‹ Danh sách văn bản
36/2023/TT-BTC Thông tư Thuế – Phí – Lệ phí

Thông tư 36/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2023/TT-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA (C/O)

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Thương nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại khoản 17 Điều 3 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa.

b) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật quản lý ngoại thương.

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

Điều 2. Người nộp phí

Người nộp phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là thương nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này có hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này, gồm: Bộ Công Thương và tổ chức khác được Bộ Công Thương ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được quy định như sau:

1. Trường hợp cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 60.000 đồng/bộ C/O.

2. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 30.000 đồng/bộ C/O.

Điều 5. Kê khai, nộp phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí khi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; phí nộp theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

2. Chậm nhất ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư này nộp toàn bộ số phí thu được của tháng trước, tiền lãi phát sinh trên số dư tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng (nếu có) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước.

3. Bộ Công Thương kê khai, nộp, quyết toán phí và nộp tiền lãi phát sinh (trong tài khoản phí chờ nộp ngân sách của Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước) theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC; quản lý và sử dụng phí theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 6. Quản lý và sử dụng phí tại Bộ Công Thương

1. Tổ chức thu phí có trách nhiệm:

a) Nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) đảm bảo.

b) Hàng năm, lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả kinh phí ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 83% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và chi trả chi phí cho tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thu phí theo quy định pháp luật; nộp 17% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2023.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc;
- Ủy ban Tài chính, Ngân sách;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- HĐND, UBND, Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST (CST 5). 270b

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

Số hiệu36/2023/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành06/06/2023
Ngày hiệu lực21/07/2023
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýCao Anh Tuấn
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 36/2023/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản này áp dụng đối với các thương nhân có nhu cầu đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp C/O, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí Người nộp phí: Là các thương nhân theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương có hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O). Tổ chức thu phí: Bao gồm Bộ Công Thương và các tổ chức, đơn vị khác được Bộ Công Thương ủy quyền thực hiện việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật. Mức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mức thu phí được quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau: Trường hợp cấp mới giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Mức phí áp dụng là 60.000 đồng/bộ C/O. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Mức phí áp dụng là 30.000 đồng/bộ C/O. Quy trình kê khai và nộp phí Thời điểm và hình thức nộp: Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức quy định cho tổ chức thu phí ngay khi nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O. Hình thức nộp phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trách nhiệm của tổ chức thu phí: Chậm nhất vào ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, cùng với tiền lãi phát sinh trên số dư tài khoản chuyên thu phí mở tại tổ chức tín dụng (nếu có) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước. Trách nhiệm của Bộ Công Thương: Thực hiện việc kê khai, nộp, quyết toán phí và nộp tiền lãi phát sinh theo đúng quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC; đồng thời quản lý, sử dụng nguồn phí thu được theo đúng chế độ quy định. Chế độ quản lý và sử dụng phí tại Bộ Công Thương Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được được phân chia theo hai trường hợp cụ thể: Trường hợp nộp 100% vào ngân sách: Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương). Nguồn chi phí để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm. Hàng năm, tổ chức thu phí phải lập dự toán kinh phí phục vụ hoạt động theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp được khoán chi phí hoạt động: Nếu tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, tổ chức được trích để lại 83% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cung cấp dịch vụ, thu phí và chi trả cho tổ chức được ủy quyền cấp C/O. Số tiền còn lại 17% phải nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện Hiệu lực pháp lý: Thông tư 36/2023/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2023. Quy định chuyển tiếp và áp dụng văn bản liên quan: Các nội dung liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Nguyên tắc áp dụng văn bản thay thế: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

  • Thông báo 257/TB-BCT năm 2022 về in Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên giấy A4 thông thường do Bộ Công thương ban hành
  • Công văn 4117/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 4370/TCHQ-GSQL năm 2022 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Quyết định 76/QĐ-BCT năm 2022 về gia hạn thời hạn ủy quyền tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
  • Thông báo 500/TB-XNK năm 2023 về khai báo, nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VK điện tử do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
  • Thông báo 1089/TB-XNK năm 2023 cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E, AI, AJ, AANZ, AHK, RCEP, S, VC, VJ, VN-CU và CPTTP điện tử do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
  • Luật ngân sách nhà nước 2015
  • Luật phí và lệ phí 2015
  • Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
  • Luật Quản lý ngoại thương 2017
  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
  • Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  • Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  • Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
  • Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính