thủ

3.500.000

M109.0113

800 t

270

9,5

4,20

6

540 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 3 thuỷ thủ

5.750.000

M109.0115

1200 t

270

9,5

4,20

6

931 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 3 thuỷ thủ

8.000.000

M109.0100

Sà lan - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0101

100 t

260

11,0

5,90

6

 

 

490.476

M109.0102

200 t

290

11,0

5,90

6

 

 

721.153

M109.0103

250 t

290

11,0

5,90

6

 

 

901.384

M109.0104

400 t

290

11,0

5,50

6

 

 

1.207.730

M109.0105

600 t

290

11,0

5,50

6

 

 

1.420.866

M109.0106

800 t

290

11,0

5,20

6

 

 

2.012.922

M109.0107

1000 t

290

11,0

5,20

6

 

 

2.368.110

M109.0200

Phao thép - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0201

60 t

230

11,0

5,90

6

 

 

121.530

M109.0202

200 t

230

11,0

5,90

6

 

 

211.645

M109.0203

250 t

230

11,0

5,90

6

 

 

222.193

M109.0301

Pông tông

230

13,0

5,20

6

 

 

343.952

M109.0400

Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0401

5 t

230

11,0

5,20

6

44 lít diezel

1 thuyền trưởng

258.000

M109.0402

40 t

230

11,0

5,20

6

131 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ

887.000

M109.0500

Ca nô - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0501

12 cv

260

12,0

6,00

6

3 lít diezel

1 thuyền trưởng

94.701

M109.0502

23 cv

260

12,0

6,00

6

5 lít diezel

1 thuyền trưởng

103.988

M109.0503

30 cv

260

12,0

5,40

6

6 lít diezel

1 thuyền trưởng

112.816

M109.0504

54 cv

260

12,0

5,40

6

10 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ

144.918

M109.0505

75 cv

260

11,0

4,60

6

14 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ

207.403

M109.0506

90 cv

260

11,0

4,60

6

19 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ

278.115

M109.0507

150 cv

260

11,0

4,60

6

23 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 máy I +1 thủy thủ

364.360

M109.0700

Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0701

75 cv

260

9,5

5,20

6

68 lít diezel

1 thuyền trưởng + 2 thợ máy + 1 thợ điện + 2 thuỷ thủ

258.000

M109.0702

150 cv

260

9,5

5,00

6

95 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ

612.500

M109.0703

250 cv

260

9,5

5,00

6

148 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ

787.238

M109.0704

360 cv

260

9,5

5,00

6

202 lít diezel

1 thuyền trưởng+ 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ

887.000

M109.0705

600 cv

260

9,5

4,20

6

315 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3 thợ máy + 4 thuỷ thủ

1.318.800

M109.0706

1200 cv (tầu kéo biển)

270

9,5

3,80

6

714 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3 thợ máy + 4 thuỷ thủ

9.851.500

M109.0800

Tàu cuốc sông- công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0801

495 cv

290

7,0

5,10

6

520 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ

11.237.300

M109.0900

Tàu cuốc biển - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M109.0901

2085 cv

290

7,0

4,50

6

1751 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ

34.650.000

M109.1000

Tàu hút - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M109.1001

585 cv

290

9,0

4,10

6

573 lít diezel

1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ

7.685.500

M109.1002

1200 cv

290

7,0

3,75

6

1008 lít diezel

1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 6 thợ máy + 2 thuỷ thủ

20.115.500

M109.1003

3958 cv ÷ 4170 cv

290

7,0

2,40

6

3211 lít diezel

1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 6 thợ máy + 4 thuỷ thủ

101.976.100

M109.1004

280 cv

290

9,0

4,10

6

342 lít diezel

1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ

 

M109.1005

400 cv

290

9,0

4,10

6

450 lít diezel

1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ

 

M109.1100

Tàu hút bụng tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M109.1101

1390 cv

290

7,0

6,50

6

1446 lít diezel

1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ

11.388.400

M109.1102

5945 cv

290

7,0

6,00

6

5232 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ

65.840.000

M109.1200

Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M109.1201

17 m3

290

9,0

5,50

6

2663 lít diezel

1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ

38.478.500

M109.1300

Máy xáng cạp - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M109.1301

1,25 m3

250

10,0

5,20

6

70 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.699.696

M109.1401

Trạm lặn

170

25,0

7,50

8

 

2 thợ lặn

77.160

M110.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM

 

 

 

 

 

 

 

M110.0100

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

M110.0101

0,9 m3

290

13,0

4,80

6

52 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.125.148

M110.0102

1,65 m3

290

13,0

4,80

6

65 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.593.955

M110.0200

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M110.0201

3 m3/ph

290

12,0

5,30

6

248 kWh

1 nhân công vận hành

975.792

M110.0300

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:

 

 

 

 

 

 

 

M110.0301

Tời ma nơ - 13 kW

300

14,0

4,30

6

43 kWh

1 nhân công vận hành

29.121

 

M110.0302

Xe goòng 3 t

300

14,0

4,30

6

 

1 nhân công vận hành

30.956

M110.0303

Đầu kéo 30 t

300

11,0

3,80

6

37 lít diezel

1 nhân công vận hành

3.107.721

M110.0304

Quang lật 360 t/h

300

14,0

4,30

6

27 kWh

1 nhân công vận hành

247.875

M110.0400

Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M110.0401

135 cv

270

12,0

3,10

6

45 lít diezel

1 nhân công vận hành

781.918

M111.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM

 

 

 

 

 

 

 

M111.0100

Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:

 

 

 

 

 

 

 

M111.0101

Máy nâng TO-12-24, sức nâng 15t

180

16,0

4,20

6

53 lít diezel

2 nhân công vận hành

1.091.245

M111.0102

Máy khoan ngang UĐB-4

150

17,0

4,20

6

33 lít xăng

2 nhân công vận hành

464.335

M111.0200

Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:

 

 

 

 

 

 

 

M111.0201

Máy khoan ngầm có định hướng

260

15,0

3,50

6

201 kWh

2 nhân công vận hành

5.938.103

M111.0202

Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)

150

15,0

3,50

6

2 kWh

2 nhân công vận hành

1.755.761

M112.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC

 

 

 

 

 

 

 

M112.0100

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0101

1,1 kW

190

17,0

4,70

5

3 kWh

 

3.440

M112.0102

2 kW

190

17,0

4,70

5

5 kWh

 

3.898

M112.0103

2,8 kW

190

17,0

4,70

5

8 kWh

 

4.586

M112.0104

7 kW ÷ 7,5 kW

180

17,0

4,70

5

10 kWh

 

10.663

M112.0105

14 kW

180

16,0

4,50

5

34 kWh

 

17.198

M112.0106

20 kW

180

16,0

4,20

5

48 kWh

 

27.860

M112.0200

Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0201

5 cv

150

20,0

5,40

5

2,7 lít diezel

 

12.956

M112.0202

5,5 cv

150

20,0

5,40

5

3 lít diezel

 

15.478

M112.0203

10 cv

150

20,0

5,40

5

5 lít diezel

 

26.943

M112.0204

20 cv

150

18,0

4,70

5

10 lít diezel

 

65.809

M112.0205

25 cv

150

17,0

4,00

5

11 lít diezel

 

73.720

M112.0206

30 cv

150

17,0

4,00

5

15 lít diezel

 

89.198

M112.0207

40 cv

150

17,0

4,40

5

20 lít diezel

 

114.952

M112.0208

75 cv

150

16,0

3,80

5

36 lít diezel

 

237.442

M112.0209

120 cv

150

16,0

3,80

5

53 lít diezel

 

267.801

M112.0210

200 m3/h

150

20,0

5,40

5

98 lít diezel

 

 

M112.0300

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0301

3 cv

150

20,0

5,80

5

1,6 lít xăng

 

9.860

M112.0302

6 cv

150

20,0

5,80

5

3 lít xăng

 

16.854

M112.0303

8 cv

150

20,0

5,80

5

4 lít xăng

 

22.013

M112.0401

Máy bơm chân không 7,5 kW

280

13,0

3,60

5

22 kWh

 

252.231

M112.0402

Máy bơm xói 4MC (75 kW)

180

13,0

3,60

5

180 kWh

1 nhân công vận hành

120.039

M112.0501

Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv)

180

13,0

2,20

5

111 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.158.316

M112.0600

Máy bơm vữa - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0601

6 m3/h

150

18,0

6,60

5

19 kWh

1 nhân công vận hành

103.415

M112.0602

9 m3/h

150

18,0

6,60

5

34 kWh

1 nhân công vận hành

129.899

M112.0603

32 - 50 m3/h

150

18,0

6,10

5

72 kWh

1 nhân công vận hành

170.830

M112.0605

15 m3/h

150

18,0

6,10

5

67 kWh

1 nhân công vận hành

156.815

M112.0700

Máy bơm cát, động cơ diezel - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0701

