‹ Danh sách văn bản
25/2024/TT-BNNPTNT Thông tư Lĩnh vực khác

Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2024/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2024

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM VÀ DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CẤM SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này

1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc sử dụng trong nông nghiệp:

- Thuốc trừ sâu: 753 hoạt chất với 1834 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 725 hoạt chất với 1676 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ cỏ: 273 hoạt chất với 853 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ chuột: 08 hoạt chất với 49 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 63 hoạt chất với 187 tên thương phẩm.

- Chất dẫn dụ côn trùng: 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 154 tên thương phẩm.

- Chất hỗ trợ (chất trải): 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm.

b) Thuốc trừ mối: 16 hoạt chất với 27 tên thương phẩm.

c) Thuốc bảo quản lâm sản: 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm.

d) Thuốc khử trùng kho: 03 hoạt chất với 10 tên thương phẩm.

đ) Thuốc sử dụng cho sân golf:

- Thuốc trừ bệnh: 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm.

- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

e) Thuốc xử lý hạt giống:

- Thuốc trừ sâu: 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.

- Thuốc trừ bệnh: 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm.

g) Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch

- 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm.

2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 23 hoạt chất.

b) Thuốc trừ bệnh: 06 hoạt chất.

c) Thuốc trừ chuột: 01 hoạt chất.

d) Thuốc trừ cỏ: 01 hoạt chất.

3. Bảng mã số HS thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam thực hiện theo Mục 23, Mục 24 của Phụ lục I ban hành kèm Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025.

2. Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Bảo vệ thực vật) để xem xét và kịp thời giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, BVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Trung

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Số hiệu25/2024/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành16/12/2024
Ngày hiệu lực30/01/2025
Nơi ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người kýHoàng Trung
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định chi tiết về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên lãnh thổ Việt Nam. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (ban hành kèm theo Phụ lục I) được phân loại cụ thể theo mục đích sử dụng, số lượng hoạt chất và số lượng tên thương phẩm như sau: Thuốc sử dụng trong nông nghiệp: Thuốc trừ sâu: Gồm 753 hoạt chất với 1834 tên thương phẩm. Thuốc trừ bệnh: Gồm 725 hoạt chất với 1676 tên thương phẩm. Thuốc trừ cỏ: Gồm 273 hoạt chất với 853 tên thương phẩm. Thuốc trừ chuột: Gồm 08 hoạt chất với 49 tên thương phẩm. Thuốc điều hoà sinh trưởng: Gồm 63 hoạt chất với 187 tên thương phẩm. Chất dẫn dụ côn trùng: Gồm 08 hoạt chất với 08 tên thương phẩm. Thuốc trừ ốc: Gồm 31 hoạt chất với 154 tên thương phẩm. Chất hỗ trợ (chất trải): Gồm 05 hoạt chất với 06 tên thương phẩm. Thuốc trừ mối: Gồm 16 hoạt chất với 27 tên thương phẩm. Thuốc bảo quản lâm sản: Gồm 07 hoạt chất với 08 tên thương phẩm. Thuốc khử trùng kho: Gồm 03 hoạt chất với 10 tên thương phẩm. Thuốc sử dụng cho sân golf: Thuốc trừ bệnh: Gồm 02 hoạt chất với 02 tên thương phẩm. Thuốc điều hoà sinh trưởng: Gồm 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm. Thuốc xử lý hạt giống: Thuốc trừ sâu: Gồm 10 hoạt chất với 16 tên thương phẩm. Thuốc trừ bệnh: Gồm 12 hoạt chất với 12 tên thương phẩm. Thuốc bảo quản nông sản sau thu hoạch: Gồm 01 hoạt chất với 01 tên thương phẩm. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam (ban hành kèm theo Phụ lục II) bao gồm các hoạt chất độc hại có nguy cơ cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường sinh thái, cụ thể: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: Cấm sử dụng 23 hoạt chất. Thuốc trừ bệnh: Cấm sử dụng 06 hoạt chất. Thuốc trừ chuột: Cấm sử dụng 01 hoạt chất. Thuốc trừ cỏ: Cấm sử dụng 01 hoạt chất. Quy định về mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật Bảng mã số HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam được thực hiện thống nhất theo quy định tại Mục 23 và Mục 24 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đây là căn cứ pháp lý để thực hiện các thủ tục kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2025 . Thông tư số 09/2023/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Cục Bảo vệ thực vật) để được xem xét và giải quyết kịp thời.

  • Công văn 5237/BNN-BVTV năm 2022 về giá phân bón, thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Quyết định 2767/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Thông tư 09/2023/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
  • Quyết định 5415/QĐ-BNN-BVTV năm 2023 phê duyệt Đề án phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành