Thông tư 27/2025/TT-BTC quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2025/TT-BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch (sau đây gọi chung là dự án) sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng hoặc cho phép chấm dứt thực hiện của người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết định đầu tư.
Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công, bao gồm: Dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, dự án của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn vay do Chính phủ bảo lãnh theo Luật Quản lý nợ công; dự án của doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; dự án sử dụng vốn nhà nước khác theo quy định pháp luật có liên quan; trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này (trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này áp dụng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán để thực hiện các nội dung, công việc liên quan đến quyết toán vốn đầu tư sau khi dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn.
2. Các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này không phải Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong năm theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đã nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì các nội dung, công việc liên quan đến quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành của dự án tiếp tục thực hiện theo văn bản quy định của người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư.
2. Dự án đã được thẩm tra hoặc đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo văn bản quy định của người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư thì không phải thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 27/2025/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 22/05/2025 |
| Ngày hiệu lực | 22/05/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Đỗ Thanh Trung |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 27/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quy trình, thủ tục quyết toán đối với các dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư công, góp phần tăng cường quản lý tài chính và minh bạch hóa việc sử dụng ngân sách. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư Thông tư xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể: Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với công tác quyết toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, và nhiệm vụ quy hoạch sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công sau khi đã hoàn thành hoặc bị dừng thực hiện vĩnh viễn theo văn bản cho phép dừng/chấm dứt thực hiện của người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết định đầu tư. Các nguồn vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công bao gồm: Vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước; vốn của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; vốn vay do Chính phủ bảo lãnh theo Luật Quản lý nợ công; vốn của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp; các nguồn vốn nhà nước khác theo quy định pháp luật liên quan (ngoại trừ vốn đầu tư công theo Luật Đầu tư công). Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quyết toán vốn đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn. Áp dụng tự nguyện: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh bắt buộc nêu trên (trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư - PPP) được phép áp dụng các quy định tại Thông tư này để lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Để thực hiện quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn, Thông tư hướng dẫn áp dụng các quy định pháp luật hiện hành như sau: Áp dụng quy định liên quan: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi điều chỉnh thực hiện áp dụng các quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ (về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công) và Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán) để thực hiện các nội dung, công việc liên quan đến quyết toán vốn đầu tư. Miễn trừ nghĩa vụ báo cáo năm: Các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này không bắt buộc phải thực hiện Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong năm theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP. Quy định về điều khoản chuyển tiếp Nhằm đảm bảo tính liên tục và tránh gây ách tắc cho các dự án đang trong quá trình thực hiện quyết toán, Thông tư đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể: Đối với hồ sơ đã nộp: Các dự án đã nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện các công việc quyết toán theo văn bản quy định của người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư. Đối với dự án đã hoàn thành thẩm tra hoặc phê duyệt: Những dự án đã được thẩm tra hoặc đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định của người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì không phải thực hiện thẩm tra hoặc phê duyệt lại. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng Thời điểm có hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này (như Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Thông tư số 96/2021/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
- Luật Quản lý nợ công 2017
- Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Luật Đầu tư công 2024