126 cv

200

12,0

3,80

5

54 lít diezel

1 nhân công vận hành

240.684

M112.0702

350 cv

200

12,0

3,50

5

127 lít diezel

1 nhân công vận hành

505.900

M112.0703

380 cv

200

12,0

3,30

5

136 lít diezel

1 nhân công vận hành

541.420

M112.0704

480 cv

200

12,0

3,10

5

168 lít diezel

1 nhân công vận hành

659.820

M112.0705

600 m3/h

200

12,0

3,80

5

210 lít diezel

1 nhân công vận hành

 

M112.0800

Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0801

50 m3/h

260

13,0

5,40

6

53 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

2.508.786

M112.0802

60 m3/h

260

13,0

5,00

6

60 lít diezel

1 nhân công vận hành + 1 lái xe

2.809.744

M112.0900

Máy bơm bê tông - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.0901

40 - 60 m3/h

220

13,0

6,50

5

182 kWh

2 nhân công vận hành

1.245.106

M112.0902

60 - 90 m3/h

220

13,0

6,50

5

248 kWh

2 nhân công vận hành

1.711.849

M112.1000

Máy phun vẩy - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1001

9 m3/h (AL 285)

200

13,0

4,90

6

54 kWh

1 nhân công vận hành

1.734.436

M112.1002

16 m3/h (AL 500)

200

13,0

4,50

6

429 kWh

1 nhân công vận hành

6.737.447

M112.1100

Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1101

1,0 kW

150

25,0

8,80

4

5 kWh

1 nhân công vận hành

6.420

M112.1200

Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1201

1,0 kW

150

25,0

8,80

4

5 kWh

 

5.045

M112.1300

Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1301

1,5 kW

150

20,0

8,80

4

7 kWh

1 nhân công vận hành

7.395

M112.1302

3,5 kW

150

20,0

6,50

4

16 kWh

1 nhân công vận hành

24.535

M112.1400

Máy phun (chưa tính khí nén):

 

 

 

 

 

 

 

M112.1401

Máy phun sơn 400 m2/h

150

22,0

5,40

4

 

1 nhân công vận hành

8.026

M112.1402

Máy phun chất tạo màng 5,5Hp

150

22,0

5,40

4

 

1 nhân công vận hành

7.452

M112.1403

Máy phun cát

200

22,0

4,20

4

 

1 nhân công vận hành

16.510

M112.1404

Máy phun bi 235 kW

250

22,0

4,20

4

176 kWh

2 nhân công vận hành

3.123.015

M112.1500

Máy khoan đứng - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1501

2,5 kW

220

12,5

4,10

4

5 kWh

 

42.900

M112.1502

4,5 kW

220

12,5

4,10

4

9 kWh

 

57.200

M112.1600

Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1601

1,7 kW

130

30,0

8,40

4

3 kWh

 

4.150

M112.1700

Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1701

0,62 kW

150

30,0

7,50

4

0,9 kWh

 

4.800

M112.1702

0,75 kW

150

20,0

7,50

4

1,1 kWh

 

6.250

M112.1703

0,85 kW

150

20,0

7,50

4

1,3 kWh

 

6.750

M112.1704

1,00 kW

130

20,0

7,50

4

1,6 kWh

 

8.400

M112.1705

1,50 kW

110

20,0

7,50

4

2,3 kWh

 

10.400

M112.1800

Máy luồn cáp - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1801

15 kW

240

9,0

2,20

5

27 kWh

1 nhân công vận hành

94.900

M112.1900

Máy cắt cáp - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.1901

10 kW

230

13,3

3,50

4

13 kWh

1 nhân công vận hành

23.400

M112.2000

Máy cắt sắt cầm tay - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2001

1,7 kW

130

30,0

7,50

4

3 kWh

 

7.750

M112.2100

Máy cắt gạch đá - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2101

1,5 kW

120

20,0

5,5

4

2,7 kWh

 

8.750

M112.2102

1,7 kW

90

14,0

7,00

4

3 kWh

 

7.900

M112.2200

Máy cắt bê tông - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2201

7,5 kW

120

20,0

5,50

4

11 kWh

1 nhân công vận hành

17.400

M112.2202

12 cv (MCD 218)

120

20,0

4,50

5

8 lít xăng

1 nhân công vận hành

38.500

M112.2203

Máy cắt vát 20,5cv

120

20,0

4,50

5

34 lít xăng

1 nhân công vận hành

325.000

M112.2204

Máy cắt khe tạo nhám 55kW

120

20,0

4,50

5

50 lít diezel

1 nhân công vận hành

4.776.400

M112.2300

Máy cắt ống - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2301

5 kW

240

14,0

4,50

4

9 kWh

1 nhân công vận hành

28.200

M112.2400

Máy cắt tôn - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2401

5 kW

240

13,0

3,80

4

10 kWh

1 nhân công vận hành

18.800

M112.2402

15 kW

240

13,0

3,90

4

27 kWh

1 nhân công vận hành

156.600

M112.2500

Máy cắt đột - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2501

2,8 kW

240

14,0

4,10

4

5 kWh

1 nhân công vận hành

41.700

M112.2600

Máy cắt uốn cốt thép - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2601

5 kW

240

14,0

4,10

4

9 kWh

1 nhân công vận hành

18.200

M112.2700

Máy cắt cỏ cầm tay - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2701

0,8 kW

190

20,5

10,50

4

2 kWh

 

4.600

M112.2801

Máy cắt thép Plasma

230

13,0

3,80

4

13 kWh

1 nhân công vận hành

68.900

M112.2900

Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:

 

 

 

 

 

 

 

M112.2901

1,5 m3/ph

120

30,0

6,60

5

 

 

5.400

M112.2902

3,0 m3/ph

120

30,0

6,60

5

 

 

6.100

M112.3000

Máy uốn ống - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3001

2,0 kW÷2,8 kW

230

14,0

4,50

4

5 kWh

1 nhân công vận hành

28.200

M112.3100

Máy lốc tôn - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3101

5 kW

230

13,0

3,90

4

10 kWh

1 nhân công vận hành

54.800

M112.3102

Máy lốc tôn (chiều dày tôn đến 40mm)

230

13,0

3,90

4

32 kWh

1 nhân công vận hành

2.818.531

M112.3200

Máy cưa kim loại - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3201

1,7 kW

230

14,0

4,10

4

4 kWh

 

22.700

M112.3202

2,7 kW

230

14,0

4,10

4

6 kWh

 

27.300

M112.3300

Máy tiện - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3301a

4,5kW

230

14,0

4,10

4

10 kWh

1 nhân công vận hành

40.500

M112.3301

10 kW

230

14,0

4,10

4

19 kWh

1 nhân công vận hành

111.400

M112.3400

Máy bào thép - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3401

7,5 kW

230

14,0

4,10

4

16 kWh

1 nhân công vận hành

72.900

M112.3500

Máy phay - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3501

7 kW

230

14,0

4,10

4

15 kWh

1 nhân công vận hành

89.100

M112.3600

Máy ghép mí - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3601

1,1 kW

220

14,0

4,10

4

2 kWh

1 nhân công vận hành

6.100

M112.3700

Máy mài - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3701

1,0 kW

220

14,0

4,90

4

2 kWh

 

3.500

M112.3702

1,6 kW - 1,7 kW

220

14,0

4,90

4

3 kWh

 

7.400

M112.3703

2,7 kW

230

14,0

4,90

4

4 kWh

 

11.200

M112.3800

Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3801

1,3 kW

180

30,0

10,5

4

3 kWh

 

7.600

M112.3900

Máy hàn một chiều - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.3901

50 kW

200

24,0

4,50

5

105 kWh

1 nhân công vận hành

26.000

M112.4000

Máy hàn xoay chiều - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.4001

7 kW

200

21,0

4,80

5

15 kWh

1 nhân công vận hành

4.300

M112.4002

14 kW ÷ 15 kW

200

21,0

4,80

5

29 kWh

1 nhân công vận hành

8.600

M112.4003

23 kW

200

21,0

4,80

5

48 kWh

1 nhân công vận hành

16.000

M112.4100

Máy hàn hơi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.4101

1000 l/h

160

21,0

4,80

5

 

1 nhân công vận hành

3.400

M112.4102

2000 l/h

160

21,0

4,80

5

 

1 nhân công vận hành

5.200

M112.4201

Máy hàn cắt dưới nước

90

21,0

10,0

5

 

2 thợ lặn

106.900

M112.4202

Máy hàn TIG

200

21,0

4,80

5

40 kWh

1 nhân công vận hành

41.528

M112.4300

Máy hàn nối ống nhựa:

 

 

 

 

 

 

 

M112.4301

Máy hàn nhiệt cầm tay

200

21,0

6,50

5

6 kWh

 

1.532

M112.4302

Máy gia nhiệt D315mm

200

21,0

6,50

5

8 kWh

1 nhân công vận hành

50.000

M112.4303

Máy gia nhiệt D630mm

200

21,0

6,50

5

12 kWh

1 nhân công vận hành

122.727

M112.4304

Máy gia nhiệt D1200mm

200

21,0

6,50

5

18 kWh

1 nhân công vận hành

170.909

M112.4400

Máy quạt gió - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.4401

2,5 kW

160

19,0

1,70

5

16 kWh

 

3.600

M112.4402

4,5 kW

160

19,0

1,70

5

29 kWh

 

7.900

M112.4500

Máy khoan khoan đập cáp - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.4501

40 kW

200

14,0

6,40

5

144 kWh

1 nhân công vận hành

630.000

M112.4600

Máy khoan xoay - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

M112.4601

54 cv

230

14,0

6,50

5

19 lít diezel

1 nhân công vận hành

1.117.200

M112.4602

300 cv

230

13,0

3,90

5

97 lít diezel

1 nhân công vận hành

7.036.900

M112.4700

Bộ kích chuyên dùng

 

 

 

 

 

 

 

M112.4701

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6 t)

200

18,0

4,50

5

65 kWh

2 nhân công vận hành

550.300

M112.4702

Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t

200

13,0

2,20

5

14 kWh

1 nhân công vận hành

91.300

M112.4800

Một số máy và thiết bị chuyên dùng

 

 

 

 

 

 

 

M112.4801

Máy xiết bu lông

230

14

4,90

4

3 kWh

 

37.900

M112.4802

Máy xóa vạch sơn, công suất 13HP

200

20

3,50

5

4 lít xăng

 

34.166

M112.4803

Máy hiện sóng 2 tia (Oscilograf)

220

10

3,50

5

 

 

93.480

M112.4804

Vôn mét điện tử

200

10

2,20

4

 

 

3.400

M112.4805

Đồng hồ vạn năng

200

10

2,20

4

 

 

1.500

 

CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM

Mã hiệu

Loại máy và thiết bị

Số ca năm

Định mức (%)

Nguyên giá tham khảo (1000 VND)

Khấu hao

Sửa chữa

Chi phí khác

1

2

3

4

5

6

7

M201.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT

 

 

 

 

 

M201.0001

Bộ khoan tay

180

15

6,00

5

35.083

M201.0002

Máy khoan XY-1A

180

10

5,00

5

102.500

M201.0003

Máy khoan XY-3

180

10

5,00

5

210.909

M201.0004

Máy khoan GK-250

180

10

5,00

5

136.364

M201.0005

Bộ nén ngang GA

180

10

3,00

5

476.947

M201.0006

Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén)

180

20

6,60

5

6.363

M201.0007

Búa khoan tay P30

180

15

8,50

5

12.268

M201.0008

Thùng trục 0,5 m3

150

20

8,00

5

3.096

M201.0009

Máy khoan F-60L

250

10

4,00

5

1.396.445

M201.0010

Máy xuyên động RA-50

180

10

3,50

5

58.816

M201.0011

Máy xuyên tĩnh Gouda

180

10

2,80

5

495.291

M201.0012

Thiết bị đo ngẫu lực

180

10

3,00

5

340.513

M201.0013

Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT

180

10

3,50

5

10.777

M201.0014

Biến thế thắp sáng

150

18

4,50

5

3.325

M201.0015

Máy thăm dò địa vật lý UJ-18

150

10

3,20

4

31.300

M201.0016

Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100

150

10

3,20

4

38.752

M201.0017

Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)

150

10

2,20

4

97.797

M201.0018

Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)

150

10

2,00

4

292.130

M201.0019

Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)

150

10

2,00

4

343.379

M201.0020

Máy thuỷ bình điện tử

180

10

2,80

4

15.822

M201.0021

Máy toàn đạc điện tử

180

10

1,80

4

178.855

M201.0022

Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3 máy)

180

10

1,50

4

670.706

M201.0023

Ống nhòm

180

10

2,00

4

1.147

M201.0024

Kính hiển vi

200

10

1,80

4

8.943

M201.0025

Kính hiển vi điện tử quét

200

10

1,20

4

3.221.684

M201.0026

Máy ảnh

150

10

2,00

4

6.306

M201.0027

Máy đo sâu hồi âm đa tia

180

10

1,80

4

2.791.667

M201.0028

Máy đo sâu hồi âm đơn tia

180

10

1,80

4

309.909

M201.0029

Máy định vị vệ tinh DGPS

180

10

1,80

4

430.909

M201.0030

Máy triều ký tự ghi

180

10

1,80

4

85.909

M201.0031

Máy định vị vệ tinh RTK

180

10

1,80

4

500.545

M201.0032

Máy đo tốc độ sóng âm

180

10

1,80

4

168.818

M201.0033

Máy bù sóng

180

10

1,50

4

1.533.143

M201.0034

La bàn vệ tinh

180

10

1,50

4

239.091

M201.0035

Máy scanner (khổ A3)

150

13

3,00

4

49.173

M202.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG

 

 

 

 

 

M202.0001

Cần Belkenman

180

10

2,80

4

20.866

M202.0002

Thiết bị đếm phóng xạ

180

10

2,20

4

142.511

M202.0003

TRL Profile Beam

180

10

1,80

4

399.443

M202.0004

Máy FWD

180

10

1,40

4

2.056.833

M202.0005

Thiết bị đo phản ứng Romdas

180

10

3,00

4

92.408

M202.0006

Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)

180

10

2,20

4

348.767

M202.0007

Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn)

180

10

1,40

4

1.371.222

M202.0008

Bộ thiết bị siêu âm

180

10

2,00

4

573.827

M202.0009

Cân điện tử

200

10

1,80

4

8.255

M202.0010

Cân phân tích

200

10

1,80

4

12.726

M202.0011

Cân bàn

200

10

1,80

4

4.815

M202.0012

Cân thủy tĩnh

200

10

1,80

4

5.618

M202.0013

Lò nung

200

10

4,00

4

14.217

M202.0014

Tủ sấy

200

10

4,50

4

12.268

M202.0015

Tủ hút khí độc

200

10

4,00

4

12.268

M202.0016

Tủ lạnh

250

10

4,00

4

7.796

M202.0017

Máy hút chân không

200

10

4,50

4

3.783

M202.0018

Máy hút ẩm OASIS-America

200

10

4,00

4

10.319

M202.0019

Bếp điện

150

30

6,50

4

803

M202.0020

Bếp cát

150

30

6,50

4

1.032

M202.0021

Máy chưng cất nước

200

10

3,50

4

7.567

M202.0022

Máy trộn đất

200

10

3,50

4

6.306

M202.0023

Máy trộn xi măng, dung tích 5lít

200

10

3,50

4

19.949

M202.0024

Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa)

200

10

3,50

4

16.968

M202.0025

Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)

200

10

4,50

4

6.306

M202.0026

Máy cắt đất

200

10

3,00

4

2.637

M202.0027

Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm

200

10

3,00

4

17.198

M202.0028

Máy cắt ứng biến

200

10

2,20

4

163.950

M202.0029

Máy nén 3 trục

200

10

1,60

4

779.854

M202.0030

Máy ép litvinốp

200

10

3,00

4

17.886

M202.0031

Kích tháo mẫu

200

10

2,20

4

7.796

M202.0032

Máy ép mẫu đá, bê tông

200

10

2,20

4

166.931

M202.0033

Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá)

200

10

3,50

4

72.574

M202.0034

Máy khoan mẫu đá

200

10

3,50

4

67.071

M202.0035

Máy mài thử độ mài mòn

200

10

4,20

4

10.319

M202.0036

Máy nén một trục

200

10

3,00

4

17.886

M202.0037

Máy nén Marshall

200

10

2,20

4

264.728

M202.0038

Máy CBR

200

10

2,50

4

78.994

M202.0039

Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay

200

10

3,50

4

8.369

M202.0040

Máy nén 4 t (quay tay)

200

10

3,50

4

7.796

M202.0041

Máy nén thuỷ lực 10 t

200

10

3,50

4

21.440

M202.0042

Máy nén thuỷ lực 50 t

200

10

3,50

4

35.656

M202.0043

Máy nén thuỷ lực 125 t

200

10

3,50

4

47.695

M202.0044

Máy nén thuỷ lực 200 t

200

10

3,50

4

62.000

M202.0045

Máy kéo nén thủy lực 100 t

200

10

3,50

4

52.166

M202.0046

Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t

200

10

3,50

4

28.892

M202.0047

Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100 t

200

10

2,20

4

241.340

M202.0048

Máy gia tải - 20 t

200

10

3,50

4

37.261

M202.0049

Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)

