Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Số hiệu: 37/2026/TT-BXD Ngày ban hành: 26/06/2026 Ngày hiệu lực: 01/07/2026 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== BỘ XÂY DỰNG ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 37/2026/TT-BXD Hà Nội , ngày 26 tháng 6 năm 2026 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gồm: 1. Phương pháp xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống định mức tại Phụ lục I; 2. Hướng dẫn khảo sát, thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng tại Phụ lục II; 3. Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Phụ lục III; 4. Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục IV; 5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục V; 6. Phương pháp xác định suất vốn đầu tư và suất chi phí tại Phụ lục VI. Điều 2. Xử lý chuyển tiếp áp dụng giá nhân công 1. Trường hợp địa phương chưa kịp tổ chức thực hiện xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này, Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố theo quy định trước đây, tổ chức chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 2. Sở Xây dựng tổ chức khảo sát xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này để công bố áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. 3. Việc xác định giá nhân công cho các công tác xây dựng trong các tập định mức dự toán xây dựng do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công theo quy định thì căn cứ theo tính chất công tác xây dựng để lựa chọn nhóm nhân công phù hợp theo quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư này. Điều 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Điều 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Xuân Dũng PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH 1. Việc xác định định mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 2. Phương pháp xác định định mức dự toán: 2.1. Định mức dự toán xác định trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình được xác định theo phương pháp sau: a) Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công, biện pháp thi công được dự kiến. Trường hợp không đủ cơ sở xác định thì sử dụng số liệu của công trình có công nghệ, điều kiện và biện pháp thi công tương tự. b) Đối với các công tác xây dựng sử dụng công nghệ, thiết bị, biện pháp thi công mới chưa phổ biến ở Việt Nam hoặc chưa đủ cơ sở xác định định mức theo quy định tại điểm a khoản này thì được phép sử dụng định mức do tổ chức nước ngoài công bố (sau đây gọi tắt là định mức nước ngoài) để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình. 2.2. Định mức dự toán xác định trong quá trình thi công phục vụ cho việc rà soát, xem xét cập nhật vào hệ thống định mức xây dựng: xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy định tại khoản 2.1 nêu trên để xác định định mức dự toán. 3. Hồ sơ báo cáo kết quả xác định định mức 3.1. Bảng tổng hợp định mức dự toán. 3.2. Tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công. 3.3. Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng. 3.4. Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế). a) Phiếu khảo sát phải thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; loại thợ, chủng loại vật liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân công, máy thi công đối với từng bước thực hiện hoặc tổng hợp các bước thực hiện của công tác khảo sát, thu thập số liệu. Mẫu phiếu tham khảo khoản 3 mục IV. b) Phiếu khảo sát phải có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám sát (nếu có). c) Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng định mức, tiến độ thi công. Số lượng, yêu cầu về dữ liệu khảo sát hướng dẫn tại mục IV. 3.5. Các tài liệu khác phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng… 3.6. Tài liệu phục vụ phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài (nếu có) Đối với trường hợp áp dụng phương pháp quy định tại điểm b khoản 2.1, hồ sơ bổ sung: - Tài liệu định mức, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật nước ngoài sử dụng làm cơ sở phân tích, đánh giá; - Thuyết minh nội dung phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài. 4. Trình tự thực hiện Căn cứ vào danh mục công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện như sau: Đối với các phương pháp quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2, việc xác định định mức thực hiện theo các bước dưới đây; đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, trình tự thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh định mức nguồn để xác định các thành phần hao phí của định mức (hướng dẫn tại mục 6). 4.1. Bước 1: Xác định tên, thành phần công việc và đơn vị tính. a) Mỗi định mức công tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có), biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức. b) Thành phần công việc thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng. 4.2. Bước 2: Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công. Việc xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Mục I Phụ lục này. Đối với việc phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài, các thành phần hao phí được xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh từ định mức nguồn, phù hợp với điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất của công trình. 4.3. Bước 3: Tổng hợp kết quả xác định định mức. Trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công (hoặc hao phí đã được phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh), tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công, gồm các nội dung: a) Tên công tác; đơn vị tính của định mức; mã hiệu định mức. b) Quy định áp dụng. c) Thành phần công việc. d) Các thành phần hao phí của định mức và trị số định mức. đ) Các ghi chú, chỉ dẫn khác (nếu có). 5. Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công Quy định tại Mục này áp dụng đối với các phương pháp xác định định mức quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2. Đối với việc phân tích, đánh giá từ định mức nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, việc xác định hao phí được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh các thành phần hao phí của định mức nguồn. 5.1. Xác định hao phí vật liệu Hao phí vật liệu được xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định, hao phí vật liệu có thể tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao phí vật liệu khác. Hao phí vật liệu chính (VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau: VL = VL 1 + VL 2 (1.1) Trong đó: VL 1 : hao phí vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (1.2); VL 2 : hao phí vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (1.3). Hao phí vật liệu khác là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể. a) Đối với vật liệu không luân chuyển Hao phí những loại vật liệu không luân chuyển (VL 1 ) được xác định theo công thức sau: VL 1 = Q VL x (1+H VL ) (1.2) Trong đó: Q VL : lượng hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện công việc tính trên đơn vị tính của định mức; H VL : định mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế. b) Đối với vật liệu luân chuyển Hao phí những loại vật liệu luân chuyển (VL 2 ) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có) theo công thức sau: : lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…); H t/c : tỷ lệ bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (1.2); K LC : hệ số luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức sau: Trong đó: h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trong quy định; n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển. 5.2. Xác định hao phí nhân công Hao phí nhân công (NC) được xác định trên số lượng công nhân cần thiết để hoàn thành đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau: Trong đó: : mức hao phí nhân công cần thiết của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công); K cđ : hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này. a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công Hao phí nhân công được xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình. b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự. Hao phí nhân công được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện. c) Trường hợp xác định theo xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công Mức hao phí nhân công được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên quan về sử dụng công nhân. 5.3. Xác định hao phí máy thi công Hao phí máy thi công (M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác: - Hao phí máy thi công chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới đây; - Hao phí máy khác là những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện. Hao phí máy thi công được tính toán, xác định theo công thức sau: Trong đó: M i là mức hao phí cho công đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như sau: a) Trường hợp xác định theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công Hao phí máy thi công chính được xác định theo công thức sau: Trong đó: Q CM : định mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo công thức (1.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử dụng máy. Trong đó: Q KT : năng suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca; K t : hệ số sử dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công; K cs : hệ số sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong tổ hợp máy; K cđ : hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này. b) Trường hợp xác định theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự. Hao phí máy được vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (1.9) tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (t M ) được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp. c) Trường hợp xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công Hao phí máy thi công chính được tính toán theo công thức sau: Trong đó: t M : thời gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình. m: tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. K cđ : hệ số chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4 Phụ lục này. Trong đó tổng khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (t M ) được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…). 5.4. Hệ số chuyển đổi định mức Hệ số chuyển đổi định mức K cđ được xác định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát. Nội dung Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Theo số liệu thống kê của công trình đã thực hiện Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế Hao phí nhân công ≤ 1,2 ≤ 1,15 ≤ 1,1 Hao phí máy thi công ≤ 1,15 ≤ 1,1 ≤ 1,05 6. Hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình Việc phân tích, đánh giá định mức nước ngoài được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau: a) Phân tích định mức nguồn - Làm rõ tên công tác, phạm vi công việc, điều kiện áp dụng; - Xác định thành phần công việc, quy trình công nghệ, dây chuyền thi công; - Phân tích, làm rõ sự tương thích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ và biện pháp thi công áp dụng cho dự án. - Xác định các thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố liên quan. b) Quy đổi, chuẩn hóa dữ liệu - Quy đổi đơn vị tính, chu kỳ làm việc, thời gian làm việc về hệ quy chiếu thống nhất; - Chuẩn hóa các thông số kỹ thuật, năng suất, điều kiện làm việc của nhân công, máy thi công; - Làm rõ cơ sở xác định hao phí trong định mức nguồn. c) Đánh giá, hiệu chỉnh định mức Đánh giá mối quan hệ giữa định mức nước ngoài với các quy định quản lý chi phí, phương pháp xác định giá xây dựng của Việt Nam và của nước ngoài (nếu có); đánh giá, xác định các tiêu chuẩn tương đương của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại Việt Nam phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án. Trên cơ sở đó, đề xuất việc hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức nước ngoài trong xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, bảo đảm không tính trùng lặp hoặc bỏ sót chi phí và phù hợp với điều kiện thực tế của dự án. Các nội dung hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài phải được thuyết minh rõ về căn cứ, cơ sở theo quy định tại khoản 3.6 mục I Phụ lục này, kèm theo trong hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình. II. VẬN DỤNG, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH 1. Việc điều chỉnh định mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình. 2. Trình tự thực hiện Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình để rà soát, lựa chọn định mức tương tự trong hệ thống định mức đã ban hành để vận dụng. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần công việc, điều kiện thi công, hao phí thì thực hiện điều chỉnh theo các bước dưới đây. 2.1. Bước 1: Phân tích, so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể, thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được ban hành. 2.2. Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức. - Điều chỉnh hao phí vật liệu + Đối với những loại vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh. + Đối với vật liệu phục vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật liệu theo biện pháp thi công dự kiến. - Điều chỉnh hao phí nhân công Thành phần, hao phí nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện. - Điều chỉnh hao phí máy thi công Trường hợp thay đổi dây chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của công trình. 3. Hồ sơ báo cáo kết quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 3.1, 3.2, 3.3 Mục I Phụ lục này. III. RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG 1. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Nghị định Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 2. Rà soát định mức dự toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các định mức dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới. 3. Nội dung rà soát, cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành a) Nghiên cứu về công nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác xây dựng; b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn, bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; về sử dụng nhân công xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế, dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng gồm: - Tên định mức, đơn vị tính của định mức; - Quy định áp dụng định mức; - Thành phần công việc, quy trình tổ chức thi công xây dựng; - Các thành phần hao phí của định mức và trị số hao phí định mức. - Các ghi chú (nếu có). 4. Trình tự thực hiện rà soát định mức: Trên cơ sở kế hoạch rà soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo trình tự sau: 4.1. Bước 1: Nghiên cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban hành. 4.2. Bước 2: Tổ chức thu thập số liệu: - Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu xác định các định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới tại các dự án, công trình, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng. - Tổng hợp dữ liệu các định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình và kết hợp với số liệu, dữ liệu từ khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư. Khảo sát trực tiếp để kiểm chứng (nếu cần thiết). 4.3. Bước 3: Tổng hợp, thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức. a) Tổng hợp, thống kê, đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác xây dựng. b) Xử lý số liệu, tính toán xác định hao phí định mức và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán. 4.4. Bước 4: Tổng hợp định mức dự toán Ban hành đầy đủ các thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau: (1) Mã hiệu: theo quy định của Bộ Xây dựng; (2) Tên định mức: thể hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác xây dựng được xác định định mức; (3) Đơn vị tính định mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác; (4) Phạm vi áp dụng và hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng; (5) Thành phần công việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công; (6) Định mức cơ sở của từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công; (7) Bảng định mức dự toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc. 5. Hồ sơ rà soát, cập nhật định mức a) Tổng hợp số liệu thu thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức. b) Tổng hợp các tài liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công;... được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức. c) Tổng hợp các tài liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức. d) Tổng hợp các bảng tính toán chi tiết xác định định mức. đ) Báo cáo thuyết minh công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác hoặc nhóm công tác xây dựng. e) Kết quả định mức được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát. IV. HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, BIỂU MẪU KHẢO SÁT THU THẬP DỮ LIỆU 1. Khảo sát xác định định mức dự toán công trình 1.1. Việc tổ chức khảo sát thu thập dữ liệu trực tiếp tại công trình trong quá trình thi công thực hiện trên cơ sở đề cương khảo sát với một số nội dung chính như sau: Tên công tác/định mức cần khảo sát; yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công tại công trình; thành phần công việc (công đoạn/bước công việc) được xác định định mức; dự kiến các phương án khảo sát (phạm vi, cách thức thu thập dữ liệu…) tương ứng với từng nội dung thành phần hao phí; thành phần tham gia thực hiện khảo sát… Việc theo dõi, thu thập số liệu từ thực tế thi công của công trình được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát truyền thống (theo dõi, kiểm đếm, bấm giờ và ghi chép trực tiếp vào biểu mẫu) hoặc áp dụng các công nghệ số và công nghệ hiện trường, bao gồm mô hình thông tin công trình, bản sao số, cảm biến nhận dạng tự động, định vị, xử lý dữ liệu và mô phỏng; dữ liệu hình ảnh từ camera giám sát công trường, video ghi hình quá trình thi công và số liệu trích xuất từ hệ thống quản lý hoạt động của máy móc, thiết bị thi công tham gia vào dây chuyền công nghệ. 1.2. Số lần khảo sát và mức độ chênh lệch giữa các lần khảo sát trực tiếp tại công trình a) Thực hiện khảo sát ít nhất 5 lần/định mức tương ứng với phạm vi khảo sát (vị trí, thời điểm thi công…) khác nhau nhưng đảm bảo tương đồng về yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều kiện thi công. Mức độ chênh lệch số liệu thu thập được của các lần khảo sát đối với vật liệu chính; năng suất nhân công; năng suất các máy và thiết bị thi công chính, đảm bảo không quá 20% (giữa số liệu nhỏ nhất và lớn nhất của các lần khảo sát). Trường hợp số liệu khảo sát không đảm bảo yêu cầu thì tiếp tục khảo sát. b) Trường hợp công tác xây dựng mang tính chất đặc thù, có khối lượng thi công không đảm bảo đủ số lần khảo sát tối thiểu quy định tại điểm a nêu trên thì số lần khảo sát do chủ đầu tư quyết định. 1.3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình tham khảo theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này. 2. Khảo sát phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức Việc khảo sát, thu thập dữ liệu phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức thực hiện trên cơ sở danh mục, kế hoạch rà soát định mức, đề cương, biểu mẫu khảo sát phù hợp với từng nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức. Tham khảo biểu mẫu theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này để tổ chức thực hiện khảo sát trực tiếp hoặc thiết lập các nội dung khảo sát gián tiếp trên cơ sở nội dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức. 3. Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình (để tham khảo). PHIẾU KHẢO SÁT VẬT LIỆU TẠI CÔNG TRÌNH Công tác: …………………………………………………………………………… Tên định mức:………………………………………………………………………. Gói thầu/Công trình:…………………….. Khối lượng thi công:………............... Vị trí khảo sát:………………………….. Khí hậu/thời tiết:……………….…… Thời gian khảo sát:……………………... Điều kiện khác: …….……………..... Vật liệu:.…………………....................... Stt Loại vật liệu Đơn vị Khối lượng theo thiết kế Khối lượng thực tế thi công Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Vật liệu thứ 1 2 Vật liệu thứ 2 3 Vật liệu thứ 3 … Vật liệu thứ…. Ghi chú: Vật liệu cần ghi đầy đủ các thông tin chủng, loại. Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) Nhà thầu thi công xây dựng (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị thực hiện khảo sát (ký, ghi rõ họ tên) PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU NHÂN CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH Công tác: ……………………………………………………………………………. Tên định mức:……………………………………………………………………….. Gói thầu/Công trình:……………………………………… Khối lượng thi công:………..................... Vị trí khảo sát:……………………………………………… Khí hậu/thời tiết:….……………………… Thời gian khảo sát:………………………………………… Điều kiện khác: ……………….………… Tổ đội nhân công:..……………………..……………………………... Stt Nội dung công việc thực hiện Thời gian Thành phần nhân công Ghi chú Nhân công thứ 1 (số lượng…) Nhân công thứ 2 (số lượng…) Nhân công thứ 3 (số lượng…) Nhân công thứ … (số lượng…) b.đầu k.thúc (∆ t) b.đầu k.thúc b.đầu k.thúc b.đầu k.thúc b.đầu k.thúc (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (…) (….) (…) 1 Công đoạn/bước công việc thứ 1 2 Công đoạn/bước công việc thứ 2 … Công đoạn/bước công việc thứ … Ghi chú: - Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công thì được ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú. - Nhân công thứ 1, nhân công thứ 2, nhân công thứ 3, nhân công thứ…tương ứng với công đoạn/bước công việc thứ 1, công đoạn/bước công việc thứ 2, công đoạn/bước công việc thứ 3, công đoạn/bước công việc thứ… - Đính kèm danh sách thông tin của nhân công do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp. Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) Nhà thầu thi công xây dựng (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị thực hiện khảo sát (ký, ghi rõ họ tên) PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG TRÌNH Công tác: …………………………………………………………………………… Tên định mức:……………………………………………………………………….. Gói thầu/Công trình:………………………………………… Khối lượng thi công:………...………..... Vị trí khảo sát:………………………………………………… Khí hậu/thời tiết:….…………………… Thời gian khảo sát:…………………………………………… Điều kiện khác: ……………….……… Máy thi công (MTC): ………………………..……………………………... Stt Nội dung công việc thực hiện Thời gian Thành phần máy thi công Ghi chú MTC thứ 1 MTC thứ 2 MTC thứ 3 MTC thứ … (số lượng…) (số lượng…) (số lượng…) (số lượng…) b.đầu k.thúc (∆ t) b.đầu k.thúc b.đầu k.thúc b.đầu k.thúc b.đầu k.thúc (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (h:ph) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (…) (…) (…) 1 Công đoạn/bước công việc thứ 1 2 Công đoạn/bước công việc thứ 2 … Công đoạn/bước công việc thứ … Ghi chú: - Cột (3), (4) thời gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công cần ghi chép đầy đủ thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào cột ghi chú. - Đính kèm danh sách máy với đầy đủ các thông tin sau: Tên, chủng loại, xuất xứ máy; thông số kỹ thuật của máy (như: công suất, trọng tải, trọng lượng, dung tích,...) do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp. Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) (ký, ghi rõ họ tên) Nhà thầu thi công xây dựng (ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị thực hiện khảo sát (ký, ghi rõ họ tên) PHỤ LỤC II HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, THU THẬP, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định. 2. Trình tự thu thập, khảo sát giá, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được xác định theo các bước sau: a) Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng; b) Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng theo quy định. 3. Tổ chức thực hiện: a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có phương án điều tiết khi cần thiết. Đồng thời, chủ trì xây dựng, ban hành hướng dẫn, biểu mẫu, phương thức cung cấp thông tin để các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên thực hiện. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử và các ứng dụng công nghệ thông tin để thuận tiện cho việc thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời, đồng thời thuận lợi cho việc công bố và kết nối đăng tải lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Người đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp. b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố thông tin về giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường. c) Trên cơ sở kết quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Việc rà soát, xử lý thông tin phải bảo đảm loại bỏ các thông tin không hợp lệ, không rõ nguồn gốc, các mức giá có biến động bất thường không phản ánh mặt bằng chung của thị trường; chuẩn hóa các thông tin giá về cùng điều kiện so sánh. Thông tin giá công bố là giá bình quân trong kỳ công bố của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể theo chủng loại, quy cách, tại từng nguồn cung cấp (tại mỏ, nơi sản xuất, đại lý, nhà cung ứng) hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn. Giá bình quân được xác định trên cơ sở các thông tin giá đã được rà soát, xử lý, phản ánh mức giá phổ biến của thị trường trong kỳ công bố. d) Công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. e) Sở Xây dựng có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập, khảo sát, xử lý thông tin phục vụ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và chất lượng của kết quả do tổ chức tư vấn thực hiện trước khi ban hành công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng. 4. Phương pháp xác định giá bình quân trong kỳ công bố: a) Giá bình quân của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể trong kỳ công bố (tháng hoặc quý) được xác định theo phương pháp trung bình số học đơn giản trên cơ sở tổng hợp các mức giá khảo sát, thu thập theo các mốc thời gian trong kỳ công bố của các đơn vị cung cấp thông tin đã được rà soát, xử lý và chuẩn hóa quy định tại điểm c khoản 3 mục này. b) Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (như cát, đá, xi măng, thép, nhựa đường, bê tông thương phẩm...): Giá bình quân được xác định riêng cho từng loại vật liệu theo đúng quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, thương hiệu hoặc của từng doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị cung ứng công bố. c) Đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã và có nhiều mức giá phụ thuộc theo mẫu, mã sản phẩm (như gạch xây, gạch ốp lát, vật liệu, thiết bị điện, nước...): Giá bình quân được xác định cho từng nhóm sản phẩm cùng thương hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, kích thước, mẫu mã theo danh mục sản phẩm của từng nhà sản xuất; không thực hiện tính bình quân chung đối với các sản phẩm khác nhau về thương hiệu, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã, phân khúc thị trường và nhà sản xuất. d) Xác định giá bình quân đối với một số nhóm vật liệu xây dựng điển hình: * Đối với nhóm vật liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (Mặt hàng Xi măng): Đối tượng xác định giá: Xi măng bao PCB40 của Nhà sản xuất A trên địa bàn xã X trong tháng công bố. Thông tin giá thu thập sau khi rà soát, chuẩn hóa về cùng điều kiện giao nhận từ 03 đại lý, nhà cung ứng trên địa bàn xã X lần lượt là: giá tại Đại lý số 1 là 1.500 đồng/kg; Giá tại Đại lý số 2 là 1.520 đồng/kg; giá tại Đại lý số 3 là 1.510 đồng/kg. Giá bình quân công bố của Xi măng bao PCB40 do Nhà sản xuất A cung ứng tại địa bàn xã X trong tháng được xác định như sau: * Ví dụ đối với nhóm vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (mặt hàng gạch ốp lát): Đối tượng xác định giá: gạch ceramic lát nền, kích thước 600mm x 600mm, loại 1 của Nhà sản xuất B trên địa bàn tỉnh trong tháng công bố. Qua thông tin dữ liệu khảo sát, dòng sản phẩm này của Nhà sản xuất B có 05 mã sản phẩm tương đồng về đặc tính kỹ thuật, chỉ khác nhau về họa tiết, mẫu mã với các mức giá niêm yết lần lượt là: mã 01 là 170.000 đồng/m2; mã 02 là 172.000 đồng/m2; mã 03 là 175.000 đồng/m2; mã 04 là 168.000 đồng/m2; mã 05 là 170.000 đồng/m2. PHỤ LỤC III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ 1. Khảo sát, thu thập số liệu, xác định giá nhân công xây dựng 1.1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát, thu thập số liệu a) Khảo sát trực tiếp, thu thập số liệu tại công trình trong khu vực công bố và các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố; b) Khảo sát, thu thập số liệu từ các chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố; c) Thống kê số liệu từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định; d) Kết hợp các kết quả khảo sát, thống kê nêu trên. 1.2. Nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục này và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. b) Việc xác định, công bố thông tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc bình thường (08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động. c) Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ. d) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng. đ) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan. e) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tính toán xác định giá nhân công xây dựng. g) Giá nhân công được xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng. 1.3. Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu Bước 1: Cơ quan chủ trì (Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau: - Thời gian bắt đầu và kết thúc công việc khảo sát; - Các khu vực dự kiến khảo sát, công bố giá nhân công xây dựng; - Danh mục các công trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát, thu thập số liệu; - Danh mục các công việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát; - Tên tổ chức tư vấn chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có). Bước 2: Thông báo tới các đối tượng sẽ thực hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia) trên địa bàn về kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát. Bước 3: Tiến hành khảo sát, thu thập giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng. Bước 4: Tổng hợp, rà soát và xử lý các số liệu thu thập được Bước 5: Hoàn thiện, công bố theo quy định. 1.4. Khảo sát giá nhân công xây dựng a) Khảo sát trực tiếp tại công trình: thực hiện khảo sát giá nhân công với tối thiểu 05 công tác xây dựng trong mỗi nhóm nhân công, theo tổ đội trực tiếp thực hiện các công tác đó; mỗi công việc được khảo sát tại tối thiểu 03 công trình xây dựng. b) Khảo sát, thu thập số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực hiện ít nhất tại 03 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại diện đối với ít nhất 03 loại hình công trình xây dựng . Số liệu thu thập là hợp đồng lao động hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất. c) Khi thực hiện khảo sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách các doanh nghiệp xây dựng, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng d) Giá nhân công xây dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (3.1) được khảo sát bằng mẫu phiếu khảo sát tại các Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4 và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 3.5 của Phụ lục này. 1.5. Xác định giá nhân công xây dựng Giá nhân công xây dựng của loại công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát sau khi xử lý số liệu, quy đổi thời gian làm việc theo quy định tại mục 2 Phần I Phụ lục này và xác định theo công thức sau: Trong đó: G NCXD : giá nhân công xây dựng của nhóm nhân công xây dựng (đồng/ngày công); : giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm nhân công xây dựng. Giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày công); m: số lượng giá nhân công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm. 1.6 Trường hợp đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa (khu vực dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi hoặc vùng ngập nước, xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển) và hải đảo, việc tổ chức khảo sát giá nhân công để công bố không thể thực hiện được thì giá nhân công xây dựng bình quân công bố cho các khu vực này được điều chỉnh nhưng không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân đã công bố của vùng lân cận. 1.7. Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng Hồ sơ xác định giá nhân công xây dựng do địa phương công bố gồm: - Quyết định thành lập tổ khảo sát; - Kế hoạch khảo sát; - Thuyết minh khảo sát trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu; các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này; - File phần mềm tính toán giá nhân công xây dựng. 1.8. Công bố giá nhân công xây dựng Mẫu công bố giá nhân công xây dựng quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. 2. Quy đổi thời gian làm việc theo quy định Giá nhân công xây dựng được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ làm việc. Trường hợp số liệu khảo sát giá nhân công xây dựng cho một ngày công có số giờ công khác 8 giờ làm việc thì thực hiện quy đổi về giá nhân công xây dựng tương ứng với một ngày công như sau: Trong đó: : giá nhân công xây dựng của công tác xây dựng thứ i được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ công làm việc. : giá nhân công xây dựng của công tác xây dựng thứ i được khảo sát thu thập dữ liệu. H: số giờ công cho một ngày công của giá nhân công xây dựng được khảo sát của công tác xây dựng thứ i. 3. Điều chỉnh giá nhân công xây dựng của địa phương Khi thị trường nhân công xây dựng tại địa phương không có sự biến động lớn (về mặt bằng giá, nhu cầu nhân công lao động,...), giá nhân công xây dựng bình quân để công bố được xác định bằng cách điều chỉnh trên cơ sở giá nhân công xây dựng đã được công bố. Việc điều chỉnh giá nhân công xây dựng bình quân theo hướng dẫn tại mục này để công bố chỉ được thực hiện tối đa không quá 2 năm liên tiếp. Trường hợp sử dụng giá nhân công xây dựng đã được địa phương công bố để điều chỉnh, sử dụng công bố cho năm tiếp theo thì việc điều chỉnh thực hiện sau: - Việc điều chỉnh phải đảm bảo giá nhân công xây dựng đáp ứng các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, khoản 1.2 Mục 1 Phần I của Phụ lục này. - Tương quan mức biến động giá nhân công phù hợp với khu vực thị trường. - Điều chỉnh giá nhân công xây dựng về thời điểm cần xác định để công bố theo công thức sau: Trong đó: : giá nhân công xây dựng nhóm i tại vùng j của địa phương tại thời điểm cần xác định. + i: là các nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 + j: là các vùng theo bảng công bố giá nhân công của địa phương - : giá nhân công nhóm i tại vùng j của địa phương đã được công bố. - K 1 : hệ số điều chỉnh do chi phí sinh hoạt tăng (tính theo tỷ lệ %). K 1 được xác định bằng mức biến động (tăng, giảm) của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong năm liền kề trước đó. - : hệ số điều chỉnh tăng tại vùng j của địa phương khi xét đến các yếu tố khác như: nhu cầu thu hút lao động, tốc độ tăng trưởng kinh tế, khả năng cân đối vốn đầu tư xây dựng của địa phương. Hệ số xác định không quá 15%. Trên cơ sở kết quả tính toán và dữ liệu biến động giá nhân công thị trường, địa phương xem xét lựa chọn phương án điều chỉnh giá nhân công.”. 4. Phương pháp chuyển đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp Trong thời gian địa phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện như sau: (1) Trên cơ sở các nhóm công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm (hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy đổi như sau: Nhóm 1: Chặt cây ở địa hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng. Nhóm 2: Đóng cọc bê tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng, tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch. Nhóm 3: Gia công vì kèo thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền, sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ. Nhóm 4: Rải căng dây đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu trục. Nhóm vận hành máy, điều khiển máy : Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích; trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép. Nhóm lái xe : Cần trục ô tô; xe nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê tông; xe bơm bê tông tự hành Các nhóm còn lại: Xác định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố. (2) Căn cứ bảng giá nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân cho từng nhóm. (3) Căn cứ vào mặt bằng giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm. Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm 1: TT Tên công tác xây dựng Bậc nhân công theo định mức xây dựng ban hành trước ngày 1/7/2026 Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công) Giá nhân công quy đổi sang Nhóm 1 (đồng/ngày công) 1 Chặt cây ở địa hình bằng phẳng Nhân công 3,0/7 237.763 241.469 2 Phá dỡ kết cấu bằng máy Nhân công 3,0/7 237.763 3 Đào móng bằng thủ công Nhân công 3,0/7 237.763 4 Đắp đất nền móng công trình Nhân công 3,0/7 237.763 5 Đắp đất nền đường Nhân công 3,0/7 237.763 6 Xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng Nhân công 3,5/7 260.000 Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm vận hành máy, điều khiển máy : TT Loại máy và thiết bị Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước ngày 1/7/2026 Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công) Giá nhân công quy đổi sang Nhóm vận hành máy, điều khiển máy: (đồng/ngày công) 1 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu 1,60 m 3 1x4/7 320.230 323.788 2 Cần cẩu bánh xích - sức nâng 80t 1x4/7+1x6/7 320.230 + 446.382 = 766.612 3 Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa 3,5t 1x5/7 376.513 4 Trạm trộn bê tông - năng suất 90 m 3 /h 2x3/7+1x5/7 2*269.770 + 376.513 = 916.053 5 Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất 130 cv - 140 cv 1x3/7+1x5/7 269.770 + 376.513 = 646.283 6 Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan D105-110 mm 1x3/7+1x4/7 269.770 + 320.230 = 590.000 7 Máy cắt uốn cốt thép - công suất 5 kW 1x3/7 269.770 Ví dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm lái xe : TT Loại máy và thiết bị Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy ban hành trước ngày 1/7/2026 Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương (đồng/ngày công) Giá nhân công quy đổi sang Nhóm lái xe (đồng/ngày công) 1 Cần trục ô tô - sức nâng 16 t 1x1/4+1x3/4 lái xe 250.000 + 350.000 = 600.000 303.750 2 Xe nâng - chiều cao nâng 18 m 1x1/4+1x3/4 lái xe 250.000 + 350.000 = 600.000 3 Máy phun nhựa đường - công suất 190 cv 1x1/4+1x3/4 lái xe 250.000 + 350.000 = 600.000 4 Ô tô vận tải thùng - trọng tải 10 t 1x2/4 lái xe 295.000 5 Ô tô tự đổ - trọng tải 15 t 1x3/4 lái xe 350.000 6 Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn 10,7 m 3 1x1/4+1x3/4 lái xe 250.000 + 350.000 = 600.000 7 Xe bơm bê tông tự hành - năng suất 60 m 3 /h 1x1/4+1x3/4 lái xe 250.000 + 350.000 = 600.000 II. XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH 1. Nguồn thông tin để thực hiện khảo sát a) Khảo sát trực tiếp người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác cần xác định giá nhân công xây dựng của công trình, dự án; b) Khảo sát các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động thực hiện các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựng của công trình, dự án; c) Khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây dựng cần khảo sát; d) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định và địa điểm xây dựng; đ) Kết hợp các nguồn thông tại các điểm a, b, c, d nêu trên. 2. Nguyên tắc khảo sát để xác định giá nhân công xây dựng a) Giá nhân công xây dựng được khảo sát phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường xây dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định). Giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là 8h/ngày. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc có tính chất đặc biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện hành và được quy đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày. b) Thời điểm điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án. c) Điều tra, khảo sát thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công tác xây dựng bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định giá nhân công xây dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ ký của người lao động). 3. Khảo sát giá nhân công xây dựng. a) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu đối với 06 người lao động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân, tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệm đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình. b) Trường hợp giá nhân công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình, dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát giá nhân công công trình thực hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4 Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy định tại điểm a nêu trên. 4. Các quy định khác a) Trường hợp trên khu vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát giá nhân công ở các khu vực, địa phương lân cận. b) Mẫu các phiếu điều tra khảo sát được quy định tại các Bảng 3.6, Bảng 3.7 Phụ lục này. c) Trường hợp công trình có yêu cầu đặc biệt về tiến độ hoặc cần huy động số lượng lớn nhân công trong thời gian ngắn làm biến động mặt bằng giá nhân công, chủ đầu tư được điều chỉnh giá nhân công xây dựng phù hợp với thực tế. Việc điều chỉnh phải có thuyết minh và không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân của khu vực tương ứng. 5. Xác định giá nhân công xây dựng: a) Số liệu điều tra khảo sát giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý (loại bỏ mẫu khảo sát có biến động bất thường). b) Phương pháp xác định nhân công xây dựng như quy định tại khoản 1.5 Mục I của Phụ lục này. BẢNG 3.1 DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG Stt Nhân công xây dựng Loại công tác xây dựng I Nhóm nhân công xây dựng 1 Nhóm 1 Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn). 2 Nhóm 2 Thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này. 3 Nhóm 3 Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát xây dựng. 4 Nhóm 4 Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm. II Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy 1 Nhân công vận hành máy, điều khiển máy 2 Lái xe 3 Thủy thủ, thợ máy, thợ điện. 4 Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II. 5 Thuyền trưởng, thuyền phó III Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác 1 Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm 2 Thợ lặn 3 Nghệ nhân 4 Nhân công xây dựng và vận hành máy, thiết bị trong hầm lò 5 Nhân công cơ điện mỏ hầm lò Ghi chú: đối với các công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành (nếu có) BẢNG 3.2 PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TRÌNH Tên dự án: Số thứ tự phiếu khảo sát: CT.01 Tên công trình: Khu vực công bố: Loại công trình: Vùng (theo phân vùng CP): Tên chủ đầu tư: Nguồn vốn dự án: Tên nhà thầu xây dựng: Địa điểm XDCT: Thời gian khảo sát: Đơn vị khảo sát: STT Họ và tên Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc) Ghi chú [1] [2] (3) (4) 1 Nhóm 1 Thời gian làm việc/ca, điều kiện làm việc, … Nguyễn Văn A Nguyễn Văn B …. Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm 1 (đ/ngày công) 2 Nhóm 2 Nguyễn Văn B Nguyễn Văn C .. Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngày công) Đơn vị khảo sát Đại diện nhà thầu Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng BẢNG 3.3 PHIẾU THỐNG KÊ GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH Tên dự án: Số thứ tự phiếu khảo sát: QT.01 Tên công trình: Khu vực công bố: Loại công trình: Vùng (phân vùng Chính phủ): Tên chủ đầu tư: Nguồn vốn dự án: Tên nhà thầu xây dựng: Địa điểm xây dựng công trình: Thời gian khảo sát: Đơn vị khảo sát: STT Tên công tác xây dựng ĐVT Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công tác xây dựng (trong hồ sơ khảo sát) Định mức hao phí lao động thực hiện công tác xây dựng tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát) Giá nhân công xây dựng được khảo sát Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5)=(3)/(4) (6) 1 SX, LD cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao <=50m tấn 2 Sản xuất lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim m 2 .. ... ... Giá nhân công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc) Đơn vị khảo sát Chủ đầu tư Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng BẢNG 3.4 PHIẾU KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA Tên chuyên gia: Số thứ tự phiếu khảo sát: CG.01 Đơn vị công tác: Khu vực công bố: Số năm kinh nghiệm: Vùng (theo phân vùng Chính phủ): Lĩnh vực công tác: Địa điểm khảo sát ĐGNCXD: Thời gian khảo sát: Đơn vị khảo sát: STT Tên công tác ĐGNCXD bình quân (đ/ngc) Ghi chú [1] [2] [3] [4] 1 Gia công, lắp dựng cốt thép 2 Đổ bê tông ... Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc) G i XD Đơn vị khảo sát Chuyên gia Đại diện cơ quan được phân công thực hiện nhiệm vụ xây dựng BẢNG 3.5 BẢNG TỔNG HỢP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG Thời gian tiến hành khảo sát: Từ ngày... đến ngày.... Mã khu vực: I Khu vực 1 gồm các địa bàn: ... Tổng số phiếu khảo sát: STT Loại công tác xây dựng Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày) Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc) Số thứ tự mẫu phiếu khảo sát CT.01 CT.02 .... CG.01 CG.02 .... QT.01 QT.02 .... [1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] … [n] G XD i = [(3)+(4)+(5)+...]/n 1 Nhóm 1: 2 Nhóm 2: ... ... ĐƠN VỊ KHẢO SÁT ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG BẢNG 3.6 PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/… NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN Tên dự án/công trình: Số thứ tự phiếu khảo sát: DN.01 Loại công trình: Khu vực khảo sát: Tên chủ đầu tư: Tên nhà thầu xây dựng: Nguồn vốn dự án: Địa điểm XDCT: Thời gian khảo sát: Đơn vị khảo sát: STT Họ và tên Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc) Ghi chú [1] [2] (3) (4) 1 Phá dỡ tường cũ Nguyễn văn A ... ... 2 Xây tường gạch chỉ Nguyễn văn B ... ... .... .... ... ... ... ... Đơn vị khảo sát Đại diện doanh nghiệp được khảo sát Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát BẢNG 3.7 PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP Thời gian khảo sát Loại công tác xây dựng Loại I Khu vực khảo sát Số thứ tự phiếu khảo sát LĐIV.01 Đơn vị khảo sát STT Họ và tên Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc) Công tác xây dựng đảm nhiệm Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) 1 Nguyễn Văn A ... Đổ bê tông sàn mái ... 2 ... ... ... ... Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc) Đơn vị khảo sát Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát PHỤ LỤC IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác. Giá ca máy và thiết bị thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như sau: 1. Trình tự xác định giá ca máy - Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy; - Bước 2: Xác định định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy; - Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy. 2. Lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố; - Danh mục máy và thiết bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công. 3. Xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy. b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau: - Định mức khấu hao của máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này; - Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này; - Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này; - Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động; - Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy; tham khảo các hướng dẫn về nhân công vận hành, điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. - Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này; 4. Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này. 5. Tính toán, xác định giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này. 6. Hồ sơ xác định/trình công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm: a) Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công để công bố. b) Đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này - Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự). - Phiếu khảo sát, thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 7. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu xác định giá ca máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. II. XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH 1. Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình a) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố: - Phương pháp xác định giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này; - Đối với định mức các hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca máy thi công; - Đối với thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy hoặc yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy xác định theo công bố của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình). - Đối với định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; - Nguyên giá của máy và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này; - Ngoài ra có thể tham khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp dụng. b) Xác định giá ca máy đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp - Căn cứ theo bảng định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy; - Giá các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công vận hành) được xác định phù hợp với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. c) Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị thi công của công trình gồm: - Các tài liệu liên quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định, thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự); - Thuyết minh, xử lý số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình. 2. Tham khảo dữ liệu giá ca máy của nước ngoài Trường hợp dự án sử dụng công nghệ thi công mới hoặc áp dụng định mức xây dựng do tổ chức nước ngoài công bố nhưng trong nước chưa có dữ liệu tương ứng thì được phép tham khảo phương pháp xác định giá ca máy và dữ liệu giá ca máy thi công của nước ngoài để xác định giá ca máy. Việc tham khảo phải bảo đảm các yêu cầu sau: - Phương pháp xác định và dữ liệu được lựa chọn phải phù hợp với loại máy, công nghệ, điều kiện thi công của công trình; - Thực hiện quy đổi, hiệu chỉnh về điều kiện Việt Nam, bao gồm: mặt bằng giá, chế độ tiền lương, giá nhiên liệu; - Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định. 3. Xác định giá ca máy chờ đợi Trường hợp cần xác định giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau: chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công vận hành điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công vận hành điều khiển) và chi phí khác của máy. III. XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau: Trong đó: C CM : giá ca máy (đồng/ca); C KH : chi phí khấu hao (đồng/ca); C SC : chi phí sửa chữa (đồng/ca); C NL : chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca); C NC : chi phí nhân công vận hành điều khiển (đồng/ca); C CPK : chi phí khác (đồng/ca). Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành. 1. Xác định chi phí khấu hao a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên. Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy. b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau: Trong đó: C KH : chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca); G: nguyên giá máy trước thuế (đồng); G TH : giá trị thu hồi (đồng); Đ KH : định mức khấu hao của máy (%/năm); N CA : số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm). c) Xác định nguyên giá máy: - Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình. - Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. - Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình. - Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau: + Hợp đồng mua, bán máy; hóa đơn và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động; + Báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình; + Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố; + Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây dựng nêu tại Mục V Phụ lục này; + Dữ liệu hóa đơn điện tử; dữ liệu thông quan, nhập khẩu; + Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan. d) Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau: - Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá. - Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng). đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05. e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm nêu tại Mục V Phụ lục này. 2. Xác định chi phí sửa chữa a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công thức sau: Trong đó: C SC : chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca); Đ SC : định mức sửa chữa của máy (% năm); G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng); N CA : số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm). b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05. c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (N CA ) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này. d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác. 3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính. Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính. b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau: Trong đó: C NL : chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca); Đ NL : định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca; G NL : giá nhiên liệu loại i; K Pi : hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i; n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy. c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này. d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở: - Giá xăng, dầu: theo thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình; - Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình. đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau: - Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02; - Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03; - Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05. e) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán. 4. Xác định chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy a) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với nhân công vận hành, điều khiển máy. b) Chi phí nhân công vận hành, điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau: Trong đó: N i : số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy loại i trong một ca máy; C TLi : đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy loại i; n: số lượng, loại nhân công vận hành, điều khiển máy trong một ca máy. c) Số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của một loại máy được xác định theo số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ lục này. d) Đơn giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công vận hành xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công trình). đ) Định mức nhân công vận hành, điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí trong định mức dự toán. 5. Xác định chi phí khác a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau: Trong đó: C K : chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca); G K : định mức chi phí khác của máy (% năm); G: nguyên giá máy trước thuế (đồng); N CA : số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm). b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở tham khảo nêu tại Mục V Phụ lục này. c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (N CA ) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này. IV. XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY 1. Xác định giá thuê máy theo ca máy a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau: - Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường; - Bước 2: Khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường; - Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân. b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận. c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê: - Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy; - Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình. d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau: - Giá ca máy thuê được khảo sát xác định bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát; - Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo; - Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán; - Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác); - Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy…; - Khảo sát các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy; đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể: - Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy và các quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành tại Mục III Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí; - Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí. 2. Xác định giá thuê máy theo giờ a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng. b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương nhân công vận hành, điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc. c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc xác định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này. 3. Sở Xây dựng tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu giá thuê máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. V. BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG Định mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy và thiết bị thi công được xác định theo các bảng định mức quy định tại mục này. Đối với các loại máy và thiết bị chuyên ngành chưa có trong các bảng định mức quy định tại mục này thực hiện theo công bố của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca năm Định mức (%) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca) Nhân công vận hành, điều khiển máy Nguyên giá tham khảo (1.000 VND) Khấu hao Sửa chữa Chi phí khác 1 2 3 4 5 6 7 8 9 M101.0000 MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN M101.0100 Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu: M101.0101 0,40 m 3 280 17,0 5,80 5 43 lít diezel 1 nhân công vận hành 809.944 M101.0102 0,50 m 3 280 17,0 5,80 5 51 lít diezel 1 nhân công vận hành 952.186 M101.0103 0,65 m 3 280 17,0 5,80 5 59 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.075.609 M101.0104 0,80 m 3 280 17,0 5,80 5 65 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.183.203 M101.0105 1,25 m 3 280 17,0 5,80 5 83 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.863.636 M101.0106 1,60 m 3 280 16,0 5,50 5 113 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.244.200 M101.0107 2,30 m 3 280 16,0 5,50 5 138 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.258.264 M101.0108 3,60 m 3 300 14,0 4,00 5 199 lít diezel 1 nhân công vận hành 6.504.000 M101.0115 Máy đào 1,25 m 3 gắn đầu búa thủy lực/hàm kẹp 280 17,0 5,80 5 83 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.150.000 M101.0116 Máy đào 1,60 m 3 gắn đầu búa thủy lực 300 16,0 5,50 5 113 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.530.564 M101.0200 Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu: M101.0201 0,80 m 3 260 17,0 5,40 5 57 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.172.647 M101.0202 1,25 m 3 260 17,0 4,70 5 73 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.084.693 M101.0300 Máy đào gầu dây - dung tích gầu: M101.0301 0,40 m 3 260 17,0 5,80 5 59 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.080.697 M101.0302 0,65 m 3 260 17,0 5,80 5 65 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.188.698 M101.0303 1,20 m 3 260 16,0 5,50 5 113 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.208.172 M101.0304 1,60 m 3 260 16,0 5,50 5 128 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.806.763 M101.0305 2,30 m 3 260 16,0 5,50 5 164 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.732.682 M101.0306 2,50 m 3 260 16,0 5,50 5 174 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.763.258 M101.0307 3,50 m 3 260 16,0 5,50 5 225 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.916.136 M101.0400 Máy xúc lật - dung tích gầu: M101.0401 0,65 m 3 280 16,0 4,80 5 29 lít diezel 1 nhân công vận hành 690.656 M101.0402 0,9 m 3 280 16,0 4,80 5 39 lít diezel 1 nhân công vận hành 911.473 M101.0403 1,25 m 3 280 16,0 4,80 5 47 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.061.665 M101.0404 1,6m 3 ÷ 1,65 m 3 280 16,0 4,80 5 75 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.362.509 M101.0405 2,30 m 3 280 14,0 4,40 5 95 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.769.175 M101.0406 3,20 m 3 280 14,0 3,80 5 134 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.282.220 M101.0500 Máy ủi - công suất: M101.0501 75 cv 280 18,0 6,00 5 38 lít diezel 1 nhân công vận hành 496.093 M101.0502 100 cv 280 14,0 5,80 5 44 lít diezel 1 nhân công vận hành 792.756 M101.0503 110 cv 280 14,0 5,80 5 46 lít diezel 1 nhân công vận hành 851.855 M101.0504 140 cv 280 14,0 5,80 5 59 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.366.980 M101.0505 180 cv 280 14,0 5,50 5 76 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.753.811 M101.0506 240 cv 280 13,0 5,20 5 94 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.203.242 M101.0507 320 cv 280 12,0 4,10 5 125 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.710.784 M101.0600 Máy cạp tự hành - dung tích thùng: M101.0601 9 m 3 280 14,0 4,20 5 132 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.727.900 M101.0602 16 m 3 280 14,0 4,00 5 154 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.631.577 M101.0603 25 m 3 280 13,0 4,00 5 182 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.289.328 M101.0700 Máy san tự hành - công suất: M101.0701 110 cv 230 15,0 3,60 5 39 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.022.799 M101.0702 140 cv 230 14,0 3,08 5 44 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.370.764 M101.0703 180 cv 250 14,0 3,10 5 54 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.713.454 M101.0800 Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng: M101.0801 50 kg 200 20,0 5,40 4 3 lít xăng 1 nhân công vận hành 26.484 M101.0802 60 kg 200 20,0 5,40 4 3,5 lít xăng 1 nhân công vận hành 33.134 M101.0803 70 kg 200 20,0 5,40 4 4 lít xăng 1 nhân công vận hành 35.771 M101.0804 80 kg 200 20,0 5,40 4 5 lít xăng 1 nhân công vận hành 37.663 M101.0900 Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh: M101.0901 9 t 270 15,0 4,30 5 34 lít diezel 1 nhân công vận hành 611.661 M101.0902 16 t 270 15,0 4,30 5 38 lít diezel 1 nhân công vận hành 695.012 M101.0903 18 t 270 14,0 4,30 5 42 lít diezel 1 nhân công vận hành 765.981 M101.0904 25 t 270 14,0 4,10 5 55 lít diezel 1 nhân công vận hành 873.524 M101.1000 Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh: M101.1001 8 t 270 14,0 4,60 5 19 lít diezel 1 nhân công vận hành 778.593 M101.1002 12 t 270 14,0 4,60 5 27 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.008.000 M101.1003 15 t 270 14,0 4,30 5 39 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.268.266 M101.1004 18 t 270 14,0 4,30 5 53 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.484.153 M101.1005 20t 270 14,0 4,30 5 61 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.535.452 M101.1006 25 t 270 14,0 3,70 5 67 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.668.970 M101.1100 Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh: M101.1101 6,0 t 270 15,0 2,90 5 20 lít diezel 1 nhân công vận hành 310.973 M101.1102 8,5 t ÷ 9 t 270 15,0 2,90 5 24 lít diezel 1 nhân công vận hành 365.850 M101.1103 10 t 270 15,0 2,90 5 26 lít diezel 1 nhân công vận hành 476.144 M101.1104 12 t 270 15,0 2,90 5 32 lít diezel 1 nhân công vận hành 516.960 M101.1105 16 t 270 15,0 2,90 5 37 lít diezel 1 nhân công vận hành 534.828 M101.1106 25 t 270 15,0 2,90 5 47 lít diezel 1 nhân công vận hành 601.429 M101.1200 Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh: M101.1201 12 t 270 15,0 3,60 5 29 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.073.429 M101.1202 20 t 270 15,0 3,60 5 61 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.610.452 M101.1203 25t 270 15,0 3,60 5 67 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.768.970 M102.0000 MÁY NÂNG CHUYỂN M102.0100 Cần trục ô tô - sức nâng: M102.0101 3 t 250 9,0 5,10 5 25 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 645.827 M102.0102 4 t 250 9,0 5,10 5 26 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 693.293 M102.0103 5 t 250 9,0 4,70 5 30 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 769.879 M102.0104 6 t 250 9,0 4,70 5 33 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 948.964 M102.0105 10 t 250 9,0 4,50 5 37 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.328.572 M102.0106 16 t 250 9,0 4,50 5 43 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.556.727 M102.0107 20 t 250 8,0 4,50 5 44 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.939.546 M102.0108 25 t 250 8,0 4,30 5 50 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 2.230.644 M102.0109 30 t 250 8,0 4,30 5 54 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 2.521.398 M102.0110 40 t 250 7,0 4,10 5 64 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 3.736.007 M102.0111 50 t 250 7,0 4,10 5 70 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 5.241.944 M102.0200 Cần cẩu bánh hơi - sức nâng: M102.0201 6t 240 9,0 4,50 5 25 lít diezel 2 nhân công vận hành 629.428 M102.0202 16 t 240 9,0 4,50 5 33 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.032.544 M102.0203 25 t 240 9,0 4,50 5 36 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.266.087 M102.0204 40 t 240 8,0 4,00 5 50 lít diezel 2 nhân công vận hành 2.624.354 M102.0205 63 t ÷ 65 t 240 8,0 4,00 5 61 lít diezel 2 nhân công vận hành 3.109.212 M102.0206 80t 240 7,0 3,80 5 67 lít diezel 2 nhân công vận hành 4.714.447 M102.0207 90 t 240 7,0 3,80 5 69 lít diezel 2 nhân công vận hành 5.870.688 M102.0208 100 t 240 7,0 3,80 5 74 lít diezel 2 nhân công vận hành 7.072.227 M102.0209 110 t 240 7,0 3,60 5 78 lít diezel 2 nhân công vận hành 8.936.333 M102.0210 125 t ÷ 130 t 240 7,0 3,60 5 81 lít diezel 2 nhân công vận hành 10.669.966 M102.0300 Cần cẩu bánh xích - sức nâng: M102.0301 5 t 250 9,0 5,40 5 32 lít diezel 2 nhân công vận hành 808.517 M102.0302 10 t 250 9,0 4,50 5 36 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.085.398 M102.0303 16 t 250 9,0 4,50 5 45 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.411.235 M102.0304 25 t 250 8,0 4,60 5 47 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.896.437 M102.0305 28 t 250 8,0 4,60 5 49 lít diezel 2 nhân công vận hành 2.263.892 M102.0306 40 t 250 8,0 4,10 5 51 lít diezel 2 nhân công vận hành 2.973.986 M102.0307 50 t 250 8,0 4,10 5 54 lít diezel 2 nhân công vận hành 3.818.900 M102.0308 60 t 250 8,0 4,10 5 55 lít diezel 2 nhân công vận hành 4.110.300 M102.0309 63 t ÷ 65 t 250 7,0 4,10 5 56 lít diezel 2 nhân công vận hành 4.653.327 M102.0310 80 t 250 7,0 3,80 5 58 lít diezel 2 nhân công vận hành 5.492.391 M102.0311 100 t 250 7,0 3,80 5 59 lít diezel 2 nhân công vận hành 7.004.354 M102.0312 110 t 250 7,0 3,60 5 63 lít diezel 2 nhân công vận hành 8.157.167 M102.0313 125 t ÷ 130 t 250 7,0 3,60 5 72 lít diezel 2 nhân công vận hành 11.463.578 M102.0314 150 t 250 7,0 3,60 5 83 lít diezel 2 nhân công vận hành 12.790.430 M102.0315 250t 200 7,0 3,60 5 141 lít diezel 2 nhân công vận hành 26.563.873 M102.0316 300t 200 7,0 3,60 5 155 lít diezel 2 nhân công vận hành 36.309.348 M102.0400 Cần trục tháp - sức nâng: M102.0401 5 t 290 13,0 4,70 6 42 kWh 2 nhân công vận hành 871.689 M102.0402 10 t 290 12,0 4,00 6 60 kWh 2 nhân công vận hành 1.419.834 M102.0403 12 t 290 12,0 4,00 6 68 kWh 2 nhân công vận hành 1.729.964 M102.0404 15 t 290 12,0 4,00 6 90 kWh 2 nhân công vận hành 1.900.450 M102.0405 20 t 290 11,0 3,80 6 113 kWh 2 nhân công vận hành 2.279.943 M102.0406 25 t 290 11,0 3,80 6 120 kWh 2 nhân công vận hành 3.161.607 M102.0407 30 t 290 11,0 3,80 6 128 kWh 2 nhân công vận hành 3.962.098 M102.0408 40 t 290 11,0 3,50 6 135 kWh 2 nhân công vận hành 4.598.753 M102.0409 50 t 290 11,0 3,50 6 143 kWh 2 nhân công vận hành 5.768.420 M102.0410 60 t 290 11,0 3,50 6 198 kWh 2 nhân công vận hành 7.210.611 M102.0500 Cần cẩu nổi: M102.0501 Kéo theo - sức nâng 30 t 195 9,0 6,20 7 81 lít diezel 1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ 2.794.100 M102.0502 Tự hành - sức nâng 100 t 195 9,0 6,00 7 118 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thuỷ thủ 4.205.700 M102.0600 Cổng trục - sức nâng: M102.0601 10 t 195 12,0 2,80 5 81 kWh 2 nhân công vận hành 471.300 M102.0602 20 t 195 12,0 2,80 5 90 kWh 2 nhân công vận hành 655.320 M102.0603 30 t 195 12,0 2,80 5 90 kWh 2 nhân công vận hành 730.500 M102.0604 50 t 195 12,0 2,50 5 123 kWh 2 nhân công vận hành 891.135 M102.0605 60 t 195 12,0 2,50 5 144 kWh 2 nhân công vận hành 966.900 M102.0606 90 t 195 12,0 2,50 5 180 kWh 2 nhân công vận hành 1.300.802 M102.0701 Cẩu lao dầm K33-60 195 12,0 3,50 6 233 kWh 6 nhân công vận hành 2.698.418 M102.0702 Thiết bị nâng hạ dầm 90 t 195 12,0 3,50 6 232 kWh 4 nhân công vận hành 2.955.481 M102.0703 Hệ thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn) 195 14,0 3,50 6 16 kWh 1 nhân công vận hành 11.818 M102.0800 Cầu trục - sức nâng: M102.0801 30 t 290 9,0 2,30 5 48 kWh 2 nhân công vận hành 378.691 M102.0802 40 t 290 9,0 2,30 5 60 kWh 2 nhân công vận hành 426.157 M102.0803 50 t 290 9,0 2,30 5 72 kWh 2 nhân công vận hành 482.909 M102.0804 60 t 290 9,0 2,30 5 84 kWh 2 nhân công vận hành 579.445 M102.0805 90 t 290 9,0 2,30 5 108 kWh 2 nhân công vận hành 720.350 M102.0806 110 t 290 9,0 2,10 5 132 kWh 2 nhân công vận hành 994.021 M102.0807 125 t 290 9,0 2,10 5 144 kWh 2 nhân công vận hành 1.143.067 M102.0808 180 t 290 9,0 2,10 5 168 kWh 2 nhân công vận hành 1.486.217 M102.0809 250 t 290 9,0 2,00 5 204 kWh 2 nhân công vận hành 1.918.794 M102.0900 Máy vận thăng - sức nâng: M102.0901 0,8 t 290 17,0 4,30 5 21 kWh 1 nhân công vận hành 187.683 M102.0902 2 t 290 17,0 4,10 5 32 kWh 1 nhân công vận hành 251.200 M102.0903 3 t 290 17,0 4,10 5 39 kWh 1 nhân công vận hành 288.920 M102.1000 Máy vận thăng lồng - sức nâng: M102.1001 3 t 290 16,5 4,10 5 47 kWh 1 nhân công vận hành 590.336 M102.1100 Tời điện - sức kéo: M102.1101 0,5 t 240 15,0 5,10 4 4 kWh 1 nhân công vận hành 4.600 M102.1102 1,0 t 240 15,0 5,10 4 5 kWh 1 nhân công vận hành 5.900 M102.1103 1,5 t 240 15,0 4,60 4 5,5 kWh 1 nhân công vận hành 16.400 M102.1104 2,0 t 240 15,0 4,60 4 6,3 kWh 1 nhân công vận hành 23.900 M102.1105 3,0 t 240 15,0 4,60 4 11 kWh 1 nhân công vận hành 38.600 M102.1106 3,5 t 240 15,0 4,60 4 12 kWh 1 nhân công vận hành 42.500 M102.1107 5,0 t 240 15,0 4,60 4 14 kWh 1 nhân công vận hành 51.700 M102.1108 7,5t 240 15,0 4,60 4 27 kWh 1 nhân công vận hành 80.800 M102.1109 10t 240 15,0 4,60 4 41 kWh 1 nhân công vận hành 127.000 M102.1110 15t 240 15,0 4,60 4 44 kWh 1 nhân công vận hành 202.481 M102.1200 Pa lăng xích - sức nâng: M102.1201a 1t 240 15,0 4,60 4 1 nhân công vận hành 1.850 M102.1201 3 t 240 15,0 4,60 4 1 nhân công vận hành 7.900 M102.1202 5 t 240 15,0 4,20 4 1 nhân công vận hành 10.200 M102.1203 20t 240 15,0 4,20 4 1 nhân công vận hành 18.360 M102.1300 Kích nâng - sức nâng: M102.1301 5 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 2.700 M102.1302 10 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 4.600 M102.1303 30 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 5.800 M102.1304 50 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 9.800 M102.1305 100 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 19.000 M102.1306 200 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 27.400 M102.1307 250 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 44.000 M102.1308 500 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 95.500 M102.1309 Hệ kích nâng 25t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW) 190 13,0 2,00 5 6 kWh 1 nhân công vận hành 118.182 M102.1400 Kích thông tâm M102.1401 RRH - 100 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 84.383 M102.1402 YCW - 150 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 11.694 M102.1403 YCW - 250 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 18.000 M102.1404 YCW - 500 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 55.491 M102.1501 Kích đẩy liên tục tự động ZLD- 60 (60t, 6c) 190 13,0 3,50 5 29 kWh 2 nhân công vận hành 242.715 M102.1601 Kích sợi đơn YDC - 500 t 190 13,0 2,20 5 1 nhân công vận hành 20.179 M102.1700 Trạm bơm dầu áp lực- công suất: M102.1701 40 MPa (HCP-400) 190 16,0 6,50 5 14 kWh 1 nhân công vận hành 24.077 M102.1702 50 MPa (ZB4 - 500) 190 16,0 6,50 5 20 kWh 1 nhân công vận hành 30.497 M102.1800 Xe nâng - chiều cao nâng: M102.1801 9 m 280 13,0 4,00 5 22 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 511.600 M102.1802 12 m 280 13,0 4,00 5 25 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 731.758 M102.1803 18 m 280 13,0 3,80 5 29 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 994.767 M102.1804 24 m 280 13,0 3,80 5 33 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.254.565 M102.1805 Xe nâng hàng - sức nâng 2t 240 16,0 3,50 5 9 lít diezel 1 nhân công vận hành 180.200 M102.1900 Xe thang - chiều dài thang: M102.1901 9 m 280 15,0 3,90 5 25 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.008.639 M102.1902 12 m 280 15,0 3,70 5 29 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.371.165 M102.1903 18 m 280 15,0 3,70 5 33 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 1.662.779 M103.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG M103.0100 Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa: M103.0101 1,2 t 260 14,0 4,40 5 56 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.125.927 M103.0102 1,8 t 260 14,0 4,40 5 59 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.233.813 M103.0103 3,5 t 260 13,0 3,90 5 62 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.354.696 M103.0104 4,5 t 260 13,0 3,90 5 65 lít diezel 1 nhân công vận hành 2.751.960 M103.0105 8,0 t 260 13,0 3,90 5 146 lít diezel 1 nhân công vận hành 12.825.610 M103.0200 Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa: M103.0201 1,2 t 260 14,0 3,90 5 24 lít diezel + 14 kWh 1 nhân công vận hành 579.674 M103.0202 1,8 t 260 14,0 3,90 5 30 lít diezel + 14 kWh 1 nhân công vận hành 852.657 M103.0203 2,5 t 260 12,0 3,50 5 36 lít diezel + 25 kWh 1 nhân công vận hành 1.129.080 M103.0204 3,5 t 260 12,0 3,50 5 48 lít diezel + 25 kWh 1 nhân công vận hành 1.271.935 M103.0205 4,5 t 260 12,0 3,50 5 63 lít diezel + 34 kWh 1 nhân công vận hành 1.570.829 M103.0206 5,5 t 260 12,0 3,50 5 78 lít diezel + 34 kWh 1 nhân công vận hành 1.872.934 M103.0300 Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất: M103.0301 60 kW 220 13,0 4,80 5 40 lít diezel + 159 kWh 1 nhân công vận hành 3.047.619 M103.0302 90 kW 220 13,0 4,80 5 51 lít diezel + 240 kWh 1 nhân công vận hành 4.585.650 M103.0400 Đầu Búa rung - công suất: M103.0401 40 kW 240 14,0 3,80 5 108 kWh 122.906 M103.0402 50 kW 240 14,0 3,80 5 135 kWh 149.734 M103.0402a 60 kW 240 14,0 3,80 5 162 kWh 250.000 M103.0403 170 kW 240 14,0 2,64 5 357 kWh 282.270 M103.0500 Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa: M103.0501 1,2 t 240 12,0 5,90 6 37 lít diezel 1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ 2.532.100 M103.0502 1,8 t 240 12,0 5,90 6 42 lít diezel 1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ 2.891.261 M103.0503 2,5 t 240 12,0 5,90 6 47 lít diezel 1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ 2.994.676 M103.0504 3,5 t 240 12,0 5,90 6 52 lít diezel 1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ 3.049.364 M103.0505 4,5 t 240 12,0 5,90 6 58 lít diezel 1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thủy thủ 3.765.940 M103.0600 Tàu đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa: M103.0601 7,5 t 240 11,0 4,60 6 162 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy + 1 thợ điện + 1 thuỷ thủ 9.816.850 M103.0700 Máy ép cọc trước - lực ép: M103.0701 60 t 210 17,0 4,00 5 38 kWh 1 nhân công vận hành 138.727 M103.0702 100 t 210 17,0 4,00 5 53 kWh 1 nhân công vận hành 188.256 M103.0703 150 t 210 17,0 4,00 5 75 kWh 1 nhân công vận hành 213.021 M103.0704 200 t 210 17,0 4,00 5 84 kWh 1 nhân công vận hành 237.786 M103.0801 Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860t 180 22,0 3,96 5 756 kWh 2 nhân công vận hành 6.642.900 M103.0901 Máy ép thuỷ lực (KGK-130C4), lực ép 130 t 240 15,0 2,60 5 138 kWh 1 nhân công vận hành 671.738 M103.0902 Máy ép cọc thủy lực 45 Hp 240 15,0 2,60 5 25 kWh 1 nhân công vận hành 132.000 M103.1001 Máy cấy bấc thấm 230 12,0 3,10 5 48 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.099.500 M103.1100 Máy khoan xoay: M103.1101 Máy khoan xoay 80kNm÷125kNm 260 13,0 8,20 5 52 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.934.467 M103.1102 Máy khoan xoay 150kNm÷200kNm 260 13,0 8,20 5 68 lít diezel 1 nhân công vận hành 4.514.371 M103.1103 Máy khoan xoay > 200kNm÷300kNm 260 13,0 8,20 5 96 lít diezel 1 nhân công vận hành 11.608.382 M103.1104 Máy khoan xoay > 300kNm÷400kNm 260 13,0 6,50 5 137 lít diezel 1 nhân công vận hành 14.865.951 M103.1105 Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette) 260 13,0 5,80 5 565.686 M103.1201 Máy khoan tường sét 260 13,0 6,50 5 32 lít diezel + 171 kWh 1 nhân công vận hành 4.600.000 M103.1300 Máy khoan cọc đất M103.1301 Máy khoan cọc đất (1 cần) 260 13,0 6,50 5 36 lít diezel + 167 kWh 1 nhân công vận hành 5.354.545 M103.1302 Máy khoan cọc đất (2 cần) 260 13,0 6,50 5 36 lít diezel + 232 kWh 1 nhân công vận hành 6.109.091 M103.1311 Máy khoan cọc xi măng đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW 260 13,0 6,50 5 36 lít diezel + 768 kWh 2 nhân công vận hành 26.590.503 M103.1312 Hệ thống kiểm soát khoan RAS 260 13,0 6,50 5 1 nhân công vận hành 2.659.423 M103.1401 Máy cấp xi măng 260 13,0 6,50 5 14.800 M103.1500 Máy trộn dung dịch - dung tích: M103.1501 750 lít 300 16,0 6,40 5 13 kWh 1 nhân công vận hành 25.796 M103.1502 1000 lít 300 15,0 5,80 5 18 kWh 1 nhân công vận hành 177.479 M103.1600 Máy sàng lọc - năng suất: M103.1601 100 m 3 /h 300 15,0 5,80 5 21 kWh 1 nhân công vận hành 353.468 M103.1700 Máy bơm dung dịch - năng suất: M103.1701 15 m 3 /h 215 16,0 6,60 5 37 kWh 1 nhân công vận hành 22.000 M103.1702 200 m 3 /h 215 16,0 6,60 5 50 kWh 1 nhân công vận hành 43.182 M104.0000 MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG M104.0100 Máy trộn bê tông - dung tích: M104.0101 100 lít 165 19,0 6,50 5 8 kWh 1 nhân công vận hành 23.050 M104.0102 250 lít 165 19,0 6,50 5 11 kWh 1 nhân công vận hành 30.210 M104.0200 Máy trộn vữa - dung tích: M104.0201 80 lít 170 19,0 6,80 5 5 kWh 1 nhân công vận hành 12.841 M104.0202 150 lít 170 19,0 6,80 5 8 kWh 1 nhân công vận hành 17.828 M104.0203 250 lít 170 19,0 6,80 5 11 kWh 1 nhân công vận hành 22.873 M104.0300 Máy trộn vữa xi măng - dung tích: M104.0301 1200 lít 170 19,0 6,80 5 72 kWh 1 nhân công vận hành 75.863 M104.0302 1600 lít 170 19,0 6,80 5 96 kWh 1 nhân công vận hành 104.103 M104.0310 Trạm trộn vữa - năng suất: M104.0312 24 m 3 /h 260 15,0 5,60 5 85 kWh 2 nhân công vận hành 1.295.000 M104.0400 Trạm trộn bê tông - năng suất: M104.0401 16 m 3 /h 260 15,0 5,80 5 92 kWh 2 nhân công vận hành 907.804 M104.0402 25 m 3 /h 260 15,0 5,60 5 116 kWh 2 nhân công vận hành 1.264.024 M104.0403 30 m 3 /h 260 15,0 5,60 5 172 kWh 2 nhân công vận hành 1.596.969 M104.0404 50 m 3 /h 260 15,0 5,60 5 198 kWh 2 nhân công vận hành 2.549.373 M104.0405 60 m 3 /h 260 15,0 5,30 5 265 kWh 2 nhân công vận hành 2.804.470 M104.0406 75 m 3 /h 260 15,0 5,30 5 418 kWh 3 nhân công vận hành 3.237.391 M104.0407 90 m 3 /h 260 15,0 5,30 5 425 kWh 3 nhân công vận hành 4.306.280 M104.0408 125 m 3 /h 260 15,0 5,30 5 446 kWh 3 nhân công vận hành 5.375.168 M104.0409 160 m 3 /h 260 15,0 5,00 5 553 kWh 4 nhân công vận hành 5.643.909 M104.0500 Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất: M104.0501 35 m 3 /h 155 18,0 7,60 5 76 kWh 1 nhân công vận hành 18.917 M104.0502 45 m 3 /h 155 18,0 7,60 5 97 kWh 1 nhân công vận hành 23.618 M104.0600 Máy nghiền sàng đá di động - năng suất: M104.0601 20 m 3 /h 260 18,0 8,60 5 315 kWh 2 nhân công vận hành 1.351.273 M104.0602 25 m 3 /h 260 18,0 7,60 5 357 kWh 2 nhân công vận hành 1.766.194 M104.0603 125 m 3 /h 260 18,0 7,60 5 630 kWh 2 nhân công vận hành 5.964.816 M104.0700 Máy nghiền đá thô - năng suất: M104.0701 14 m 3 /h 260 18,0 8,60 5 134 kWh 2 nhân công vận hành 214.626 M104.0702 200 m 3 /h 260 18,0 8,60 5 840 kWh 2 nhân công vận hành 1.831.774 M104.0710 Trạm nghiền đá - năng suất: M104.0714 250 T/h 260 18,0 8,60 5 3341 kWh 2 nhân công vận hành 12.899.035 M104.0800 Trạm trộn bê tông asphan - năng suất: M104.0801 25 t/h 190 15,0 5,70 5 210 kWh 3 nhân công vận hành 3.286.462 M104.0802 50 t/h 190 15,0 5,70 5 300 kWh 3 nhân công vận hành 4.648.053 M104.0803 60 t/h 190 15,0 5,70 5 324 kWh 4 nhân công vận hành 5.422.748 M104.0804 80 t/h 190 15,0 5,50 5 384 kWh 5 nhân công vận hành 6.094.486 M104.0805 120 t/h 190 15,0 5,50 5 714 kWh 5 nhân công vận hành 6.737.442 M105.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ M105.0100 Máy phun nhựa đường - công suất: M105.0101 190 cv 150 13,0 5,60 6 57 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 930.161 M105.0200 Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất: M105.0201 65 t/h 180 14,0 6,40 5 34 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.284.890 M105.0202 100 t/h 180 14,0 6,40 5 50 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.520.612 M105.0203 130 cv - 140 cv 180 14,0 3,80 5 63 lít diezel 2 nhân công vận hành 2.991.351 M105.0204 Máy rải nhựa đường Micro- Asphalt tự hành 180 14,0 3,80 5 75,6 lít diezel 2 nhân công vận hành 11.150.596 M105.0301 Máy rải Novachip 170 cv 180 14,0 3,80 5 79 lít diezel 2 nhân công vận hành 13.200.000 M105.0401 Máy rải cấp phối đá dăm, năng suất 50 m 3 /h - 60 m 3 /h 180 14,0 4,20 5 30 lít diezel 2 nhân công vận hành 2.043.419 M105.0402 Máy rải xi măng SW16TC (16m 3 ) 180 14,0 5,60 6 57 lít diezel 2 nhân công vận hành 6.500.000 M105.0500 Máy cào bóc M105.0501 Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C 220 16,0 5,80 5 92 lít diezel 2 nhân công vận hành 3.128.588 M105.0502 Máy cào bóc tái sinh, Wigent 2400 180 16,0 5,80 5 340 lít diezel 2 nhân công vận hành 24.432.515 M105.0503 Máy cào bóc tái sinh, công suất > 450 HP 180 16,0 5,80 5 523 lít diezel 2 nhân công vận hành 17.000.000 M105.0601 Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A 200 20,0 3,50 5 1 nhân công vận hành 57.211 M105.0701 Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung keo 200 17,0 3,60 5 11 lít diezel 1 nhân công vận hành 324.920 M105.0801 Máy rót mastic 200 17,0 4,50 5 4 lít xăng 1 nhân công vận hành 34.166 M105.0901 Thiết bị nấu nhựa 500 lít 200 25,0 10,0 5 1 nhân công vận hành 45.516 M105.1001 Máy rải bê tông SP500 200 14,0 4,20 5 73 lít diezel 2 nhân công vận hành 7.369.287 M106.0000 PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ M106.0100 Ô tô vận tải thùng - trọng tải: M106.0101 0,5 t 250 18,0 6,20 6 5 lít xăng 1 lái xe 106.420 M106.0102 1,5 t 250 18,0 6,20 6 7 lít xăng 1 lái xe 157.562 M106.0103 2 t 250 18,0 6,20 6 12 lít xăng 1 lái xe 183.212 M106.0104 2,5 t 250 17,0 6,20 6 13 lít xăng 1 lái xe 218.983 M106.0105 5 t 250 17,0 6,20 6 25 lít diezel 1 lái xe 317.869 M106.0106 7 t 250 17,0 6,20 6 31 lít diezel 1 lái xe 427.131 M106.0107 10 t 250 16,0 6,20 6 38 lít diezel 1 lái xe 560.241 M106.0108 12 t 260 16,0 6,20 6 41 lít diezel 1 lái xe 606.044 M106.0109 15 t 260 16,0 6,20 6 46 lít diezel 1 lái xe 739.497 M106.0110 20 t 270 14,0 5,40 6 56 lít diezel 1 lái xe 1.248.374 M106.0111 32 t 270 14,0 5,40 6 62 lít diezel 1 lái xe 1.976.364 M106.0200 Ô tô tự đổ - trọng tải: M106.0201 2,5 t 260 17,0 7,50 6 19 lít xăng 1 lái xe 248.104 M106.0202 5 t 260 17,0 7,50 6 41 lít diezel 1 lái xe 437.559 M106.0203 7 t 260 17,0 7,30 6 46 lít diezel 1 lái xe 616.643 M106.0204 10 t 280 17,0 7,30 6 57 lít diezel 1 lái xe M106.0205 12 t 280 17,0 7,30 6 65 lít diezel 1 lái xe 812.415 M106.0206 15 t 300 16,0 6,80 6 73 lít diezel 1 lái xe 1.035.410 M106.0207 20 t 300 16,0 6,80 6 76 lít diezel 1 lái xe 1.540.447 M106.0208 22 t 300 14,0 6,80 6 77 lít diezel 1 lái xe 1.802.194 M106.0209 25 t 340 13,0 6,80 6 81 lít diezel 1 lái xe 2.341.396 M106.0210 27 t 340 13,0 6,60 6 86 lít diezel 1 lái xe 2.505.849 M106.0300 Ô tô đầu kéo - công suất: M106.0301 150 cv 200 13,0 4,90 6 30 lít diezel 1 lái xe 448.050 M106.0302 200 cv 200 13,0 4,90 6 40 lít diezel 1 lái xe 618.750 M106.0303 255 cv 200 12,0 4,40 6 51 lít diezel 1 lái xe 878.300 M106.0304 272 cv 260 11,0 4,00 6 56 lít diezel 1 lái xe 1.079.950 M106.0305 360 cv 260 11,0 3,80 6 68 lít diezel 1 lái xe 1.136.368 M106.0400 Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn: M106.0401 6 m 3 260 14,0 5,70 6 43 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 884.645 M106.0402 10,7 m 3 260 14,0 5,50 6 64 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 2.176.758 M106.0403 14,5 m 3 260 14,0 5,50 6 70 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 2.966.930 M106.0500 Ô tô tưới nước - dung tích: M106.0501 4 m 3 260 13,0 4,80 6 20 lít diezel 1 lái xe 438.539 M106.0502 5 m 3 260 12,0 4,40 6 23 lít diezel 1 lái xe 497.469 M106.0503 6 m 3 260 12,0 4,40 6 24 lít diezel 1 lái xe 571.304 M106.0504 7 m 3 260 11,0 4,10 6 26 lít diezel 1 lái xe 688.248 M106.0505 9 m 3 260 11,0 4,10 6 27 lít diezel 1 lái xe 796.249 M106.0506 10 m 3 260 11,0 4,10 6 30 lít diezel 1 lái xe 866.135 M106.0507 16 m 3 270 11,0 4,10 6 35 lít diezel 1 lái xe 1.114.405 M106.0600 Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích: M106.0601 2 m 3 260 13,0 5,20 6 19 lít diezel 1 lái xe 435.615 M106.0602 3 m 3 260 13,0 5,20 6 27 lít diezel 1 lái xe 642.388 M106.0700 Ô tô bán tải - trọng tải: M106.0701 1,5 t 250 16,0 4,50 6 18 lít xăng 1 lái xe 359.717 M106.0800 Rơ mooc - trọng tải: M106.0801 15 t 240 13,0 3,70 6 160.855 M106.0802 21t 240 13,0 3,70 6 186.651 M106.0803 30 t 240 13,0 3,10 6 251.560 M106.0804 40 t 240 13,0 3,10 6 297.117 M106.0805 60 t 240 13,0 3,10 6 333.817 M106.0806 100 t 240 13,0 3,10 6 537.425 M106.0807 125 t 240 13,0 3,10 6 601.973 M106.0900 Xe bồn chuyên dụng M106.0901 30 t 240 13,0 3,10 6 93 lít diezel 1 lái xe 1.340.000 M106.0902 Xe bồn 13-14m 3 (chở bitum, polymer) 180 14,0 5,60 6 35 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 3.243.150 M106.0903 Ô tô cấp nhũ tương 5 m 3 180 12,0 4,40 6 23 lít diezel 1 lái xe 931.000 M106.1000 Ô tô phun sơn M106.1001 19,7cv 180 12,0 4,40 6 16 lít diezel 5 lít xăng 1 lái xe 4.895.800 M107.0000 MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ M107.0100 Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan: M107.0101 D ≤ 42 mm (động cơ điện-1,2 kW) 240 18,0 8,50 5 5 kWh 1 nhân công vận hành 13.471 M107.0102 D ≤ 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén) 240 18,0 8,50 5 1 nhân công vận hành 26.484 M107.0103 D ≤ 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén) 240 18,0 6,50 5 1 nhân công vận hành 126.804 M107.0104 Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén) 240 18,0 8,50 5 1 nhân công vận hành 6.134 M107.0200 Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan: M107.0201 D75-95 mm 270 17,0 5,30 5 2 nhân công vận hành 1.101.564 M107.0202 D105-110 mm 270 17,0 5,30 5 2 nhân công vận hành 1.376.725 M107.0300 Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan: M107.0301 D 45 mm (2 cần - 147 cv) 285 13,0 3,90 6 84 lít diezel 2 nhân công vận hành 11.436.520 M107.0302 D 45 mm (3 cần - 255 cv) 285 13,0 3,90 6 138 lít diezel 2 nhân công vận hành 16.668.260 M107.0400 Máy khoan néo - độ sâu khoan: M107.0401 H 3,5 m (80 cv) 285 13,0 3,90 6 38 lít diezel 2 nhân công vận hành 12.651.359 M107.0500 Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan: M107.0501 D 2,4 m (250 kW) 240 13,0 3,20 6 675 kWh 2 nhân công vận hành 41.605.242 M107.0600 Tổ hợp dàn khoan neo, công suất: M107.0601 9 kW 240 18,0 1,80 6 16 kWh 1 nhân công vận hành 2.207.026 M107.0700 Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy: M107.0701 YG 60 250 13,0 4,50 5 28 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.043.321 M107.0800 Máy khoan dẫn chuyên dụng M107.0801 HCR1200-EDII 285 13,0 5,20 5 332 lít diezel 1 nhân công vận hành 5.660.000 M107.0803 Máy khoan XY-1A (phục vụ công tác xây dựng) 180 10,0 5,00 5 20,4 lít diezel 1 nhân công vận hành 102.500 M108.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC M108.0100 Máy phát điện lưu động - công suất: M108.0101 3,75 kVA 170 13,0 4,20 5 2 lít diezel 1 nhân công vận hành 8.369 M108.0102 6,25 kVA 170 13,0 4,20 5 5 lít diezel 1 nhân công vận hành 28.433 M108.0103 37,5 kVA 170 12,0 3,90 5 24 lít diezel 1 nhân công vận hành 117.173 M108.0104 62,5 kVA 170 12,0 3,90 5 36 lít diezel 1 nhân công vận hành 172.893 M108.0105 93,75 kVA 170 11,0 3,60 5 45 lít diezel 1 nhân công vận hành 244.894 M108.0106 150kVA 170 10,0 3,30 5 76 lít diezel 1 nhân công vận hành 320.678 M108.0107 250 kVA 170 10,0 3,30 5 106 lít diezel 1 nhân công vận hành 335.697 M108.0200 Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất: M108.0201 120 m 3 /h 180 11,0 5,00 5 14 lít xăng 1 nhân công vận hành 71.198 M108.0202 600 m 3 /h 180 10,0 4,60 5 46 lít xăng 1 nhân công vận hành 374.105 M108.0300 Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất: M108.0301 120 m 3 /h 180 11,0 5,40 5 14 lít diezel 1 nhân công vận hành 77.045 M108.0302 240 m 3 /h 180 11,0 5,40 5 28 lít diezel 1 nhân công vận hành 156.842 M108.0303 360 m 3 /h 180 11,0 5,40 5 35 lít diezel 1 nhân công vận hành 217.034 M108.0304 420 m 3 /h 180 11,0 5,40 5 38 lít diezel 1 nhân công vận hành 281.811 M108.0305 540 m 3 /h 180 11,0 5,40 5 44 lít diezel 1 nhân công vận hành 321.366 M108.0306 600 m 3 /h 180 10,0 5,00 5 47 lít diezel 1 nhân công vận hành 410.793 M108.0307 660 m 3 /h 180 10,0 5,00 5 50 lít diezel 1 nhân công vận hành 478.552 M108.0308 1200 m 3 /h 180 10,0 3,90 5 75 lít diezel 1 nhân công vận hành 959.970 M108.0309 1260 m 3 /h 180 10,0 3,50 5 78 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.103.857 M108.0400 Máy nén khí, động cơ điện - năng suất: M108.0401 5 m 3 /h 180 12,0 5,20 5 2 kWh 1 nhân công vận hành 2.866 M108.0402 300 m 3 /h 180 11,0 3,80 5 86 kWh 1 nhân công vận hành 143.199 M108.0403 600 m 3 /h 180 11,0 3,40 5 125 kWh 1 nhân công vận hành 309.098 M109.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY M109.0110 Sà lan tự hành (không mở đáy) - trọng tải: M109.0111 200 t 270 9,5 5,00 6 120 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 1 thợ máy + 2 thuỷ thủ 2.252.000 M109.0112 400 t 270 9,5 5,00 6 202 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 1 thợ máy + 2 thuỷ thủ 3.500.000 M109.0113 800 t 270 9,5 4,20 6 540 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 3 thuỷ thủ 5.750.000 M109.0115 1200 t 270 9,5 4,20 6 931 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 3 thuỷ thủ 8.000.000 M109.0100 Sà lan - trọng tải: M109.0101 100 t 260 11,0 5,90 6 490.476 M109.0102 200 t 290 11,0 5,90 6 721.153 M109.0103 250 t 290 11,0 5,90 6 901.384 M109.0104 400 t 290 11,0 5,50 6 1.207.730 M109.0105 600 t 290 11,0 5,50 6 1.420.866 M109.0106 800 t 290 11,0 5,20 6 2.012.922 M109.0107 1000 t 290 11,0 5,20 6 2.368.110 M109.0200 Phao thép - trọng tải: M109.0201 60 t 230 11,0 5,90 6 121.530 M109.0202 200 t 230 11,0 5,90 6 211.645 M109.0203 250 t 230 11,0 5,90 6 222.193 M109.0301 Pông tông 230 13,0 5,20 6 343.952 M109.0400 Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải: M109.0401 5 t 230 11,0 5,20 6 44 lít diezel 1 thuyền trưởng 258.000 M109.0402 40 t 230 11,0 5,20 6 131 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ 887.000 M109.0500 Ca nô - công suất: M109.0501 12 cv 260 12,0 6,00 6 3 lít diezel 1 thuyền trưởng 94.701 M109.0502 23 cv 260 12,0 6,00 6 5 lít diezel 1 thuyền trưởng 103.988 M109.0503 30 cv 260 12,0 5,40 6 6 lít diezel 1 thuyền trưởng 112.816 M109.0504 54 cv 260 12,0 5,40 6 10 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ 144.918 M109.0505 75 cv 260 11,0 4,60 6 14 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ 207.403 M109.0506 90 cv 260 11,0 4,60 6 19 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ 278.115 M109.0507 150 cv 260 11,0 4,60 6 23 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 máy I +1 thủy thủ 364.360 M109.0700 Tầu kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất: M109.0701 75 cv 260 9,5 5,20 6 68 lít diezel 1 thuyền trưởng + 2 thợ máy + 1 thợ điện + 2 thuỷ thủ 258.000 M109.0702 150 cv 260 9,5 5,00 6 95 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ 612.500 M109.0703 250 cv 260 9,5 5,00 6 148 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ 787.238 M109.0704 360 cv 260 9,5 5,00 6 202 lít diezel 1 thuyền trưởng+ 1 thuyền phó + 1 máy I + 2 thợ máy + 2 thuỷ thủ 887.000 M109.0705 600 cv 260 9,5 4,20 6 315 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3 thợ máy + 4 thuỷ thủ 1.318.800 M109.0706 1200 cv (tầu kéo biển) 270 9,5 3,80 6 714 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3 thợ máy + 4 thuỷ thủ 9.851.500 M109.0800 Tàu cuốc sông- công suất: M109.0801 495 cv 290 7,0 5,10 6 520 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ 11.237.300 M109.0900 Tàu cuốc biển - công suất: M109.0901 2085 cv 290 7,0 4,50 6 1751 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ 34.650.000 M109.1000 Tàu hút - công suất: M109.1001 585 cv 290 9,0 4,10 6 573 lít diezel 1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ 7.685.500 M109.1002 1200 cv 290 7,0 3,75 6 1008 lít diezel 1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 6 thợ máy + 2 thuỷ thủ 20.115.500 M109.1003 3958 cv ÷ 4170 cv 290 7,0 2,40 6 3211 lít diezel 1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 6 thợ máy + 4 thuỷ thủ 101.976.100 M109.1004 280 cv 290 9,0 4,10 6 342 lít diezel 1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ M109.1005 400 cv 290 9,0 4,10 6 450 lít diezel 1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ M109.1100 Tàu hút bụng tự hành - công suất: M109.1101 1390 cv 290 7,0 6,50 6 1446 lít diezel 1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ 11.388.400 M109.1102 5945 cv 290 7,0 6,00 6 5232 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ 65.840.000 M109.1200 Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu: M109.1201 17 m 3 290 9,0 5,50 6 2663 lít diezel 1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng + 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ 38.478.500 M109.1300 Máy xáng cạp - dung tích gầu: M109.1301 1,25 m 3 250 10,0 5,20 6 70 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.699.696 M109.1401 Trạm lặn 170 25,0 7,50 8 2 thợ lặn 77.160 M110.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM M110.0100 Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu: M110.0101 0,9 m 3 290 13,0 4,80 6 52 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.125.148 M110.0102 1,65 m 3 290 13,0 4,80 6 65 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.593.955 M110.0200 Máy cào đá, động cơ điện - năng suất: M110.0201 3 m 3 /ph 290 12,0 5,30 6 248 kWh 1 nhân công vận hành 975.792 M110.0300 Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm: M110.0301 Tời ma nơ - 13 kW 300 14,0 4,30 6 43 kWh 1 nhân công vận hành 29.121 M110.0302 Xe goòng 3 t 300 14,0 4,30 6 1 nhân công vận hành 30.956 M110.0303 Đầu kéo 30 t 300 11,0 3,80 6 37 lít diezel 1 nhân công vận hành 3.107.721 M110.0304 Quang lật 360 t/h 300 14,0 4,30 6 27 kWh 1 nhân công vận hành 247.875 M110.0400 Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất: M110.0401 135 cv 270 12,0 3,10 6 45 lít diezel 1 nhân công vận hành 781.918 M111.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM M111.0100 Máy và thiết bị khoan đặt đường ống: M111.0101 Máy nâng TO-12-24, sức nâng 15t 180 16,0 4,20 6 53 lít diezel 2 nhân công vận hành 1.091.245 M111.0102 Máy khoan ngang UĐB-4 150 17,0 4,20 6 33 lít xăng 2 nhân công vận hành 464.335 M111.0200 Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm: M111.0201 Máy khoan ngầm có định hướng 260 15,0 3,50 6 201 kWh 2 nhân công vận hành 5.938.103 M111.0202 Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước) 150 15,0 3,50 6 2 kWh 2 nhân công vận hành 1.755.761 M112.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC M112.0100 Máy bơm nước, động cơ điện - công suất: M112.0101 1,1 kW 190 17,0 4,70 5 3 kWh 3.440 M112.0102 2 kW 190 17,0 4,70 5 5 kWh 3.898 M112.0103 2,8 kW 190 17,0 4,70 5 8 kWh 4.586 M112.0104 7 kW ÷ 7,5 kW 180 17,0 4,70 5 10 kWh 10.663 M112.0105 14 kW 180 16,0 4,50 5 34 kWh 17.198 M112.0106 20 kW 180 16,0 4,20 5 48 kWh 27.860 M112.0200 Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất: M112.0201 5 cv 150 20,0 5,40 5 2,7 lít diezel 12.956 M112.0202 5,5 cv 150 20,0 5,40 5 3 lít diezel 15.478 M112.0203 10 cv 150 20,0 5,40 5 5 lít diezel 26.943 M112.0204 20 cv 150 18,0 4,70 5 10 lít diezel 65.809 M112.0205 25 cv 150 17,0 4,00 5 11 lít diezel 73.720 M112.0206 30 cv 150 17,0 4,00 5 15 lít diezel 89.198 M112.0207 40 cv 150 17,0 4,40 5 20 lít diezel 114.952 M112.0208 75 cv 150 16,0 3,80 5 36 lít diezel 237.442 M112.0209 120 cv 150 16,0 3,80 5 53 lít diezel 267.801 M112.0210 200 m 3 /h 150 20,0 5,40 5 98 lít diezel M112.0300 Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất: M112.0301 3 cv 150 20,0 5,80 5 1,6 lít xăng 9.860 M112.0302 6 cv 150 20,0 5,80 5 3 lít xăng 16.854 M112.0303 8 cv 150 20,0 5,80 5 4 lít xăng 22.013 M112.0401 Máy bơm chân không 7,5 kW 280 13,0 3,60 5 22 kWh 252.231 M112.0402 Máy bơm xói 4MC (75 kW) 180 13,0 3,60 5 180 kWh 1 nhân công vận hành 120.039 M112.0501 Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv) 180 13,0 2,20 5 111 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.158.316 M112.0600 Máy bơm vữa - năng suất: M112.0601 6 m 3 /h 150 18,0 6,60 5 19 kWh 1 nhân công vận hành 103.415 M112.0602 9 m 3 /h 150 18,0 6,60 5 34 kWh 1 nhân công vận hành 129.899 M112.0603 32 - 50 m 3 /h 150 18,0 6,10 5 72 kWh 1 nhân công vận hành 170.830 M112.0605 15 m 3 /h 150 18,0 6,10 5 67 kWh 1 nhân công vận hành 156.815 M112.0700 Máy bơm cát, động cơ diezel - công suất: M112.0701 126 cv 200 12,0 3,80 5 54 lít diezel 1 nhân công vận hành 240.684 M112.0702 350 cv 200 12,0 3,50 5 127 lít diezel 1 nhân công vận hành 505.900 M112.0703 380 cv 200 12,0 3,30 5 136 lít diezel 1 nhân công vận hành 541.420 M112.0704 480 cv 200 12,0 3,10 5 168 lít diezel 1 nhân công vận hành 659.820 M112.0705 600 m 3 /h 200 12,0 3,80 5 210 lít diezel 1 nhân công vận hành M112.0800 Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất: M112.0801 50 m 3 /h 260 13,0 5,40 6 53 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 2.508.786 M112.0802 60 m 3 /h 260 13,0 5,00 6 60 lít diezel 1 nhân công vận hành + 1 lái xe 2.809.744 M112.0900 Máy bơm bê tông - năng suất: M112.0901 40 - 60 m 3 /h 220 13,0 6,50 5 182 kWh 2 nhân công vận hành 1.245.106 M112.0902 60 - 90 m 3 /h 220 13,0 6,50 5 248 kWh 2 nhân công vận hành 1.711.849 M112.1000 Máy phun vẩy - năng suất: M112.1001 9 m 3 /h (AL 285) 200 13,0 4,90 6 54 kWh 1 nhân công vận hành 1.734.436 M112.1002 16 m 3 /h (AL 500) 200 13,0 4,50 6 429 kWh 1 nhân công vận hành 6.737.447 M112.1100 Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất: M112.1101 1,0 kW 150 25,0 8,80 4 5 kWh 1 nhân công vận hành 6.420 M112.1200 Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất: M112.1201 1,0 kW 150 25,0 8,80 4 5 kWh 5.045 M112.1300 Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất: M112.1301 1,5 kW 150 20,0 8,80 4 7 kWh 1 nhân công vận hành 7.395 M112.1302 3,5 kW 150 20,0 6,50 4 16 kWh 1 nhân công vận hành 24.535 M112.1400 Máy phun (chưa tính khí nén): M112.1401 Máy phun sơn 400 m 2 /h 150 22,0 5,40 4 1 nhân công vận hành 8.026 M112.1402 Máy phun chất tạo màng 5,5Hp 150 22,0 5,40 4 1 nhân công vận hành 7.452 M112.1403 Máy phun cát 200 22,0 4,20 4 1 nhân công vận hành 16.510 M112.1404 Máy phun bi 235 kW 250 22,0 4,20 4 176 kWh 2 nhân công vận hành 3.123.015 M112.1500 Máy khoan đứng - công suất: M112.1501 2,5 kW 220 12,5 4,10 4 5 kWh 42.900 M112.1502 4,5 kW 220 12,5 4,10 4 9 kWh 57.200 M112.1600 Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan: M112.1601 1,7 kW 130 30,0 8,40 4 3 kWh 4.150 M112.1700 Máy khoan bê tông cầm tay - công suất: M112.1701 0,62 kW 150 30,0 7,50 4 0,9 kWh 4.800 M112.1702 0,75 kW 150 20,0 7,50 4 1,1 kWh 6.250 M112.1703 0,85 kW 150 20,0 7,50 4 1,3 kWh 6.750 M112.1704 1,00 kW 130 20,0 7,50 4 1,6 kWh 8.400 M112.1705 1,50 kW 110 20,0 7,50 4 2,3 kWh 10.400 M112.1800 Máy luồn cáp - công suất: M112.1801 15 kW 240 9,0 2,20 5 27 kWh 1 nhân công vận hành 94.900 M112.1900 Máy cắt cáp - công suất: M112.1901 10 kW 230 13,3 3,50 4 13 kWh 1 nhân công vận hành 23.400 M112.2000 Máy cắt sắt cầm tay - công suất: M112.2001 1,7 kW 130 30,0 7,50 4 3 kWh 7.750 M112.2100 Máy cắt gạch đá - công suất: M112.2101 1,5 kW 120 20,0 5,5 4 2,7 kWh 8.750 M112.2102 1,7 kW 90 14,0 7,00 4 3 kWh 7.900 M112.2200 Máy cắt bê tông - công suất: M112.2201 7,5 kW 120 20,0 5,50 4 11 kWh 1 nhân công vận hành 17.400 M112.2202 12 cv (MCD 218) 120 20,0 4,50 5 8 lít xăng 1 nhân công vận hành 38.500 M112.2203 Máy cắt vát 20,5cv 120 20,0 4,50 5 34 lít xăng 1 nhân công vận hành 325.000 M112.2204 Máy cắt khe tạo nhám 55kW 120 20,0 4,50 5 50 lít diezel 1 nhân công vận hành 4.776.400 M112.2300 Máy cắt ống - công suất: M112.2301 5 kW 240 14,0 4,50 4 9 kWh 1 nhân công vận hành 28.200 M112.2400 Máy cắt tôn - công suất: M112.2401 5 kW 240 13,0 3,80 4 10 kWh 1 nhân công vận hành 18.800 M112.2402 15 kW 240 13,0 3,90 4 27 kWh 1 nhân công vận hành 156.600 M112.2500 Máy cắt đột - công suất: M112.2501 2,8 kW 240 14,0 4,10 4 5 kWh 1 nhân công vận hành 41.700 M112.2600 Máy cắt uốn cốt thép - công suất: M112.2601 5 kW 240 14,0 4,10 4 9 kWh 1 nhân công vận hành 18.200 M112.2700 Máy cắt cỏ cầm tay - công suất: M112.2701 0,8 kW 190 20,5 10,50 4 2 kWh 4.600 M112.2801 Máy cắt thép Plasma 230 13,0 3,80 4 13 kWh 1 nhân công vận hành 68.900 M112.2900 Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén: M112.2901 1,5 m 3 /ph 120 30,0 6,60 5 5.400 M112.2902 3,0 m 3 /ph 120 30,0 6,60 5 6.100 M112.3000 Máy uốn ống - công suất: M112.3001 2,0 kW÷2,8 kW 230 14,0 4,50 4 5 kWh 1 nhân công vận hành 28.200 M112.3100 Máy lốc tôn - công suất: M112.3101 5 kW 230 13,0 3,90 4 10 kWh 1 nhân công vận hành 54.800 M112.3102 Máy lốc tôn (chiều dày tôn đến 40mm) 230 13,0 3,90 4 32 kWh 1 nhân công vận hành 2.818.531 M112.3200 Máy cưa kim loại - công suất: M112.3201 1,7 kW 230 14,0 4,10 4 4 kWh 22.700 M112.3202 2,7 kW 230 14,0 4,10 4 6 kWh 27.300 M112.3300 Máy tiện - công suất: M112.3301a 4,5kW 230 14,0 4,10 4 10 kWh 1 nhân công vận hành 40.500 M112.3301 10 kW 230 14,0 4,10 4 19 kWh 1 nhân công vận hành 111.400 M112.3400 Máy bào thép - công suất: M112.3401 7,5 kW 230 14,0 4,10 4 16 kWh 1 nhân công vận hành 72.900 M112.3500 Máy phay - công suất: M112.3501 7 kW 230 14,0 4,10 4 15 kWh 1 nhân công vận hành 89.100 M112.3600 Máy ghép mí - công suất: M112.3601 1,1 kW 220 14,0 4,10 4 2 kWh 1 nhân công vận hành 6.100 M112.3700 Máy mài - công suất: M112.3701 1,0 kW 220 14,0 4,90 4 2 kWh 3.500 M112.3702 1,6 kW - 1,7 kW 220 14,0 4,90 4 3 kWh 7.400 M112.3703 2,7 kW 230 14,0 4,90 4 4 kWh 11.200 M112.3800 Máy cưa gỗ cầm tay - công suất: M112.3801 1,3 kW 180 30,0 10,5 4 3 kWh 7.600 M112.3900 Máy hàn một chiều - công suất: M112.3901 50 kW 200 24,0 4,50 5 105 kWh 1 nhân công vận hành 26.000 M112.4000 Máy hàn xoay chiều - công suất: M112.4001 7 kW 200 21,0 4,80 5 15 kWh 1 nhân công vận hành 4.300 M112.4002 14 kW ÷ 15 kW 200 21,0 4,80 5 29 kWh 1 nhân công vận hành 8.600 M112.4003 23 kW 200 21,0 4,80 5 48 kWh 1 nhân công vận hành 16.000 M112.4100 Máy hàn hơi - công suất: M112.4101 1000 l/h 160 21,0 4,80 5 1 nhân công vận hành 3.400 M112.4102 2000 l/h 160 21,0 4,80 5 1 nhân công vận hành 5.200 M112.4201 Máy hàn cắt dưới nước 90 21,0 10,0 5 2 thợ lặn 106.900 M112.4202 Máy hàn TIG 200 21,0 4,80 5 40 kWh 1 nhân công vận hành 41.528 M112.4300 Máy hàn nối ống nhựa: M112.4301 Máy hàn nhiệt cầm tay 200 21,0 6,50 5 6 kWh 1.532 M112.4302 Máy gia nhiệt D315mm 200 21,0 6,50 5 8 kWh 1 nhân công vận hành 50.000 M112.4303 Máy gia nhiệt D630mm 200 21,0 6,50 5 12 kWh 1 nhân công vận hành 122.727 M112.4304 Máy gia nhiệt D1200mm 200 21,0 6,50 5 18 kWh 1 nhân công vận hành 170.909 M112.4400 Máy quạt gió - công suất: M112.4401 2,5 kW 160 19,0 1,70 5 16 kWh 3.600 M112.4402 4,5 kW 160 19,0 1,70 5 29 kWh 7.900 M112.4500 Máy khoan khoan đập cáp - công suất: M112.4501 40 kW 200 14,0 6,40 5 144 kWh 1 nhân công vận hành 630.000 M112.4600 Máy khoan xoay - công suất: M112.4601 54 cv 230 14,0 6,50 5 19 lít diezel 1 nhân công vận hành 1.117.200 M112.4602 300 cv 230 13,0 3,90 5 97 lít diezel 1 nhân công vận hành 7.036.900 M112.4700 Bộ kích chuyên dùng M112.4701 Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6 t) 200 18,0 4,50 5 65 kWh 2 nhân công vận hành 550.300 M112.4702 Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t 200 13,0 2,20 5 14 kWh 1 nhân công vận hành 91.300 M112.4800 Một số máy và thiết bị chuyên dùng M112.4801 Máy xiết bu lông 230 14 4,90 4 3 kWh 37.900 M112.4802 Máy xóa vạch sơn, công suất 13HP 200 20 3,50 5 4 lít xăng 34.166 M112.4803 Máy hiện sóng 2 tia (Oscilograf) 220 10 3,50 5 93.480 M112.4804 Vôn mét điện tử 200 10 2,20 4 3.400 M112.4805 Đồng hồ vạn năng 200 10 2,20 4 1.500 CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca năm Định mức (%) Nguyên giá tham khảo (1000 VND) Khấu hao Sửa chữa Chi phí khác 1 2 3 4 5 6 7 M201.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT M201.0001 Bộ khoan tay 180 15 6,00 5 35.083 M201.0002 Máy khoan XY-1A 180 10 5,00 5 102.500 M201.0003 Máy khoan XY-3 180 10 5,00 5 210.909 M201.0004 Máy khoan GK-250 180 10 5,00 5 136.364 M201.0005 Bộ nén ngang GA 180 10 3,00 5 476.947 M201.0006 Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén) 180 20 6,60 5 6.363 M201.0007 Búa khoan tay P30 180 15 8,50 5 12.268 M201.0008 Thùng trục 0,5 m 3 150 20 8,00 5 3.096 M201.0009 Máy khoan F-60L 250 10 4,00 5 1.396.445 M201.0010 Máy xuyên động RA-50 180 10 3,50 5 58.816 M201.0011 Máy xuyên tĩnh Gouda 180 10 2,80 5 495.291 M201.0012 Thiết bị đo ngẫu lực 180 10 3,00 5 340.513 M201.0013 Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT 180 10 3,50 5 10.777 M201.0014 Biến thế thắp sáng 150 18 4,50 5 3.325 M201.0015 Máy thăm dò địa vật lý UJ-18 150 10 3,20 4 31.300 M201.0016 Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100 150 10 3,20 4 38.752 M201.0017 Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125) 150 10 2,20 4 97.797 M201.0018 Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12) 150 10 2,00 4 292.130 M201.0019 Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24) 150 10 2,00 4 343.379 M201.0020 Máy thuỷ bình điện tử 180 10 2,80 4 15.822 M201.0021 Máy toàn đạc điện tử 180 10 1,80 4 178.855 M201.0022 Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3 máy) 180 10 1,50 4 670.706 M201.0023 Ống nhòm 180 10 2,00 4 1.147 M201.0024 Kính hiển vi 200 10 1,80 4 8.943 M201.0025 Kính hiển vi điện tử quét 200 10 1,20 4 3.221.684 M201.0026 Máy ảnh 150 10 2,00 4 6.306 M201.0027 Máy đo sâu hồi âm đa tia 180 10 1,80 4 2.791.667 M201.0028 Máy đo sâu hồi âm đơn tia 180 10 1,80 4 309.909 M201.0029 Máy định vị vệ tinh DGPS 180 10 1,80 4 430.909 M201.0030 Máy triều ký tự ghi 180 10 1,80 4 85.909 M201.0031 Máy định vị vệ tinh RTK 180 10 1,80 4 500.545 M201.0032 Máy đo tốc độ sóng âm 180 10 1,80 4 168.818 M201.0033 Máy bù sóng 180 10 1,50 4 1.533.143 M201.0034 La bàn vệ tinh 180 10 1,50 4 239.091 M201.0035 Máy scanner (khổ A3) 150 13 3,00 4 49.173 M202.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG M202.0001 Cần Belkenman 180 10 2,80 4 20.866 M202.0002 Thiết bị đếm phóng xạ 180 10 2,20 4 142.511 M202.0003 TRL Profile Beam 180 10 1,80 4 399.443 M202.0004 Máy FWD 180 10 1,40 4 2.056.833 M202.0005 Thiết bị đo phản ứng Romdas 180 10 3,00 4 92.408 M202.0006 Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ) 180 10 2,20 4 348.767 M202.0007 Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn) 180 10 1,40 4 1.371.222 M202.0008 Bộ thiết bị siêu âm 180 10 2,00 4 573.827 M202.0009 Cân điện tử 200 10 1,80 4 8.255 M202.0010 Cân phân tích 200 10 1,80 4 12.726 M202.0011 Cân bàn 200 10 1,80 4 4.815 M202.0012 Cân thủy tĩnh 200 10 1,80 4 5.618 M202.0013 Lò nung 200 10 4,00 4 14.217 M202.0014 Tủ sấy 200 10 4,50 4 12.268 M202.0015 Tủ hút khí độc 200 10 4,00 4 12.268 M202.0016 Tủ lạnh 250 10 4,00 4 7.796 M202.0017 Máy hút chân không 200 10 4,50 4 3.783 M202.0018 Máy hút ẩm OASIS-America 200 10 4,00 4 10.319 M202.0019 Bếp điện 150 30 6,50 4 803 M202.0020 Bếp cát 150 30 6,50 4 1.032 M202.0021 Máy chưng cất nước 200 10 3,50 4 7.567 M202.0022 Máy trộn đất 200 10 3,50 4 6.306 M202.0023 Máy trộn xi măng, dung tích 5lít 200 10 3,50 4 19.949 M202.0024 Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa) 200 10 3,50 4 16.968 M202.0025 Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung) 200 10 4,50 4 6.306 M202.0026 Máy cắt đất 200 10 3,00 4 2.637 M202.0027 Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm 200 10 3,00 4 17.198 M202.0028 Máy cắt ứng biến 200 10 2,20 4 163.950 M202.0029 Máy nén 3 trục 200 10 1,60 4 779.854 M202.0030 Máy ép litvinốp 200 10 3,00 4 17.886 M202.0031 Kích tháo mẫu 200 10 2,20 4 7.796 M202.0032 Máy ép mẫu đá, bê tông 200 10 2,20 4 166.931 M202.0033 Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá) 200 10 3,50 4 72.574 M202.0034 Máy khoan mẫu đá 200 10 3,50 4 67.071 M202.0035 Máy mài thử độ mài mòn 200 10 4,20 4 10.319 M202.0036 Máy nén một trục 200 10 3,00 4 17.886 M202.0037 Máy nén Marshall 200 10 2,20 4 264.728 M202.0038 Máy CBR 200 10 2,50 4 78.994 M202.0039 Máy thí nghiệm thuỷ lực quay tay 200 10 3,50 4 8.369 M202.0040 Máy nén 4 t (quay tay) 200 10 3,50 4 7.796 M202.0041 Máy nén thuỷ lực 10 t 200 10 3,50 4 21.440 M202.0042 Máy nén thuỷ lực 50 t 200 10 3,50 4 35.656 M202.0043 Máy nén thuỷ lực 125 t 200 10 3,50 4 47.695 M202.0044 Máy nén thuỷ lực 200 t 200 10 3,50 4 62.000 M202.0045 Máy kéo nén thủy lực 100 t 200 10 3,50 4 52.166 M202.0046 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 25 t 200 10 3,50 4 28.892 M202.0047 Máy kéo nén uốn thuỷ lực 100 t 200 10 2,20 4 241.340 M202.0048 Máy gia tải - 20 t 200 10 3,50 4 37.261 M202.0049 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) 200 10 3,50 4 6.306 M202.0050 Máy xác định hệ số thấm 200 10 2,50 4 86.447 M202.0051 Máy đo PH 200 10 3,50 4 9.287 M202.0052 Máy đo âm thanh 200 10 3,50 4 8.369 M202.0053 Máy đo chiều dày màng sơn 200 10 2,50 4 107.772 M202.0054 Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông 200 10 2,50 4 92.408 M202.0055 Máy đo vết nứt 200 10 3,50 4 16.280 M202.0056 Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông 200 10 2,20 4 134.027 M202.0057 Máy đo độ thấm của I-on Clo 200 10 2,00 4 193.874 M202.0058 Dụng cụ đo độ cháy của than 200 10 3,50 4 12.038 M202.0059 Máy đo gia tốc 200 10 2,50 4 98.370 M202.0060 Máy ghi nhiệt ổn định 200 10 3,50 4 16.854 M202.0061 Máy đo chuyển vị 200 10 2,50 4 60.765 M202.0062 Máy xác định môđun 200 10 3,00 4 31.300 M202.0063 Máy so màu ngọn lửa 200 10 3,00 4 41.733 M202.0064 Máy so màu quang điện 200 10 2,50 4 107.313 M202.0065 Máy đo độ dãn dài Bitum 200 10 2,50 4 62.599 M202.0066 Máy chiết nhựa (Xốc lét) 200 10 3,50 4 8.828 M202.0067 Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở 200 10 3,50 4 14.561 M202.0068 Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP 180 10 1,40 5 1.376 M202.0069 Thiết bị thử tỷ diện 200 10 3,50 4 15.822 M202.0070 Bàn dằn 200 10 3,50 4 26.828 M202.0071 Bàn rung 200 10 3,50 4 9.745 M202.0072 Máy khuấy bằng từ 200 10 3,50 4 15.249 M202.0073 Máy khuấy cầm tay NAG-2 200 10 3,50 4 9.057 M202.0074 Máy nghiền bi sứ LE1 200 10 3,50 4 8.369 M202.0075 Máy phân tích hạt Lazer 200 10 2,50 4 82.778 M202.0076 Máy phân tích vi nhiệt 200 10 2,50 4 67.071 M202.0077 Tenxômét 200 10 3,50 4 7.911 M202.0078 Máy đo độ giãn nở bê tông 200 10 2,50 4 83.466 M202.0079 Máy đo hệ số dẫn nhiệt 200 10 3,50 4 7.452 M202.0080 Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành phần hoá lý của vật liệu) 200 10 1,20 4 2.364.900 M202.0081 Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa 120 30 6,50 4 1.147 M202.0082 Côn thử độ sụt 120 30 6,50 4 909 M202.0083 Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt) 120 30 6,50 4 1.147 M202.0084 Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết 120 30 6,50 4 803 M202.0085 Chén bạch kim 200 10 1,20 4 25.223 M202.0086 Kẹp niken 200 10 1,80 4 9.057 M202.0087 Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại 200 10 3,00 4 42.306 M202.0088 Máy dò vị trí cốt thép 200 10 2,50 4 67.071 M202.0089 Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn 200 10 2,20 4 153.517 M202.0090 Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường 200 10 2,50 4 64.204 M202.0091 Súng bi 200 10 3,50 4 8.599 M202.0092 Thiết bị hấp mẫu xi măng 200 10 3,50 4 1.200 M202.0093 Bình hút ẩm 200 10 3,50 4 500 M202.0094 Bộ dụng cụ xác định thấm nước 200 10 3,50 4 22.000 M202.0095 Bơm thủy lực ZB4-500 200 10 3,50 4 16.360 M202.0096 Đồng hồ đo áp lực 200 10 2,20 4 200 M202.0097 Đồng hồ đo biến dạng 200 10 2,20 4 1.200 M202.0098 Đồng hồ đo nước 200 10 2,20 4 2.800 M202.0099 Đồng hồ đo lún 200 10 2,20 4 1.800 M202.0100 Đồng hồ Shore A 200 10 2,20 4 1.500 M202.0101 Dụng cụ đo độ bền va đập 200 10 6,50 4 1.200 M202.0102 Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm 200 10 6,50 4 5.000 M202.0103 Dụng cụ phá vỡ mẫu kính 200 10 6,50 4 2.500 M202.0104 Dụng cụ thử thấm mực 200 10 6,50 4 500 M202.0105 Dụng cụ Vica 200 10 6,50 4 1.900 M202.0106 Dụng cụ xác định độ bền va đập 200 10 6,50 4 90.000 M202.0107 Dụng cụ xác định độ bền va uốn 200 10 6,50 4 80.000 M202.0108 Khuôn Capping mẫu 200 10 6,50 4 1.500 M202.0109 Khuôn dập mẫu 200 10 6,50 4 440 M202.0110 Kích kéo thủy lực 60 t 200 10 2,20 4 20.455 M202.0111 Kích thủy lực 800 t 200 10 2,20 4 124.150 M202.0112 Kính phóng đại đo lường 200 10 2,50 4 3.500 M202.0113 Kính lúp 200 10 2,50 4 200 M202.0114 Máy bộ đàm 200 10 2,50 4 350 M202.0115 Máy cắt quay tay 200 10 2,50 4 1.200 M202.0116 Máy cắt, mài mẫu vật liệu 200 10 2,50 4 18.000 M202.0117 Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều) 200 10 2,50 4 281.375 M202.0118 Máy đo độ bóng 200 10 2,50 4 6.500 M202.0119 Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự 200 10 2,50 4 15.000 M202.0120 Thiết bị đo độ dẫn nước 200 10 3,50 4 2.500 M202.0121 Thiết bị đo độ dày 200 10 3,50 4 1.500 M202.0122 Máy đo độ giãn nở nhiệt dài 200 10 3,50 4 2.500 M202.0123 Máy dò khuyết tật 200 10 3,50 4 3.500 M202.0124 Máy đo kích thước 200 10 3,50 4 2.500 M202.0125 Máy đo thời gian khô màng sơn 200 10 3,50 4 3.000 M202.0126 Máy đo ứng suất bề mặt 200 10 3,50 4 5.000 M202.0127 Máy đo ứng suất điện tử 200 10 3,50 4 5.000 M202.0128 Máy Hveem 200 10 2,50 4 15.000 M202.0129 Máy kéo vải địa kỹ thuật 200 10 2,50 4 220.000 M202.0130 Máy kéo, nén WDW-100 200 10 2,50 4 220.000 M202.0131 Máy thử cơ lý thạch cao 200 10 2,50 4 5.000 M202.0132 Máy kiểm tra độ cứng 200 10 2,50 4 9.900 M202.0133 Máy làm sạch bằng siêu âm 200 10 2,50 4 3.500 M202.0134 Máy mài mòn bề mặt 200 10 2,50 4 18.000 M202.0135 Máy mài mòn sâu 200 10 2,50 4 4.500 M202.0136 Máy nén cố kết 200 10 2,50 4 25.000 M202.0137 Máy phân tích thành phần kim loại 200 10 2,50 4 10.000 M202.0138 Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng 200 10 2,50 4 50.000 M202.0139 Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng 200 10 2,50 4 60.000 M202.0140 Máy siêu âm đo vết nứt 200 10 2,50 4 36.500 M202.0141 Máy soi kim tương 200 10 2,20 4 10.000 M202.0142 Máy thấm 200 10 2,20 4 19.900 M202.0143 Máy thử độ bền nén, uốn 200 10 2,20 4 210.000 M202.0144 Máy thử độ bục 200 10 1,80 4 5.000 M202.0145 Máy thử độ rơi côn 200 10 1,80 4 4.500 M202.0146 Máy uốn gạch 200 10 1,80 4 80.000 M202.0147 Nồi hấp áp suất cao (Autoclave) 200 10 3,50 4 5.500 M202.0148 Thiết bị đo chuyển vị Indicator 200 10 3,50 4 15.000 M202.0149 Thiết bị đo điểm sương 200 10 3,50 4 10.000 M202.0150 Thiết bị đo độ bền ẩm 200 10 3,50 4 10.000 M202.0151 Thiết bị đo độ cứng màng sơn 200 10 3,50 4 5.000 M202.0152 Thiết bị đo độ dày 200 10 3,50 4 1.500 M202.0153 Thiết bị đo hệ số ma sát 200 10 3,50 4 5.000 M202.0154 Thiết bị đo thử độ kín 200 10 3,50 4 5.000 M202.0155 Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ sinh 200 10 2,80 4 15.000 M202.0156 Thiết bị thử va đập phản hồi 200 10 2,80 4 10.000 M202.0157 Tủ chiếu UV 200 10 2,80 4 5.000 M202.0158 Tủ khí hậu 200 10 2,80 4 60.000 M202.0159 Thước đo vết nứt 200 10 2,80 4 139 M202.0160 Vi kế 200 10 2,80 4 139 M202.0161 Máy scanner (khổ Ao) 150 13 3,00 4 119.581 M202.0162 Máy vẽ plotter 220 13 3,00 4 99.975 M202.0163 Máy vi tính 220 13 4,00 4 10.089 M202.0164 Máy tính xách tay 220 13 3,50 4 18.917 M202.0165 Bể ổn nhiệt 200 10 3,5 4 7.452 M202.0166 Bếp gas công nghiệp 150 30 6,5 4 500 M202.0167 Bình thử bọt khí 200 10 2,5 4 27.000 M202.0168 Bộ dụng cụ xác định hàm lượng cát 200 10 6,5 4 1.500 M202.0169 Bộ thiết bị thí nghiệm điểm hóa mềm (ELE) 200 10 2,5 4 303.030 M202.0170 Dụng cụ đo nhám 200 10 6,5 4 500 M202.0171 Dụng cụ thử va đập bi rơi 200 10 6,5 4 1.200 M202.0172 Dụng cụ thử va đập con lắc 200 10 6,5 4 1.200 M202.0173 Dụng cụ thử xuyên 200 10 6,5 4 1.900 M202.0174 Dụng cụ xác định sự thay đổi chiều dài của mẫu vữa 200 10 2,2 4 2.200 M202.0175 Dụng cụ xác định thời gian bắt đầu đông kết 200 10 3,5 4 3.000 M202.0176 Khoáng chuẩn 200 10 3,5 4 1.000 M202.0177 Khung giá máy & Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số 200 10 2,5 4 37.261 M202.0178 Máy Gigarang 200 10 3,5 4 10.000 M202.0179 Máy SHWD 180 10 1,4 4 2.056.833 M202.0180 Máy bào gỗ 180 30 10,5 4 1.200 M202.0181 Máy cắt Makita 200 10 3,5 4 3.979 M202.0182 Máy cắt phẳng 200 10 2,5 4 25.000 M202.0183 Máy đầm xoay 220 10 6,5 4 6.306 M202.0184 Máy đo chiều dày lớp bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép 200 10 2,5 4 114.350 M202.0185 Máy đo độ đàn hồi 200 10 2,5 4 62.599 M202.0186 Máy kéo, nén thủy lực 0,5 tấn 200 10 3,5 4 8.369 M202.0187 Máy kéo, nén thủy lực 20 tấn 200 10 3,5 4 25.000 M202.0188 Máy kéo, nén thủy lực 200 tấn 200 10 2,5 4 62.000 M202.0189 Máy kéo, nén thủy lực 50 tấn 200 10 2,5 4 35.656 M202.0190 Máy khoan lấy mẫu chuyên dụng 200 10 3,5 4 6.800 M202.0191 Máy khuấy và làm mát nước 200 10 3,5 4 5.500 M202.0192 Máy thử cường độ bám dính 220 10 1,4 4 18.000 M202.0193 Máy thử độ chống thấm 200 10 2,5 4 18.000 M202.0194 Máy thử kéo xác định cường độ bám dính 220 10 1,4 4 18.000 M202.0195 Máy xác định độ thấm nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431) 200 10 2,2 4 19.900 M202.0196 Nhớt kế 200 10 6,5 4 20.000 M202.0197 Nhớt kế Suttard 200 10 6,5 4 150 M202.0198 Nhớt kế Vebe 200 10 6,5 4 6.000 M202.0199 Súng bật nẩy 200 10 3,5 4 9.000 M202.0200 Thiết bị đo góc nghỉ của cát 200 10 2,5 4 2.000 M202.0201 Thiết bị đo góc nghỉ tự nhiên của đất rời 200 10 2,5 4 1.500 M202.0202 Thiết bị đo nhiệt độ bê tông 200 10 3,5 4 1.800 M202.0203 Thiết bị đo nhiệt lượng 200 10 3,5 4 1.500 M202.0204 Thiết bị gia nhiệt vòng và bi 200 10 3,5 4 10.000 M202.0205 Thiết bị thử tải trọng 200 10 3,5 4 10.000 M202.0206 Thiết bị wheel tracking 200 10 2,5 4 1.387.200 M202.0207 Thiết bị xác định độ bền cọ rửa 200 10 3,5 4 40.000 M202.0208 Thiết bị xác định thay đổi chiều cao cột vữa 200 10 6,5 4 1.000 M202.0209 Xe chuyên dùng 180 10 1,4 4 546.000 M202.0210 Dụng cụ vòng và bi 200 10 6,5 4 3.500 M203.0000 MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP M203.0001 Bộ tạo nguồn 3 pha 220 10 3,50 5 508.246 M203.0002 Bộ nguồn AC-DC 220 10 3,50 5 49.988 M203.0003 Công tơ mẫu xách tay 220 10 3,50 5 210.613 M203.0004 Hộp bộ đo tgd Delta 220 10 3,50 5 1.000.900 M203.0005 Hợp bộ đo lường 220 10 3,50 5 946.212 M203.0006 Hợp bộ phân tích hàm lượng khí 220 10 3,50 5 1.618.868 M203.0007 Hợp bộ thí nghiệm cao áp 220 10 3,50 5 507.559 M203.0008 Hợp bộ thí nghiệm rơle 220 10 3,50 5 955.957 M203.0009 Máy điều chỉnh điện áp 1pha 220 10 3,50 5 19.835 M203.0010 Máy đo độ A xít 220 10 3,50 5 182.524 M203.0011 Máy đo độ chớp cháy kín 220 10 3,50 5 174.957 M203.0012 Máy đo độ nhớt 220 10 3,50 5 150.307 M203.0013 Máy đo điện áp xuyên thủng 220 10 3,50 5 36.574 M203.0014 Máy đo điện trở một chiều 220 10 3,50 5 179.658 M203.0015 Máy đo điện trở tiếp địa 220 10 3,50 5 61.109 M203.0016 Máy đo điện trở tiếp xúc 220 10 3,50 5 104.905 M203.0017 Cầu đo tang dầu cách điện 220 10 3,50 5 365.277 M203.0018 Máy đo tỷ trọng 220 10 3,50 5 73.491 M203.0019 Máy đo vạn năng 220 10 3,50 5 151.224 M203.0020 Máy chụp sóng 220 10 3,50 5 521.317 M203.0021 Máy kiểm tra độ ổn định oxy hoá dầu 220 10 3,50 5 374.105 M203.0022 Máy phát tần số 220 10 3,50 5 133.224 M203.0023 Máy phân tích độ ẩm khí SF6 220 10 3,50 5 184.244 M203.0024 Máy đo vi lượng ẩm 220 10 3,50 5 166.702 M203.0025 Mê gôm mét 220 10 3,50 5 50.446 M203.0026 Thiết bị kiểm tra áp lực 220 10 3,50 5 86.332 M203.0027 Thiết bị tạo dòng điện 220 10 3,50 5 499.762 Ghi chú: Một số loại máy và thiết bị thi công không có thông tin nguyên giá tham khảo, việc xác định nguyên giá của máy và thiết bị thi công theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này. PHỤ LỤC V PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. HƯỚNG DẪN CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng - Xác định thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh; - Lựa chọn các yếu tố đầu vào; - Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu; - Xác định chỉ số giá xây dựng. 2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng 2.1. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng để công bố gồm: a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. b) Thời điểm so sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc. 2.2. Trường hợp xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời điểm so sánh cho phù hợp. 3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. 4. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu 4.1. Yêu cầu về thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí a) Số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi tiết các khoản mục chi phí. b) Các chế độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở thời điểm tính toán. 4.2. Yêu cầu về thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào Giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định theo Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Danh mục vật liệu, thiết bị công trình đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất. 4.3. Xử lý số liệu tính toán chỉ số giá xây dựng a) Đối với các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu, dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc. b) Đối với các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể: giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp với nhóm thợ chủ yếu thực hiện công việc; giá ca máy của các loại máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công suất. c) Đối với một số loại vật liệu xây dựng trong quá trình xác định chỉ số giá không thu thập được thông tin dữ liệu về giá tại thời điểm so sánh, hoặc không đảm bảo tính thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác so với thời điểm gốc hoặc so kỳ trước, áp dụng các phương pháp sau: - Phương pháp gán giá: xác định chỉ số giá của một loại vật liệu có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự giữa thời điểm so sánh và kỳ trước; trên cơ sở đó, sử dụng kết quả chỉ số giá này để xác định mức giá tạm thời (giá gán) cho loại vật liệu không thu thập được thông tin về giá tại thời điểm so sánh. - Phương pháp gối đầu: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp vật liệu cũ trong danh mục và vật liệu mới cùng xuất hiện trong cùng một thời điểm. Thực hiện lựa chọn một loại vật liệu mới cùng loại có tính chất, đặc điểm kỹ thuật tương tự, đã được sử dụng phổ biến trên thị trường để thay thế cho vật liệu không thu thập được thông tin về giá; việc thay thế này được áp dụng thống nhất cho cả thời điểm gốc và thời điểm so sánh. 5. Xác định chỉ số giá xây dựng Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng thời gian được lựa chọn, không bao gồm các chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%). Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng. 5.1. Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí a) Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình (K VL ) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau: (5.1) Trong đó: P VL j: tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện; K VL j: chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j; m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu. Tỷ trọng chi phí bình quân (P VL j ) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1. Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau: Trong đó: : tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i; : chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện thứ i. Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đất đắp; đá xây dựng; gỗ xây dựng; gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch cao.... Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) có trách nhiệm lựa chọn danh mục các loại vật liệu chủ yếu trên cơ sở đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu sử dụng vật liệu thực tế của từng loại công trình, phù hợp với danh mục loại hình công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn. Danh mục vật liệu chủ yếu phải đảm bảo tính ổn định, đại diện, phản ánh đúng cơ cấu chi phí xây dựng thực tế. Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng (K VL j) được tính bằng bình quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó. Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc. b) Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình (K NC ) xác định bằng bình quân nhân gia quyền các chỉ số giá nhân công xây dựng của các nhóm chủ yếu của công trình hoặc loại công trình. Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn nhóm thợ chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp. Chỉ số giá nhân công xây dựng của từng nhóm thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số giữa giá ngày công của nhân công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc. c) Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (K MTC ) được xác định theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau: Trong đó: : tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại diện; : chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k; f: số máy thi công xây dựng chủ yếu. Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu bằng 1. Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau: Trong đó: : tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i; : chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của công trình đại diện thứ i. Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm đường. Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để tính toán cho phù hợp. Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc. 5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí a) Chỉ số giá phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức: Trong đó: P VL , P NC , P MTC : Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1. K VL , K NC , K MTC : chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Cách xác định các thành phần của công thức (5.5) như sau: - Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình (K VL , K NC , K MTC ) xác định theo hướng dẫn tại mục 5.1 nêu trên. - Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp (P VL , P NC , P MTC ) được xác định như sau: Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (P VL ), nhân công (P NC ), máy thi công xây dựng (P MTC ) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn. Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau: (5.6) (5.7) (5.8) Trong đó: : tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i; : chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i; : tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i. Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công. b) Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức (5.9) Trong đó: P STB , P LĐ : tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn; K STB , K LĐ : hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn. Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc. Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ sản xuất chính đối với công trình công nghiệp. Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây dựng. c) Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau: (5.10) Trong đó: : tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công trình đại diện; : hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện; e: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công trình đại diện. Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí khác của công trình đại diện (như: chi phí khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát thi công…). Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng < 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử dụng để tính. Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng. Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết bị. 5.3. Chỉ số giá xây dựng công trình Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau: (5.11) Trong đó: P XD , P TB , P CPK : tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1; I XD , I TB , I CPK : chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại diện lựa chọn. Cách xác định các thành phần của công thức (5.11) như sau: - Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (I XD , I TB , I CPK ) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục I Phụ lục này. - Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (P XD , P TB , P CPK ) được xác định như sau: Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (P XD ), chi phí thiết bị (P TB ), chi phí khác (P CPK ) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình. Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này của công trình. Công thức xác định như sau: Trong đó: : tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i; : chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện thứ i; : tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của công trình đại diện thứ i. Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập. 5.4. Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng khu vực với tỷ trọng chi phí tương ứng. II. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể - Chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công trình/gói thầu đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình/gói thầu. - Xác định chỉ số giá xây dựng công trình/gói thầu nằm trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản 5 Mục I Phụ lục này. 2. Xác định chỉ số giá xây dựng của địa phương - Lựa chọn số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Căn cứ danh mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) lựa chọn và xác định danh mục các loại công trình làm cơ sở tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn để công bố theo thẩm quyền. - Khi xác định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương. - Căn cứ đặc điểm thị trường xây dựng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng chung cho toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố. Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây dựng do các địa phương quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau: Trong đó: : Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính toán; : Chỉ số giá xây dựng của khu vực t; n : Số khu vực thuộc địa phương; Việc xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này. 3. Xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương/hoặc vùng với quyền số tương ứng. 4. Xác định chỉ số giá xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên 4.1. Xác định chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí - Trường hợp sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng đơn vị hành chính cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau: Trong đó: : Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán của công trình; : Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính cấp tỉnh thứ t; n : Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi qua; - Trường hợp địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ số giá thực hiện như tại khoản 5 Mục I Phụ lục này. 4.2. Xác định chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu - Xác định chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành. - Giá cả các yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này; - Các bước xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này. III. PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN ĐỔI GIÁ TRỊ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG KHI THAY ĐỔI THỜI ĐIỂM GỐC Chuyển đổi giá trị của chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá theo yếu tố chi phí khi thay đổi thời điểm gốc thực hiện theo công thức sau: 1. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc cũ về giá năm gốc mới: Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc mới = Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc cũ x Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ 2. Chuyển đổi giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc mới về giá năm gốc cũ: Giá trị chỉ số giá kỳ công bố theo năm gốc cũ = Giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo năm gốc mới x Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ Giá trị chỉ số giá của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới” IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG STT DANH MỤC CÔNG TRÌNH I Công trình dân dụng 1 Công trình nhà ở 2 Công trình giáo dục 3 Công trình văn hóa 4 Công trình trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội 5 Công trình y tế 6 Công trình thể thao … II Công trình công nghiệp 1 Công trình sản xuất vật liệu xây dựng 2 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo 3 Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản 4 Công trình dầu khí 5 Công trình năng lượng 6 Công trình hóa chất 7 Công trình công nghiệp nhẹ … III Công trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công trình cấp nước 2 Công trình thoát nước 3 Công trình xử lý chất thải rắn 4 Tuyến cống thoát nước mưa, nước thải 5 Công trình chiếu sáng công cộng 6 Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông … IV Công trình giao thông 1 Công trình đường bộ 2 Công trình đường sắt 3 Công trình cầu 4 Công trình hầm 5 Công trình đường thủy nội địa 6 Công trình hàng hải 7 Công trình hàng không 8 Nhà ga … V Công trình nông nghiệp và môi trường 1 Công trình thủy lợi 2 Công trình đê điều … Ghi chú: - Căn cứ vào những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn địa phương để lựa chọn danh mục công trình để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp. - Trong danh mục loại công trình cần thể hiện chi tiết về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ thuật của loại công trình (ví dụ loại công trình cầu (cầu bê tông, cầu thép); loại công trình đường (đường bê tông xi măng, đường bê tông nhựa). V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG Bảng 5.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁNG/QUÝ..... NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ... Đơn vị tính: % STT Loại công trình So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) I Công trình dân dụng 1 Công trình nhà ở 2 Công trình giáo dục … … II Công trình công nghiệp 1 Công trình sản xuất vật liệu xây dựng 2 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo … … III Công trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công trình cấp nước 2 Công trình thoát nước … … IV Công trình giao thông 1 Công trình đường bộ 2 Công trình cầu … … V Công trình nông nghiệp và môi trường 1 Công trình thủy lợi 2 Công trình đê điều … … Bảng 5.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ... Đơn vị tính: % STT Loại công trình So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. ) I Công trình dân dụng 1 Công trình nhà ở 2 Công trình giáo dục … … II Công trình công nghiệp 1 Công trình sản xuất vật liệu xây dựng 2 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo … … III Công trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công trình cấp nước 2 Công trình thoát nước … … IV Công trình giao thông 1 Công trình đường bộ 2 Công trình cầu … … V Công trình nông nghiệp và môi trường 1 Công trình thủy lợi 2 Công trình đê điều … … Bảng 5.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ... Đơn vị tính: % STT Loại công trình So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh , phường/xã,..,.) So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. ) Vật liệu Nhân công Máy TC Vật liệu Nhân công Máy TC I Công trình dân dụng 1 Công trình nhà ở 2 Công trình giáo dục … … II Công trình công nghiệp 1 Công trình sản xuất vật liệu xây dựng 2 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo … … III Công trình hạ tầng kỹ thuật 1 Công trình cấp nước 2 Công trình thoát nước … … IV Công trình giao thông 1 Công trình đường bộ 2 Công trình cầu … … V Công trình nông nghiệp và môi trường 1 Công trình thủy lợi 2 Công trình đê điều … … Bảng 5.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ..... NĂM.... TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ... Đơn vị tính: % STT Loại vật liệu So với năm gốc 202.... Vùng/Khu vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.) So với năm gốc 202..... Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. ) 1 Xi măng 2 Cát xây dựng 3 Đá xây dựng 4 Đất đắp 5 Gạch xây 6 Gạch ốp lát 7 Gỗ xây dựng 8 Thép xây dựng 9 Nhựa đường 10 Vật liệu tấm lợp bao che 11 Cửa khung nhựa /nhôm 12 Kính 13 Sơn 14 Vật tư điện 15 Vật tư nước 16 Trần, vách thạch cao … … PHỤ LỤC VI PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ VÀ SUẤT CHI PHÍ (Kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) A. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI 1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các bước như sau: Bước 1: Lập danh mục loại dự án, công trình xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư; Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán; Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư; Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư. 2. Nội dung các bước công việc 2.1. Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư; - Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở: loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật; địa điểm xây dựng công trình. - Đơn vị tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất công trình, dự án, mục đích, phạm vi sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo quy định hiện hành và yêu cầu quản lý Tuỳ theo loại công trình, dự án, đơn vị tính suất vốn đầu tư có thể là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế. 2.2. Thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư a) Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm: - Thông tin chung về công trình, dự án xây dựng (tên, nhóm dự án, loại, cấp công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công trình, thuyết minh thiết kế, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, mức độ đầu tư, thời gian xây dựng...); - Thông tin về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại tệ...; - Dữ liệu về các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có); - Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình. b) Nguồn thông tin dữ liệu được thu thập phải đảm bảo: - Dữ liệu thực tế các công trình, dự án xây dựng mới thuộc loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư có mức độ đầu tư, trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi công trung bình tiên tiến. - Thông tin, dữ liệu được thu thập từ tối thiểu 03 công trình, dự án xây dựng trở lên. Trường hợp không đủ dữ liệu 03 công trình, dự án thì sử dụng chi phí đầu tư, chi phí xây dựng công trình đã có; kết hợp với thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có; hoặc kết quả tính toán trên cơ sở mô hình chi phí để xác định suất vốn đầu tư. c) Tính toán, xác định suất vốn đầu tư: Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây dựng/công tác xây dựng/khối lượng công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án; lựa chọn các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật đối với mỗi loại công trình để thuyết minh áp dụng và xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, trên cơ sở: + Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình; + Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật đã và dự kiến sử dụng; + Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo phổ biến; + Điều kiện thi công phổ biến đối với công trình; + Định mức, giá xây dựng và chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định; + Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối lượng xây dựng chủ yếu; + Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp và thời điểm tính toán; + Nội dung và các thành phần chi phí được xác định trong suất vốn đầu tư. c1) Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có, thì yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện có bao gồm: - Thành phần, nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án; - Các thông tin về giá xây dựng đầu vào, chế độ chính sách trong xác định suất vốn đầu tư; - Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ; - Đặc điểm kỹ thuật của công trình, dự án nêu trong thuyết minh thiết kế. - Một số thông tin khác (như: vật liệu, thiết bị sử dụng…) c2) Trường hợp xây dựng dữ liệu trên cơ sở yêu cầu cơ bản của thiết kế và dữ liệu chi phí của công trình, dự án (mô hình chi phí), trình tự, nội dung thực hiện như sau: - Xây dựng danh mục các hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực hiện. - Xác định các yêu cầu cơ bản của thiết kế xây dựng đối với từng hạng mục/công trình của dự án: về sử dụng vật liệu, đáp ứng yêu cầu về công năng, công nghệ áp dụng, giải pháp kết cấu,…. - Xác định chi tiết yêu cầu về công năng sử dụng đối với các hạng mục/công trình chính của dự án: căn cứ theo yêu cầu từ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật hoặc tham khảo từ số liệu các dự án đã thực hiện. - Xác định quy mô của các công trình/hạng mục công trình chính của dự án (tính theo đơn vị diện tích xây dựng đối với các hạng mục/công trình dạng nhà hoặc theo đơn vị chiều dài đối với các hạng mục/công trình dạng tuyến (đường giao thông, tuyến cống thoát nước,…). 2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư: - Rà soát các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình/dự án. + Bổ sung các chi phí cần thiết cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của công trình/dự án theo quy định và mục đích sử dụng dự án, công trình. + Loại trừ các yếu tố, khoản mục chi phí có tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình/dự án (như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác). - Khi sử dụng các dữ liệu chi phí của công trình tương tự thì sử dụng chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại thời điểm tính toán, địa điểm tính toán. - Chi phí xây dựng các hạng mục phụ trợ trong dự án có thể tham khảo từ các dự án có tính chất tương tự hoặc tính theo tỷ lệ % từ công trình chính. - Cập nhật giá xây dựng đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn đầu tư. Chi phí xây dựng công trình thuộc dự án có thể xác định căn cứ theo quy mô của công trình hoặc khối lượng chủ yếu và giá xây dựng tương ứng. Trường hợp chưa có giá xây dựng tương ứng được công bố có thể tính toán từ số liệu tham khảo của các công trình tương tự đã có. - Tổng hợp các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức: Trong đó: S: suất vốn đầu tư xây dựng cho dự án, công trình; V: tổng chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình (đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh). N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị tính suất vốn đầu tư được lựa chọn. 2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất vốn đầu tư bao gồm các nội dung (theo Mục C, D của Phụ lục này) II. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN CƠ SỞ CHỈ TIÊU SUẤT VỐN ĐẦU TƯ ĐÃ CÔNG BỐ Suất vốn đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu suất vốn đầu tư đã công bố theo các bước như sau: 1. Thu thập các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành. 2. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, quy định về quản lý chi phí, yêu cầu quản lý, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các nội dung suất vốn đầu tư, bao gồm: a) Danh mục suất vốn đầu tư; b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư; c) Trị số suất vốn đầu tư: - Trường hợp có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán; - Trường hợp cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành được thực hiện theo công thức sau: Trong đó: S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh; S 0t : suất vốn đầu tư tại thời điểm t đã được công bố; K tg : hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số K tg được xác định như sau: K tg =I tt /I ot I tt : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư; I ot : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố. K kv : hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực; n: số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ; i: thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung hoặc giảm trừ; S Ti : các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành; S Ti được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S 0t ; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện. d) Các ghi chú (nếu có); đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên soạn suất vốn đầu tư. B. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ ĐỂ CÔNG BỐ Suất chi phí gồm: suất chi phí của hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc công trình. I. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ MỚI 1. Trình tự xác định suất chi phí Suất chi phí được xác định theo các bước như sau: Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; xác định đơn vị tính suất chi phí; Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu; Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí; Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí. 2. Nội dung các bước công việc Suất chi phí được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế, hoặc từ việc lập và tổng hợp chi phí cho công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ điển hình được tính toán trên cơ sở các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện trong trường hợp cần thiết. 2.1. Lập danh mục loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ, xác định đơn vị tính - Lập danh mục để xác định suất chi phí trên cơ sở: loại, cấp công trình; loại hạng mục công trình; hệ thống kỹ thuật công trình; dây chuyền công nghệ; quy mô, công suất; đặc điểm kết cấu, công nghệ; yêu cầu kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; điều kiện xây dựng, lắp đặt và vận hành. - Đơn vị tính suất chi phí được lựa chọn phù hợp với tính chất của đối tượng và mục đích sử dụng trong quản lý chi phí. Tùy theo đối tượng, đơn vị tính có thể là: diện tích, thể tích, chiều dài, công suất, năng lực phục vụ, công suất dây chuyền hoặc đơn vị sản phẩm theo thiết kế. 2.2. Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu a) Nội dung số liệu, dữ liệu cần thu thập - Thông tin chung: tên, loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ), cấp công trình (nếu có), địa điểm, quy mô, công suất, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thời gian xây dựng, lắp đặt; - Thông tin chi phí: tổng mức, dự toán xây dựng; trong đó tách riêng: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị. - Thông tin về quy mô theo đơn vị tính lựa chọn; - Thời điểm và địa điểm xác định chi phí; - Các cơ chế, chính sách và căn cứ xác định chi phí. b) Yêu cầu đối với dữ liệu - Dữ liệu được thu thập từ các đối tượng có đặc điểm tương đồng về loại, cấp, quy mô, công nghệ và điều kiện xây dựng, lắp đặt, vận hành; - Số lượng công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ tối thiểu là 03 đối tượng. Trường hợp không đủ số lượng tối thiểu thì sử dụng tài liệu tổng kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng, thiết bị hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để xác định suất chi phí. c) Xây dựng cơ sở dữ liệu - Đánh giá, phân tích các đối tượng để xác định: các hạng mục chi phí chủ yếu; công nghệ áp dụng; yêu cầu kỹ thuật chính; cấu hình hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; - Lựa chọn các yếu tố kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xác định suất chi phí, bao gồm: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng của đối tượng; tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; điều kiện thi công, lắp đặt, vận hành phổ biến; mặt bằng giá các yếu tố đầu vào; định mức, giá xây dựng và chính sách chi phí áp dụng; phạm vi chi phí tính toán (chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị). 2.3. Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí a) Rà soát, chuẩn hóa phạm vi chi phí - Đối với suất chi phí xây dựng: chỉ bao gồm chi phí xây dựng theo quy định hiện hành của công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật; - Đối với suất chi phí thiết bị: chỉ bao gồm chi phí thiết bị theo quy định hiện hành của công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ; - Loại trừ các khoản chi phí không phù hợp hoặc mang tính đặc thù (như chi phí gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí bản quyền công nghệ,…). b) Chuẩn hóa dữ liệu - Quy đổi về cùng mặt bằng giá tại thời điểm xác định: cập nhật lại mặt bằng giá và các cơ chế chính sách tại thời điểm cần tính toán suất chi phí. Trong trường hợp không đủ mức độ chi tiết để cập nhật giá cả đầu vào có thể sử dụng chỉ số giá hoặc phương pháp phù hợp khác; - Quy đổi về cùng đơn vị tính phù hợp với đối tượng (công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ). c) Xác định trong trường hợp thiếu dữ liệu Trường hợp dữ liệu công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế không đầy đủ, suất chi phí được xác định trên cơ sở lập và tổng hợp chi phí cho đối tượng điển hình theo các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện. d) Xác định suất chi phí cho từng công trình theo công thức: Trong đó: S C : Suất chi phí; C: Chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán đã được xử lý, hiệu chỉnh; Q: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính của đối tượng. - Suất chi phí của từng loại đối tượng được xác định bằng giá trị bình quân của các số lượng đối tượng đã tính toán. - Trường hợp có sai lệch lớn giữa các giá trị: + Xem xét loại bỏ các giá trị bất thường; + Hoặc điều chỉnh trên cơ sở phân tích nguyên nhân. 2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí Bao gồm các nội dung: - Nội dung chi phí tính toán; - Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng; - Trị số suất chi phí theo loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ); - Các thông tin liên quan khác (nếu có). II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ TRÊN CƠ SỞ SUẤT CHI PHÍ ĐÃ CÔNG BỐ Suất chi phí được xác định trên cơ sở hệ thống suất chi phí hiện hành theo các bước sau: 1. Thu thập thông tin, dữ liệu - Thu thập suất chi phí đã công bố; - Xác định các thông tin liên quan: thời điểm công bố, khu vực áp dụng, điều kiện kỹ thuật, quy mô, công suất, cấu hình công nghệ. 2. Đánh giá, cập nhật và hoàn thiện suất chi phí Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý chi phí, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá và các yếu tố chi phí khác để rà soát, cập nhật suất chi phí, bao gồm: a) Danh mục suất chi phí; b) Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng; c) Trị số suất chi phí: Trường hợp có đầy đủ dữ liệu: cập nhật trực tiếp theo mặt bằng giá và chính sách tại thời điểm xác định; Trường hợp cần hiệu chỉnh từ suất chi phí đã công bố: Suất chi phí được xác định theo công thức: Trong đó: S C : Suất chi phí sau điều chỉnh; S cot : Suất chi phí tại thời điểm t đã công bố; K tg : hệ số điều chỉnh suất chi phí ở năm t về thời điểm cần xác định suất chi phí. Hệ số Ktg được xác định như sau: Ktg=Itt/Iot I tt : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất chi phí; I ot : chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất chi phí đã công bố. K kv : hệ số điều chỉnh khu vực/vùng của suất chi phí trong trường hợp suất chi phí tư cần xác định có sự khác biệt về vùng/khu vực với suất chi phí đã được công bố. Hệ số này xác định bằng phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực; S Ti : các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính đến trong suất chi phí hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất chi phí hiện hành; S Ti được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất chi phí S cot ; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ tương tự đã thực hiện. d) Các ghi chú (nếu có); đ) Tổng hợp, hoàn thiện và biên soạn suất chi phí. C. NỘI DUNG CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ Suất vốn đầu tư, suất chi phí công bố bao gồm những nội dung sau: 1. Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng gồm: Khái niệm, phạm vi sử dụng theo vùng (nếu có), mục đích sử dụng, cơ sở pháp lý, phạm vi tính toán, nội dung suất vốn đầu tư, suất chi phí, hướng dẫn sử dụng. 2. Công bố suất vốn đầu tư, suất chi phí: a) Thuyết minh: - Đặc điểm kỹ thuật dự án, công trình; - Danh mục, phạm vi công trình, hạng mục công trình; - Các nội dung chi phí của suất vốn đầu tư, suất chi phí; - Các khoản chi phí chưa bao gồm trong suất vốn đầu tư, suất chi phí; - Hệ số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng (nếu có); - Các lưu ý khi sử dụng (nếu có) b) Suất vốn đầu tư, suất chi phí Suất vốn đầu tư, suất chi phí thể hiện các nội dung: mã hiệu và các chỉ tiêu suất vốn đầu tư (bao gồm cả suất chi phí xây dựng, thiết bị); suất chi phí (gồm suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị); đơn vị tính. D. BIỂU MẪU CÔNG BỐ 1. Tên chỉ tiêu: a. Thuyết minh: b. Suất vốn đầu tư, suất chi phí Bảng số…: Suất vốn đầu tư của… Đơn vị tính:….. Mã hiệu Loại công trình/dự án (Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, thông số kỹ thuật… của công trình/dự án) Suất vốn đầu tư Trong đó Suất chi phí xây dựng Suất chi phí thiết bị (1) (2) (3) (4) (5) Ghi chú (nếu có): Bảng số…: Suất chi phí của… Đơn vị tính: Mã hiệu Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ (Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô, công suất, đặc điểm kết cấu, công nghệ…) Suất chi phí xây dựng Suất chi phí thiết bị (1) (2) (3) (4) Ghi chú (nếu có): Đ. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ 1. Nội dung xác định 1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm: - Thông tin chung về công trình, dự án: nguồn vốn, loại, cấp công trình, quy mô, công suất, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, giải pháp thiết kế chủ yếu; - Tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán công trình; - Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư; - Thời điểm xác định chi phí, mặt bằng giá xây dựng; - Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí. 1.2. Xử lý số liệu Rà soát, loại bỏ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các khoản mục chi phí của một số loại công việc theo yêu cầu riêng của công trình, dự án (như chi phí lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí thực hiện BIM…). 1.3. Xác định suất vốn đầu tư Suất vốn đầu tư được xác định theo công thức: Trong đó: S CT : suất vốn đầu tư xây dựng của công trình, dự án; V CT : tổng chi phí đầu tư xây dựng của công trình, dự án sau khi xử lý N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình, dự án tương ứng với đơn vị tính được lựa chọn. 1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả Kết quả xác định suất vốn đầu tư phải thể hiện: - Tên công trình, dự án; - Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ; - Nội dung và phạm vi chi phí tính toán; - Thời điểm xác định; - Giá trị suất vốn đầu tư và đơn vị tính; - Các ghi chú, điều kiện áp dụng (nếu có). 1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, dự án thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.I.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng. 2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.I.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định. II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI PHÍ 1. Nội dung xác định 1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu Thông tin, dữ liệu cần thu thập bao gồm: - Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; - Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng; - Chi phí theo tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán; - Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; - Thời điểm xác định chi phí và mặt bằng giá; - Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí. 1.2. Xử lý dữ liệu - Rà soát phạm vi chi phí phù hợp với mục đích xác định suất chi phí; - Loại trừ các khoản chi phí có tính chất đặc thù. 1.3. Xác định suất chi phí Suất chi phí được xác định theo công thức: Trong đó: S C_CT : suất chi phí; C CT : chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán sau khi xử lý, hiệu chỉnh; Q: quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính. 1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả Kết quả xác định suất chi phí phải thể hiện: - Tên đối tượng xác định suất chi phí; - Quy mô, công suất hoặc chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu; - Nội dung chi phí tính toán; - Thời điểm xác định; - Giá trị suất chi phí và đơn vị tính; - Các lưu ý, điều kiện áp dụng (nếu có) 1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.II.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng. 2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất chi phí đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.II.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.