Thông tư 35/2014/TT-NHNN quy định phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ban hành
- 20/11/2014
- Hiệu lực
- 15/01/2015
- Nơi ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Người ký
- Nguyễn Toàn Thắng
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Số: 35/2014/TT-NHNN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÍ RÚT TIỀN MẶT QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 3. Mức phí rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước
Khi rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu mức phí rút tiền mặt là 0,005% trên số tiền rút.
Điều 4. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Sở Giao dịch
a) Thực hiện việc thu phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại đơn vị;
b) Hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo tổng hợp số liệu thu phí rút tiền mặt trong năm báo cáo tại đơn vị theo Phụ lục đính kèm Thông tư này gửi về Vụ Thanh toán hoặc báo cáo theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Thực hiện việc thu phí rút tiền mặt của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua tài khoản thanh toán tại đơn vị;
b) Hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo, tổng hợp số liệu thu phí rút tiền mặt trong năm báo cáo tại đơn vị theo Phụ lục đính kèm Thông tư này gửi về Vụ Thanh toán hoặc báo cáo theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.
3. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
4. Vụ Thanh toán
a) Theo dõi tình hình thực hiện, giải quyết vướng mắc và tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề liên quan đến việc thực hiện Thông tư này;
b) Hàng năm, chậm nhất vào ngày 25 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo, tổng hợp số liệu thu phí rút tiền mặt trong năm báo cáo tại Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc báo cáo theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi cần thiết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2015.
2. Bãi bỏ Thông tư số 01/2007/TT-NHNN ngày 07/3/2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỐNG ĐỐC |
PHỤ LỤC
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Đơn vị báo cáo |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO SỐ LIỆU THU PHÍ RÚT TIỀN MẶT
QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Năm…………..
|
STT |
Đơn vị |
Số lượng rút |
Số tiền rút |
Số tiền phí thu |
Ghi chú |
|
I. |
Tổ chức tín dụng |
|
|
|
|
|
1. |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
II. |
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
|
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
|
|
|
|
|
Bằng chữ: ………………………………………….
…., ngày ….. tháng ….. năm ………..
|
LẬP BẢNG |
KIỂM SOÁT |
GIÁM ĐỐC |
Hướng dẫn gửi báo cáo và tổng hợp số liệu:
- Đơn vị báo cáo: Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Thanh toán , 25 Lý Thường Kiệt, Hà Nội.
- Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh bằng văn bản hoặc qua số điện thoại: 04.39392216, Fax: 04.39392215
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 35/2014/TT-NHNN được thay thế bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 27/2019/TT-NHNN theo quy định tại Khoản 2 Điều 2.
| Số hiệu | 35/2014/TT-NHNN |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Tài chính – Ngân hàng |
| Ngày ban hành | 20/11/2014 |
| Ngày hiệu lực | 15/01/2015 |
| Nơi ban hành | Ngân hàng Nhà nước |
| Người ký | Nguyễn Toàn Thắng |
| Tình trạng | Hết hiệu lực một phần |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 35/2014/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm điều tiết lượng tiền mặt lưu thông và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về mức phí và trách nhiệm của các đơn vị liên quan khi thực hiện rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Mức phí rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải chịu mức phí rút tiền mặt là 0,005% tính trên tổng số tiền rút. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Thực hiện thu phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại đơn vị. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo, tổng hợp số liệu thu phí rút tiền mặt trong năm tại đơn vị theo Phụ lục đính kèm gửi về Vụ Thanh toán hoặc báo cáo theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện thu phí rút tiền mặt của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua tài khoản thanh toán tại đơn vị. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo, tổng hợp số liệu thu phí rút tiền mặt trong năm tại đơn vị gửi về Vụ Thanh toán hoặc báo cáo theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Thông tư này và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền pháp luật. Vụ Thanh toán: Theo dõi sát sao tình hình thực hiện, giải quyết các vướng mắc phát sinh và tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung liên quan đến việc thực hiện Thông tư. Hàng năm, chậm nhất vào ngày 25 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau năm báo cáo, tổng hợp số liệu thu phí rút tiền mặt trong năm trên toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2015 . Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ Thông tư số 01/2007/TT-NHNN ngày 07/3/2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt. Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Được hợp nhất tại 1
- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-NHNN Quy định phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hướng dẫn 2
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
- Nghị định số 222/2013/NĐ-CP Về thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ pháp lý 3
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12
- Nghị định số 156/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Nghị định số 222/2013/NĐ-CP Về thanh toán bằng tiền mặt
Văn bản liên quan 12
- Thông tư 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn Điều 4 và Điều 7 Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Quyết định 297/1997/QĐ-NH2 về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Quyết định 1513/QĐ-NHCS năm 2015 Quy định mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Thông tư 32/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 02/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 16/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Thông tư 27/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2014/TT-NHNN quy định về phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Văn bản hợp nhất 02/VBHN-NHNN năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- Nghị định 156/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Nghị định 222/2013/NĐ-CP thanh toán bằng tiền mặt
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.