200

10

3,50

4

6.306

M202.0050

Máy xác định hệ số thấm

200

10

2,50

4

86.447

M202.0051

Máy đo PH

200

10

3,50

4

9.287

M202.0052

Máy đo âm thanh

200

10

3,50

4

8.369

M202.0053

Máy đo chiều dày màng sơn

200

10

2,50

4

107.772

M202.0054

Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông

200

10

2,50

4

92.408

M202.0055

Máy đo vết nứt

200

10

3,50

4

16.280

M202.0056

Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông

200

10

2,20

4

134.027

M202.0057

Máy đo độ thấm của I-on Clo

200

10

2,00

4

193.874

M202.0058

Dụng cụ đo độ cháy của than

200

10

3,50

4

12.038

M202.0059

Máy đo gia tốc

200

10

2,50

4

98.370

M202.0060

Máy ghi nhiệt ổn định

200

10

3,50

4

16.854

M202.0061

Máy đo chuyển vị

200

10

2,50

4

60.765

M202.0062

Máy xác định môđun

200

10

3,00

4

31.300

M202.0063

Máy so màu ngọn lửa

200

10

3,00

4

41.733

M202.0064

Máy so màu quang điện

200

10

2,50

4

107.313

M202.0065

Máy đo độ dãn dài Bitum

200

10

2,50

4

62.599

M202.0066

Máy chiết nhựa (Xốc lét)

200

10

3,50

4

8.828

M202.0067

Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở

200

10

3,50

4

14.561

M202.0068

Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP

180

10

1,40

5

1.376

M202.0069

Thiết bị thử tỷ diện

200

10

3,50

4

15.822

M202.0070

Bàn dằn

200

10

3,50

4

26.828

M202.0071

Bàn rung

200

10

3,50

4

9.745

M202.0072

Máy khuấy bằng từ

200

10

3,50

4

15.249

M202.0073

Máy khuấy cầm tay NAG-2

200

10

3,50

4

9.057

M202.0074

Máy nghiền bi sứ LE1

200

10

3,50

4

8.369

M202.0075

Máy phân tích hạt Lazer

200

10

2,50

4

82.778

M202.0076

Máy phân tích vi nhiệt

200

10

2,50

4

67.071

M202.0077

Tenxômét

200

10

3,50

4

7.911

M202.0078

Máy đo độ giãn nở bê tông

200

10

2,50

4

83.466

M202.0079

Máy đo hệ số dẫn nhiệt

200

10

3,50

4

7.452

M202.0080

Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành phần hoá lý của vật liệu)

200

10

1,20

4

2.364.900

M202.0081

Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa

120

30

6,50

4

1.147

M202.0082

Côn thử độ sụt

120

30

6,50

4

909

M202.0083

Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)

120

30

6,50

4

1.147

M202.0084

Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết

120

30

6,50

4

803

M202.0085

Chén bạch kim

200

10

1,20

4

25.223

M202.0086

Kẹp niken

200

10

1,80

4

9.057

M202.0087

Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại

200

10

3,00

4

42.306

M202.0088

Máy dò vị trí cốt thép

200

10

2,50

4

67.071

M202.0089

Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn

200

10

2,20

4

153.517

M202.0090

Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường

200

10

2,50

4

64.204

M202.0091

Súng bi

200

10

3,50

4

8.599

M202.0092

Thiết bị hấp mẫu xi măng

200

10

3,50

4

1.200

M202.0093

Bình hút ẩm

200

10

3,50

4

500

M202.0094

Bộ dụng cụ xác định thấm nước

200

10

3,50

4

22.000

M202.0095

Bơm thủy lực ZB4-500

200

10

3,50

4

16.360

M202.0096

Đồng hồ đo áp lực

200

10

2,20

4

200

M202.0097

Đồng hồ đo biến dạng

200

10

2,20

4

1.200

M202.0098

Đồng hồ đo nước

200

10

2,20

4

2.800

M202.0099

Đồng hồ đo lún

200

10

2,20

4

1.800

M202.0100

Đồng hồ Shore A

200

10

2,20

4

1.500

M202.0101

Dụng cụ đo độ bền va đập

200

10

6,50

4

1.200

M202.0102

Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm

200

10

6,50

4

5.000

M202.0103

Dụng cụ phá vỡ mẫu kính

200

10

6,50

4

2.500

M202.0104

Dụng cụ thử thấm mực

200

10

6,50

4

500

M202.0105

Dụng cụ Vica

200

10

6,50

4

1.900

M202.0106

Dụng cụ xác định độ bền va đập

200

10

6,50

4

90.000

M202.0107

Dụng cụ xác định độ bền va uốn

200

10

6,50

4

80.000

M202.0108

Khuôn Capping mẫu

200

10

6,50

4

1.500

M202.0109

Khuôn dập mẫu

200

10

6,50

4

440

M202.0110

Kích kéo thủy lực 60 t

200

10

2,20

4

20.455

M202.0111

Kích thủy lực 800 t

200

10

2,20

4

124.150

M202.0112

Kính phóng đại đo lường

200

10

2,50

4

3.500

M202.0113

Kính lúp

200

10

2,50

4

200

M202.0114

Máy bộ đàm

200

10

2,50

4

350

M202.0115

Máy cắt quay tay

200

10

2,50

4

1.200

M202.0116

Máy cắt, mài mẫu vật liệu

200

10

2,50

4

18.000

M202.0117

Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)

200

10

2,50

4

281.375

M202.0118

Máy đo độ bóng

200

10

2,50

4

6.500

M202.0119

Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự

200

10

2,50

4

15.000

M202.0120

Thiết bị đo độ dẫn nước

200

10

3,50

4

2.500

M202.0121

Thiết bị đo độ dày

200

10

3,50

4

1.500

M202.0122

Máy đo độ giãn nở nhiệt dài

200

10

3,50

4

2.500

M202.0123

Máy dò khuyết tật

200

10

3,50

4

3.500

M202.0124

Máy đo kích thước

200

10

3,50

4

2.500

M202.0125

Máy đo thời gian khô màng sơn

200

10

3,50

4

3.000

M202.0126

Máy đo ứng suất bề mặt

200

10

3,50

4

5.000

M202.0127

Máy đo ứng suất điện tử

200

10

3,50

4

5.000

M202.0128

Máy Hveem

200

10

2,50

4

15.000

M202.0129

Máy kéo vải địa kỹ thuật

200

10

2,50

4

220.000

M202.0130

Máy kéo, nén WDW-100

200

10

2,50

4

220.000

M202.0131

Máy thử cơ lý thạch cao

200

10

2,50

4

5.000

M202.0132

Máy kiểm tra độ cứng

200

10

2,50

4

9.900

M202.0133

Máy làm sạch bằng siêu âm

200

10

2,50

4

3.500

M202.0134

Máy mài mòn bề mặt

200

10

2,50

4

18.000

M202.0135

Máy mài mòn sâu

200

10

2,50

4

4.500

M202.0136

Máy nén cố kết

200

10

2,50

4

25.000

M202.0137

Máy phân tích thành phần kim loại

200

10

2,50

4

10.000

M202.0138

Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng

200

10

2,50

4

50.000

M202.0139

Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng

200

10

2,50

4

60.000

M202.0140

Máy siêu âm đo vết nứt

200

10

2,50

4

36.500

M202.0141

Máy soi kim tương

200

10

2,20

4

10.000

M202.0142

Máy thấm

200

10

2,20

4

19.900

M202.0143

Máy thử độ bền nén, uốn

200

10

2,20

4

210.000

M202.0144

Máy thử độ bục

200

10

1,80

4

5.000

M202.0145

Máy thử độ rơi côn

200

10

1,80

4

4.500

M202.0146

Máy uốn gạch

200

10

1,80

4

80.000

M202.0147

Nồi hấp áp suất cao (Autoclave)

200

10

3,50

4

5.500

M202.0148

Thiết bị đo chuyển vị Indicator

200

10

3,50

4

15.000

M202.0149

Thiết bị đo điểm sương

200

10

3,50

4

10.000

M202.0150

Thiết bị đo độ bền ẩm

200

10

3,50

4

10.000

M202.0151

Thiết bị đo độ cứng màng sơn

200

10

3,50

4

5.000

M202.0152

Thiết bị đo độ dày

200

10

3,50

4

1.500

M202.0153

Thiết bị đo hệ số ma sát

200

10

3,50

4

5.000

M202.0154

Thiết bị đo thử độ kín

200

10

3,50

4

5.000

M202.0155

Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ sinh

200

10

2,80

4

15.000

M202.0156

Thiết bị thử va đập phản hồi

200

10

2,80

4

10.000

M202.0157

Tủ chiếu UV

200

10

2,80

4

5.000

M202.0158

Tủ khí hậu

200

10

2,80

4

60.000

M202.0159

Thước đo vết nứt

200

10

2,80

4

139

M202.0160

Vi kế

200

10

2,80

4

139

M202.0161

Máy scanner (khổ Ao)

150

13

3,00

4

119.581

M202.0162

Máy vẽ plotter

220

13

3,00

4

99.975

M202.0163

Máy vi tính

220

13

4,00

4

10.089

M202.0164

Máy tính xách tay

220

13

3,50

4

18.917

M202.0165

Bể ổn nhiệt

200

10

3,5

4

7.452

M202.0166

Bếp gas công nghiệp

150

30

6,5

4

500

M202.0167

Bình thử bọt khí

200

10

2,5

4

27.000

M202.0168

Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát

200

10

6,5

4

1.500

M202.0169

Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE)

200

10

2,5

4

303.030

M202.0170

Dụng cụ đo nhám

200

10

6,5

4

500

M202.0171

Dụng cụ thử va đập bi rơi

200

10

6,5

4

1.200

M202.0172

Dụng cụ thử va đập con lắc

200

10

6,5

4

1.200

M202.0173

Dụng cụ thử xuyên

200

10

6,5

4

1.900

M202.0174

Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa

200

10

2,2

4

2.200

M202.0175

Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông kết

200

10

3,5

4

3.000

M202.0176

Khoáng chuẩn

200

10

3,5

4

1.000

M202.0177

Khung giá máy & Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số

200

10

2,5

4

37.261

M202.0178

Máy Gigarang

200

10

3,5

4

10.000

M202.0179

Máy SHWD

180

10

1,4

4

2.056.833

M202.0180

Máy bào gỗ

180

30

10,5

4

1.200

M202.0181

Máy cắt Makita

200

10

3,5

4

3.979

M202.0182

Máy cắt phẳng

200

10

2,5

4

25.000

M202.0183

Máy đầm xoay

220

10

6,5

4

6.306

M202.0184

Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép

200

10

2,5

4

114.350

M202.0185

Máy đo độ đàn hồi

200

10

2,5

4

62.599

M202.0186

Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn

200

10

3,5

4

8.369

M202.0187

Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn

200

10

3,5

4

25.000

M202.0188

Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn

200

10

2,5

4

62.000

M202.0189

Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn

200

10

2,5

4

35.656

M202.0190

Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng

200

10

3,5

4

6.800

M202.0191

Máy khuấy và làm mát nước

200

10

3,5

4

5.500

M202.0192

Máy thử cường độ bám dính

220

10

1,4

4

18.000

M202.0193

Máy thử độ chống thấm

200

10

2,5

4

18.000

M202.0194

Máy thử kéo xác định cường độ bám dính

220

10

1,4

4

18.000

M202.0195

Máy xác định độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431)

200

10

2,2

4

19.900

M202.0196

Nhớt kế

200

10

6,5

4

20.000

M202.0197

Nhớt kế Suttard

200

10

6,5

4

150

M202.0198

Nhớt kế Vebe

200

10

6,5

4

6.000

M202.0199

Súng bật nẩy

200

10

3,5

4

9.000

M202.0200

Thiết bị đo góc nghỉ của cát

200

10

2,5

4

2.000

M202.0201

Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời

200

10

2,5

4

1.500

M202.0202

Thiết bị đo nhiệt độ bê tông

200

10

3,5

4

1.800

M202.0203

Thiết bị đo nhiệt lượng

200

10

3,5

4

1.500

M202.0204

Thiết bị gia nhiệt vòng và bi

200

10

3,5

4

10.000

M202.0205

Thiết bị thử tải trọng

200

10

3,5

4

10.000

M202.0206

Thiết bị wheel tracking

200

10

2,5

4

1.387.200

M202.0207

Thiết bị xác định độ bền cọ rửa

200

10

3,5

4

40.000

M202.0208

Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột vữa

200

10

6,5

4

1.000

M202.0209

Xe chuyên dùng

180

10

1,4

4

546.000

M202.0210

Dụng cụ vòng và bi

200

10

6,5

4

3.500

M203.0000

MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP

 

 

 

 

 

M203.0001

Bộ tạo nguồn 3 pha

220

10

3,50

5

508.246

M203.0002

Bộ nguồn AC-DC

220

10

3,50

5

49.988

M203.0003

Công tơ mẫu xách tay

220

10

3,50

5

210.613

M203.0004

Hộp bộ đo tgd Delta

220

10

3,50

5

1.000.900

M203.0005

Hợp bộ đo lường

220

10

3,50

5

946.212

M203.0006

Hợp bộ phân tích hàm lượng khí

220

10

3,50

5

1.618.868

M203.0007

Hợp bộ thí nghiệm cao áp

220

10

3,50

5

507.559

M203.0008

Hợp bộ thí nghiệm rơle

220

10

3,50

5

955.957

M203.0009

Máy điều chỉnh điện áp 1pha

220

10

3,50

5

19.835

M203.0010

Máy đo độ A xít

220

10

3,50

5

182.524

M203.0011

Máy đo độ chớp cháy kín

220

10

3,50

5

174.957

M203.0012

Máy đo độ nhớt

220

10

3,50

5

150.307

M203.0013

Máy đo điện áp xuyên thủng

220

10

3,50

5

36.574

M203.0014

Máy đo điện trở một chiều

220

10

3,50

5

179.658

M203.0015

Máy đo điện trở tiếp địa

220

10

3,50

5

61.109

M203.0016

Máy đo điện trở tiếp xúc

220

10

3,50

5

104.905

M203.0017

Cầu đo tang dầu cách điện

220

10

3,50

5

365.277

M203.0018

Máy đo tỷ trọng

220

10

3,50

5

73.491

M203.0019

Máy đo vạn năng

220

10

3,50

5

151.224

M203.0020

Máy chụp sóng

220

10

3,50

5

521.317

M203.0021

Máy kiểm tra độ ổn định oxy hoá dầu

220

10

3,50

5

374.105

M203.0022

Máy phát tần số

220

10

3,50

5

133.224

M203.0023

Máy phân tích độ ẩm khí SF6

220

10

3,50

5

184.244

M203.0024

Máy đo vi lượng ẩm

220

10

3,50

5

166.702

M203.0025

Mê gôm mét

220

10

3,50

5

50.446

M203.0026

Thiết bị kiểm tra áp lực

220

10

3,50

5

86.332

M203.0027

Thiết bị tạo dòng điện

220

10

3,50

5

499.762

Ghi chú: Một số loại máy và thiết bị thi công không có thông tin nguyên giá tham khảo, việc xác định nguyên giá của máy và thiết bị thi công theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.


PHỤ LỤC V

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng

- Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;

- Lựa chọn các yếu tố đầu vào;

- Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu;

- Xác định chỉ số giá xây dựng.

2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng

2.1. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để công bố gồm:

a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.

2.2. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho phù hợp.

3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào

Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Thu thập xử lý số liệu, dữ liệu

4.1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí

a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí.

b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán.

4.2. Yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào

Giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Danh mục vật liệu, thiết bị công trình đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất.

4.3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng

a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.

b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với nhóm thợ chủ yếu thực hiện công việc; giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công suất.

c) Đối với một số loại vật liệu xây dựng trong quá trình xác định chỉ số giá không thu thập được thông tin dữ liệu về giá tại thời điểm so sánh, hoặc không đảm bảo tính thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác so với thời điểm gốc hoặc so kỳ trước, áp dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp gán giá: xác định chỉ số giá của một loại vật liệu có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự giữa thời điểm so sánh và kỳ trước; trên cơ sở đó, sử dụng kết quả chỉ số giá này để xác định mức giá tạm thời (giá gán) cho loại vật liệu không thu thập được thông tin về giá tại thời điểm so sánh.

- Phương pháp gối đầu: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp vật liệu cũ trong danh mục và vật liệu mới cùng xuất hiện trong cùng một thời điểm. Thực hiện lựa chọn một loại vật liệu mới cùng loại có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự, đã được sử dụng phổ biến trên thị trường để thay thế cho vật liệu không thu thập được thông tin về giá; việc thay thế này được áp dụng thống nhất cho cả thời điểm gốc và thời điểm so sánh.

5. Xác định chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không bao gồm các chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).

Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng.

5.1. Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí

a) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:

 (5.1)

Trong đó:

PVLj: tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

KVLj: chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j;

m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.

Tỷ trọng chi phí bình quân (PVLj ) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện.

Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:

Trong đó:

 : tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;

 : chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i.

Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đất đắp; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch cao....

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) có trách nhiệm lựa chọn danh mục các loại vật liệu chủ yếu trên cơ sở đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu sử dụng vật liệu thực tế của từng loại công trình, phù hợp với danh mục loại hình công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn. Danh mục vật liệu chủ yếu phải đảm bảo tính ổn định, đại diện, phản ánh đúng cơ cấu chi phí xây dựng thực tế.

Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng (KVLj) được tính bằng bình quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó.

Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

b) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bằng bình quân nhân gia quyền các chỉ số giá nhân công xây dựng của các nhóm chủ yếu của công trình hoặc loại công trình.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn nhóm thợ chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp.

Chỉ số giá nhân công xây dựng của từng nhóm thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số giữa giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

c) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:

Trong đó:

 : tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện;

 : chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k;

f: số máy thi công xây dựng chủ yếu.

Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1.

Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:

Trong đó:

 : tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;

 : chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i.

Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường.

Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp.

Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.

5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

a) Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức:

Trong đó:

PVL, PNC, PMTC: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1.

KVL , KNC , KMTC: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.

Cách xác định các thành phần của công thức (5.5) như sau:

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (KVL , KNC , KMTC) xác định theo hướng dẫn tại mục 5.1 nêu trên.

- Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công (PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.

Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:

        (5.6)

        (5.7)

        (5.8)

Trong đó:

 : tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;

 : chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i;

 : tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.

Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.

b) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức

        (5.9)

Trong đó:

PSTB, P: tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;

KSTB, K: hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn.

Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.

Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công nghiệp.

Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng.

c) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:

        (5.10)

Trong đó:

 : tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện;

 : hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;

e: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện.

Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện (như: chi phí khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công…).

Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.

Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị.

5.3. Chỉ số giá xây dựng công trình

Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:

        (5.11)

Trong đó:

PXD, PTB, PCPK: tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1;

IXD, ITB, ICPK: chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn.

Cách xác định các thành phần của công thức (5.11) như sau:

- Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I Phụ lục này.

- Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB, PCPK) được xác định như sau:

Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.

Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau:

Trong đó:

 : tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;

 : chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i;

 : tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i.

Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập.

5.4. Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng khu vực với tỷ trọng chi phí tương ứng.

II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể

- Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công trình/gói thầu đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình/gói thầu.

- Xác định chỉ số giá xây dựng công trình/gói thầu nằm trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản 5 Mục I Phụ lục này.

2. Xác định chỉ số giá xây dựng của địa phương

- Lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Căn cứ danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình làm cơ sở tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn để công bố theo thẩm quyền.

- Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương.

- Căn cứ đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng chung cho toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố.

Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các địa phương quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:

: Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán;

: Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;

n : Số khu vực thuộc địa phương;

Việc xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này.

3. Xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia

Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương/hoặc vùng với quyền số tương ứng.

4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên

4.1. Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí

- Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố

Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:

 : Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán của công trình;

: Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t;

n : Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua;

- Trường hợp địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ số giá thực hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.

4.2. Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu

- Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.

- Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này;

- Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.

III. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC

Chuyển đổi giá trị của chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá theo yếu tố chi phí khi thay đổi thời điểm gốc thực hiện theo công thức sau:

1. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc cũ về giá năm gốc mới:

Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc mới

=

Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc cũ

x

Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới

Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ

2. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc mới về giá năm gốc cũ:

Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc cũ

=

Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc mới

x

Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ

Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới”

 

IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

STT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

I

Công trình dân dụng

1

Công trình nhà ở

2

Công trình giáo dục

3

Công trình văn hóa

4

Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

5

Công trình y tế

6

Công trình thể thao

 

II

Công trình công nghiệp

1

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo

3

Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản

4

Công trình dầu khí

5

Công trình năng lượng

6

Công trình hóa chất

7

Công trình công nghiệp nhẹ

 

III

Công trình hạ tầng kỹ thuật

1

Công trình cấp nước

2

Công trình thoát nước

3

Công trình xử lý chất thải rắn

4

Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải

5

Công trình chiếu sáng công cộng

6

Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông

 

IV

Công trình giao thông

1

Công trình đường bộ

2

Công trình đường sắt

3

Công trình cầu

4

Công trình hầm

5

Công trình đường thủy nội địa

6

Công trình hàng hải

7

Công trình hàng không

8

Nhà ga

 

V

Công trình nông nghiệp và môi trường

1

Công trình thủy lợi

2

Công trình đê điều

 

Ghi chú:

- Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.

- Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông xi măng, đường tông nhựa).

 

V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Bảng 5.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁNG/QUÝ..... NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)

So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)

I

Công trình dân dụng

 

 

1

Công trình nhà ở

 

 

2

Công trình giáo dục

 

 

 

 

II

Công trình công nghiệp

 

 

1

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

 

 

2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo

 

 

 

 

III

Công trình hạ tầng kỹ thuật

 

 

1

Công trình cấp nước

 

 

2

Công trình thoát nước

 

 

 

 

IV

Công trình giao thông

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

2

Công trình cầu

 

 

 

 

V

Công trình nông nghiệp môi trường

 

 

1

Công trình thủy lợi

 

 

2

Công trình đê điều

 

 

 

 

 

Bảng 5.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)

So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. )

I

Công trình dân dụng

 

 

1

Công trình nhà ở

 

 

2

Công trình giáo dục

 

 

 

 

II

Công trình công nghiệp

 

 

1

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

 

 

2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo

 

 

 

 

III

Công trình hạ tầng kỹ thuật

 

 

1

Công trình cấp nước

 

 

2

Công trình thoát nước

 

 

 

 

IV

Công trình giao thông

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

2

Công trình cầu

 

 

 

 

V

Công trình nông nghiệp môi trường

 

 

1

Công trình thủy lợi

 

 

2

Công trình đê điều

 

 

 

 

 

Bảng 5.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh , phường/xã,..,.)

So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. )

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

Vật liệu

Nhân công

Máy TC

I

Công trình dân dụng

 

 

 

 

 

 

1

Công trình nhà ở

 

 

 

 

 

 

2

Công trình giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Công trình công nghiệp

 

 

 

 

 

 

1

Công trình sản xuất vật liệu xây dựng

 

 

 

 

 

 

2

Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Công trình hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

1

Công trình cấp nước

 

 

 

 

 

 

2

Công trình thoát nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Công trình giao thông

 

 

 

 

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

 

 

 

 

2

Công trình cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Công trình nông nghiệp và môi trường

 

 

 

 

 

 

1

Công trình thủy lợi

 

 

 

 

 

 

2

Công trình đê điều

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 5.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM.... TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...

Đơn vị tính: %

STT

Loại vật liệu

So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)

So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. )

1

Xi măng

 

 

2

Cát xây dựng

 

 

3

Đá xây dựng

 

 

4

Đất đắp

 

 

5

Gạch xây

 

 

6

Gạch ốp lát

 

 

7

Gỗ xây dựng

 

 

8

Thép xây dựng

 

 

9

Nhựa đường

 

 

10

Vật liệu tấm lợp bao che

 

 

11

Cửa khung nhựa /nhôm

 

 

12

Kính

 

 

13

Sơn

 

 

14

Vật tư điện

 

 

15

Vật tư nước

 

 

16

Trần, vách thạch cao

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC VI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ SUẤT CHI PHÍ
(Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

A. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ

I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI

1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như sau:

Bước 1: Lập danh mục loại dự án, công trình xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư;

Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán;

Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư;

Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư.

2. Nội dung các bước công việc

2.1. Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư;

- Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật; địa điểm xây dựng công trình.

- Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất công trình, dự án, mục đích, phạm vi sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo quy định hiện hành và yêu cầu quản lý

Tuỳ theo loại công trình, dự án, đơn vị tính suất vốn đầu tư có thể là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế.

2.2. Thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư

a) Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:

- Thông tin chung về công trình, dự án xây dựng (tên, nhóm dự án, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, thuyết minh thiết kế, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, mức độ đầu tư, thời gian xây dựng...);

- Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...;

- Dữ liệu về các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có);

- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.

b) Nguồn thông tin dữ liệu được thu thập phải đảm bảo:

- Dữ liệu thực tế các công trình, dự án xây dựng mới thuộc loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư có mức độ đầu tư, trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến.

- Thông tin, dữ liệu được thu thập từ tối thiểu 03 công trình, dự án xây dựng trở lên. Trường hợp không đủ dữ liệu 03 công trình, dự án thì sử dụng chi phí đầu tư, chi phí xây dựng công trình đã có; kết hợp với thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết quả tính toán trên cơ sở mô hình chi phí để xác định suất vốn đầu tư.

c) Tính toán, xác định suất vốn đầu tư:

Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/khối lượng công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án; lựa chọn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật đối với mỗi loại công trình để thuyết minh áp dụng và xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, trên cơ sở:

+ Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình;

+ Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật đã và dự kiến sử dụng;

+ Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo phổ biến;

+ Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình;

+ Định mức, giá xây dựng và chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định;

+ Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối lượng xây dựng chủ yếu;

+ Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp và thời điểm tính toán;

+ Nội dung và các thành phần chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư.

c1) Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có, thì yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện có bao gồm:

- Thành phần, nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án;

- Các thông tin về giá xây dựng đầu vào, chế độ chính sách trong xác định suất vốn đầu tư;

- Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;

- Đặc điểm kỹ thuật của công trình, dự án nêu trong thuyết minh thiết kế.

- Một số thông tin khác (như: vật liệu, thiết bị sử dụng…)

c2) Trường hợp xây dựng dữ liệu trên cơ sở yêu cầu cơ bản của thiết kế và dữ liệu chi phí của công trình, dự án (mô hình chi phí), trình tự, nội dung thực hiện như sau:

- Xây dựng danh mục các hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực hiện.

- Xác định các yêu cầu cơ bản của thiết kế xây dựng đối với từng hạng mục/công trình của dự án: về sử dụng vật liệu, đáp ứng yêu cầu về công năng, công nghệ áp dụng, giải pháp kết cấu,….

- Xác định chi tiết yêu cầu về công năng sử dụng đối với các hạng mục/công trình chính của dự án: căn cứ theo yêu cầu từ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật hoặc tham khảo từ số liệu các dự án đã thực hiện.

- Xác định quy mô của các công trình/hạng mục công trình chính của dự án (tính theo đơn vị diện tích xây dựng đối với các hạng mục/công trình dạng nhà hoặc theo đơn vị chiều dài đối với các hạng mục/công trình dạng tuyến (đường giao thông, tuyến cống thoát nước,…).

2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:

- Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình/dự án.

+ Bổ sung các chi phí cần thiết cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của công trình/dự án theo quy định và mục đích sử dụng dự án, công trình.

+ Loại trừ các yếu tố, khoản mục chi phí có tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình/dự án (như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác).

- Khi sử dụng các dữ liệu chi phí của công trình tương tự thì sử dụng chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.

- Chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ trong dự án có thể tham khảo từ các dự án có tính chất tương tự hoặc tính theo tỷ lệ % từ công trình chính.

- Cập nhật giá xây dựng đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn đầu tư.

Chi phí xây dựng công trình thuộc dự án có thể xác định căn cứ theo quy mô của công trình hoặc khối lượng chủ yếu và giá xây dựng tương ứng. Trường hợp chưa có giá xây dựng tương ứng được công bố có thể tính toán từ số liệu tham khảo của các công trình tương tự đã có.

- Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư xây dựng cho dự án, công trình;

V: tổng chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình (đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh).

N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.

2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung (theo Mục C, D của Phụ lục này)

II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHỈ TIÊU SUẤT VỐN ĐẦU TƯ ĐÃ CÔNG BỐ

Suất vốn đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu suất vốn đầu tư đã công bố theo các bước như sau:

1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành.

2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, quy định về quản lý chi phí, yêu cầu quản lý, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội dung suất vốn đầu tư, bao gồm:

a) Danh mục suất vốn đầu tư;

b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư;

c) Trị số suất vốn đầu tư:

- Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán;

- Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:

S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;

S0t: suất vốn đầu tư tại thời điểm t đã được công bố;

Ktg: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được xác định như sau:

Ktg=Itt/Iot

Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;

Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.

Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;

n: số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;

i: thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ;

STi: các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0t; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện.

d) Các ghi chú (nếu có);

đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư.

B. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ ĐỂ CÔNG BỐ

Suất chi phí gồm: suất chi phí của hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc công trình.

I. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ MỚI

1. Trình tự xác định suất chi phí

Suất chi phí được xác định theo các bước như sau:

Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; xác định đơn vị tính suất chi phí;

Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu;

Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí;

Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí.

2. Nội dung các bước công việc

Suất chi phí được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế, hoặc từ việc lập và tổng hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ điển hình được tính toán trên cơ sở các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện trong trường hợp cần thiết.

2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ, xác định đơn vị tính

- Lập danh mục để xác định suất chi phí trên cơ sở: loại, cấp công trình; loại hạng mục công trình; hệ thống kỹ thuật công trình; dây chuyền công nghệ; quy mô, công suất; đặc điểm kết cấu, công nghệ; yêu cầu kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; điều kiện xây dựng, lắp đặt và vận hành.

- Đơn vị tính suất chi phí được lựa chọn phù hợp với tính chất của đối tượng và mục đích sử dụng trong quản lý chi phí.

Tùy theo đối tượng, đơn vị tính có thể là: diện tích, thể tích, chiều dài, công suất, năng lực phục vụ, công suất dây chuyền hoặc đơn vị sản phẩm theo thiết kế.

2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu

a) Nội dung số liệu, dữ liệu cần thu thập

- Thông tin chung: tên, loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ), cấp công trình (nếu có), địa điểm, quy mô, công suất, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thời gian xây dựng, lắp đặt;

- Thông tin chi phí: tổng mức, dự toán xây dựng; trong đó tách riêng: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị.

- Thông tin về quy mô theo đơn vị tính lựa chọn;

- Thời điểm và địa điểm xác định chi phí;

- Các cơ chế, chính sách và căn cứ xác định chi phí.

b) Yêu cầu đối với dữ liệu

- Dữ liệu được thu thập từ các đối tượng có đặc điểm tương đồng về loại, cấp, quy mô, công nghệ và điều kiện xây dựng, lắp đặt, vận hành;

- Số lượng công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ tối thiểu là 03 đối tượng. Trường hợp không đủ số lượng tối thiểu thì sử dụng tài liệu tổng kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng, thiết bị hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để xác định suất chi phí.

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu

- Đánh giá, phân tích các đối tượng để xác định: các hạng mục chi phí chủ yếu; công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chính; cấu hình hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;

- Lựa chọn các yếu tố kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xác định suất chi phí, bao gồm: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng của đối tượng; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; điều kiện thi công, lắp đặt, vận hành phổ biến; mặt bằng giá các yếu tố đầu vào; định mức, giá xây dựng và chính sách chi phí áp dụng; phạm vi chi phí tính toán (chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị).

2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí

a) Rà soát, chuẩn hóa phạm vi chi phí

- Đối với suất chi phí xây dựng: chỉ bao gồm chi phí xây dựng theo quy định hiện hành của công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật;

- Đối với suất chi phí thiết bị: chỉ bao gồm chi phí thiết bị theo quy định hiện hành của công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ;

- Loại trừ các khoản chi phí không phù hợp hoặc mang tính đặc thù (như chi phí gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí bản quyền công nghệ,…).

b) Chuẩn hóa dữ liệu

- Quy đổi về cùng mặt bằng giá tại thời điểm xác định: cập nhật lại mặt bằng giá và các cơ chế chính sách tại thời điểm cần tính toán suất chi phí. Trong trường hợp không đủ mức độ chi tiết để cập nhật giá cả đầu vào có thể sử dụng chỉ số giá hoặc phương pháp phù hợp khác;

- Quy đổi về cùng đơn vị tính phù hợp với đối tượng (công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ).

c) Xác định trong trường hợp thiếu dữ liệu

Trường hợp dữ liệu công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế không đầy đủ, suất chi phí được xác định trên cơ sở lập và tổng hợp chi phí cho đối tượng điển hình theo các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện.

d) Xác định suất chi phí cho từng công trình theo công thức:

Trong đó:

SC: Suất chi phí;

C: Chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán đã được xử lý, hiệu chỉnh;

Q: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính của đối tượng.

- Suất chi phí của từng loại đối tượng được xác định bằng giá trị bình quân của các số lượng đối tượng đã tính toán.

- Trường hợp có sai lệch lớn giữa các giá trị:

+ Xem xét loại bỏ các giá trị bất thường;

+ Hoặc điều chỉnh trên cơ sở phân tích nguyên nhân.

2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí

Bao gồm các nội dung:

- Nội dung chi phí tính toán;

- Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;

- Trị số suất chi phí theo loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ);

- Các thông tin liên quan khác (nếu có).

II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ TRÊN CƠ SỞ SUẤT CHI PHÍ ĐÃ CÔNG BỐ

Suất chi phí được xác định trên cơ sở hệ thống suất chi phí hiện hành theo các bước sau:

1. Thu thập thông tin, dữ liệu

- Thu thập suất chi phí đã công bố;

- Xác định các thông tin liên quan: thời điểm công bố, khu vực áp dụng, điều kiện kỹ thuật, quy mô, công suất, cấu hình công nghệ.

2. Đánh giá, cập nhật và hoàn thiện suất chi phí

Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý chi phí, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá và các yếu tố chi phí khác để rà soát, cập nhật suất chi phí, bao gồm:

a) Danh mục suất chi phí;

b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng;

c) Trị số suất chi phí:

Trường hợp có đầy đủ dữ liệu: cập nhật trực tiếp theo mặt bằng giá và chính sách tại thời điểm xác định;

Trường hợp cần hiệu chỉnh từ suất chi phí đã công bố:

Suất chi phí được xác định theo công thức:

Trong đó:

SC: Suất chi phí sau điều chỉnh;

Scot: Suất chi phí tại thời điểm t đã công bố;

Ktg: hệ số điều chỉnh suất chi phí ở năm t về thời điểm cần xác định suất chi phí. Hệ số Ktg được xác định như sau:

Ktg=Itt/Iot

Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất chi phí;

Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất chi phí đã công bố.

Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất chi phí trong trường hợp suất chi phí tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất chi phí đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;

STi: các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất chi phí hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất chi phí hiện hành; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất chi phí Scot; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ tương tự đã thực hiện.

d) Các ghi chú (nếu có);

đ) Tổng hợp, hoàn thiện và biên soạn suất chi phí.

C. NỘI DUNG CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ

Suất vốn đầu tư, suất chi phí công bố bao gồm những nội dung sau:

1. Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng

Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng gồm: Khái niệm, phạm vi sử dụng theo vùng (nếu có), mục đích sử dụng, cơ sở pháp lý, phạm vi tính toán, nội dung suất vốn đầu tư, suất chi phí, hướng dẫn sử dụng.

2. Công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí:

a) Thuyết minh:

- Đặc điểm kỹ thuật dự án, công trình;

- Danh mục, phạm vi công trình, hạng mục công trình;

- Các nội dung chi phí của suất vốn đầu tư, suất chi phí;

- Các khoản chi phí chưa bao gồm trong suất vốn đầu tư, suất chi phí;

- Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng (nếu có);

- Các lưu ý khi sử dụng (nếu có)

b) Suất vốn đầu tư, suất chi phí

Suất vốn đầu tư, suất chi phí thể hiện các nội dung: mã hiệu và các chỉ tiêu suất vốn đầu tư (bao gồm cả suất chi phí xây dựng, thiết bị); suất chi phí (gồm suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị); đơn vị tính.

D. BIỂU MẪU CÔNG BỐ

1. Tên chỉ tiêu:

a. Thuyết minh:

b. Suất vốn đầu tư, suất chi phí

Bảng số…: Suất vốn đầu tư của…

Đơn vị tính:…..

Mã hiệu

Loại công trình/dự án

(Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, thông số kỹ thuật… của công trình/dự án)

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Suất chi phí xây dựng

Suất chi phí thiết bị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú (nếu có):

Bảng số…: Suất chi phí của…

Đơn vị tính:

Mã hiệu

Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ

(Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, công suất, đặc điểm kết cấu, công nghệ…)

Suất chi phí xây dựng

Suất chi phí thiết bị

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú (nếu có):

Đ. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN

I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ

1. Nội dung xác định

1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:

- Thông tin chung về công trình, dự án: nguồn vốn, loại, cấp công trình, quy mô, công suất, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, giải pháp thiết kế chủ yếu;

- Tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán công trình;

- Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Thời điểm xác định chi phí, mặt bằng giá xây dựng;

- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.

1.2. Xử lý số liệu

Rà soát, loại bỏ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các khoản mục chi phí của một số loại công việc theo yêu cầu riêng của công trình, dự án (như chi phí lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí thực hiện BIM…).

1.3. Xác định suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư được xác định theo công thức:

Trong đó:

SCT: suất vốn đầu tư xây dựng của công trình, dự án;

VCT: tổng chi phí đầu tư xây dựng của công trình, dự án sau khi xử lý

N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình, dự án tương ứng với đơn vị tính được lựa chọn.

1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả

Kết quả xác định suất vốn đầu tư phải thể hiện:

- Tên công trình, dự án;

- Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;

- Nội dung và phạm vi chi phí tính toán;

- Thời điểm xác định;

- Giá trị suất vốn đầu tư và đơn vị tính;

- Các ghi chú, điều kiện áp dụng (nếu có).

1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, dự án thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.I.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.

2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.I.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.

II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ

1. Nội dung xác định

1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin, dữ liệu cần thu thập bao gồm:

- Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;

- Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng;

- Chi phí theo tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;

- Thời điểm xác định chi phí và mặt bằng giá;

- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.

1.2. Xử lý dữ liệu

- Rà soát phạm vi chi phí phù hợp với mục đích xác định suất chi phí;

- Loại trừ các khoản chi phí có tính chất đặc thù.

1.3. Xác định suất chi phí

Suất chi phí được xác định theo công thức:

Trong đó:

SC_CT: suất chi phí;

CCT: chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán sau khi xử lý, hiệu chỉnh;

Q: quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính.

1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả

Kết quả xác định suất chi phí phải thể hiện:

- Tên đối tượng xác định suất chi phí;

- Quy mô, công suất hoặc chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu;

- Nội dung chi phí tính toán;

- Thời điểm xác định;

- Giá trị suất chi phí và đơn vị tính;

- Các lưu ý, điều kiện áp dụng (nếu có)

1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.II.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.

2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất chi phí đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.II.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.

 

 

Số hiệu37/2026/TT-BXD
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành26/06/2026
Ngày hiệu lực01/07/2026
Nơi ban hànhBộ Xây dựng
Người kýBùi Xuân Dũng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 37/2026/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Thông tư này dựa trên các điều khoản ban hành. 1. Ban hành các phương pháp xác định định mức và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (Điều 1) Thông tư 37/2026/TT-BXD ban hành kèm theo hệ thống phương pháp luận và hướng dẫn chi tiết áp dụng thống nhất trên cả nước, bao gồm 6 nội dung cốt lõi sau: Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức (Phụ lục I): Hướng dẫn quy trình, trình tự để xây dựng các định mức dự toán chưa có trong hệ thống, điều chỉnh các định mức không còn phù hợp với thực tế công nghệ thi công và cơ chế rà soát định kỳ hệ thống định mức hiện hành. Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng (Phụ lục II): Quy định cách thức các cơ quan chức năng tiến hành khảo sát thị trường, thu thập số liệu và công bố giá vật liệu xây dựng định kỳ, bảo đảm tính khách quan, kịp thời và sát với giá thị trường. Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng (Phụ lục III): Xác định cơ cấu, phương pháp tính toán đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng, kỹ sư, chuyên gia và các nhóm nhân công khác trong dự toán công trình. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (Phụ lục IV): Hướng dẫn tính toán chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và các chi phí khác để hình thành giá ca máy. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng (Phụ lục V): Quy định cách thức tính toán chỉ số phản ánh mức độ biến động của giá dựng theo thời gian, làm cơ sở điều chỉnh dự toán, giá hợp đồng xây dựng. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí (Phụ lục VI): Hướng dẫn xác định chỉ tiêu chi phí cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc xây dựng một đơn vị quy mô công trình, phục vụ việc lập và quản lý chi phí dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 2. Quy định chuyển tiếp áp dụng giá nhân công xây dựng (Điều 2) Để bảo đảm tính liên tục trong quản lý chi phí và không làm gián đoạn các dự án đang triển khai, Thông tư đưa ra lộ trình chuyển tiếp cụ thể đối với việc áp dụng giá nhân công xây dựng: Giai đoạn chuyển đổi tạm thời (từ ngày 01/7/2026): Đối với các địa phương chưa kịp tổ chức khảo sát và xác định giá nhân công theo phương pháp mới, Sở Xây dựng có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá nhân công đã công bố trước đó để thực hiện chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III của Thông tư này, công bố áp dụng ngay khi Thông tư có hiệu lực. Thời hạn bắt buộc áp dụng phương pháp mới (từ ngày 01/01/2027): Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải hoàn thành việc tổ chức khảo sát thực tế và xác định giá nhân công theo đúng phương pháp quy định tại Thông tư này để công bố áp dụng chính thức. Xử lý định mức chuyên ngành và địa phương cũ: Đối với các tập định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01/7/2026 mà chưa được chuyển đổi sang nhóm nhân công mới, các đơn vị căn cứ vào tính chất thực tế của từng công tác xây dựng để tự lựa chọn nhóm nhân công phù hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ, thay thế (Điều 3 & Điều 4) Thông tư quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và danh mục các văn bản pháp quy bị thay thế nhằm đồng bộ hóa hệ thống pháp luật về xây dựng: Hiệu lực thi hành: Thông tư 37/2026/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 . Các văn bản bị thay thế hoàn toàn: Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Các quy định bị thay thế một phần: Điều 12 thuộc Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Khoản 6 Điều 1 và Điều 3 thuộc Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

  • Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Công văn 2235/BXD-KTXD năm 2020 hướng dẫn áp dụng đơn giá nhân công xây dựng theo Thông tư 15/2019/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
  • Công văn 1291/BXD-KTXD năm 2020 về xác định đơn giá nhân công xây dựng theo Thông tư 15/2019/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
  • Công văn 3598/BXD-KTXD năm 2020 về đơn giá nhân công trong thi công xây dựng và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
  • Thông tư 01/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi tại Thông tư 14/2023/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Thông tư 09/2025/TT-BXD sửa đổi các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương
  • Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Dự thảo Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
  • Nghị định 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
  • Luật Xây dựng 2025