Thông tư 19/2021/TT-BGTVT quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
THÔNG TƯ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải
_________________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Một Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải tại một hoặc nhiều cảng biển và khu vực quản lý được giao.
2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các Cảng vụ hàng hải theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.
3. Tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải phải tuân thủ quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Thông tư này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 3. Vị trí và chức năng
1. Cảng vụ hàng hải là cơ quan trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao.
2. Cảng vụ hàng hải có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
3. Cảng vụ hàng hải có tên giao dịch tiếng Anh là Maritime Administration of... (tên địa danh nơi đặt trụ sở chính của Cảng vụ hàng hải).
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và đề án:
a) Tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về hàng hải;
b) Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án phát triển thuộc chuyên ngành hàng hải;
c) Tham gia xây dựng hoặc đề xuất Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải;
d) Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện các quy định hiện hành có liên quan đến lĩnh vực hàng hải, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải được cấp có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc phê duyệt.
2. Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý được giao:
a) Tổ chức thực hiện quy định về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý; kiểm tra, giám sát hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân tại cảng biển và khu vực quản lý;
b) Cấp phép, giám sát tàu thuyền đến, rời, hoạt động tại cảng biển và khu vực quản lý; không cho phép tàu thuyền đến, rời cảng biển và khu vực quản lý khi không có đủ điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải; thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, thả tàu biển đang bị bắt giữ của cơ quan có thẩm quyền và tạm giữ tàu biển theo quy định;
d) Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển;
đ) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương và doanh nghiệp cảng trong hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cảng biển;
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch cảng biển trong khu vực quản lý theo quy định;
g) Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển trong khu vực quản lý; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án phá dỡ đối với từng tàu biển theo quy định của pháp luật.
3. Về vận tải biển và dịch vụ hàng hải:
a) Quản lý vận tải biển, tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo và giữa các đảo được giao;
b) Kiểm tra an toàn công-te-nơ tại các cảng biển trong khu vực quản lý; kiểm tra, giám sát việc thực hiện xác nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ vận tải biển theo quy định;
c) Kiểm soát tải trọng, tốc độ phương tiện tại cảng biển;
d) Giám sát giá dịch vụ hàng hải theo quy định.
4. Về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển và các cơ quan hữu quan trong phê duyệt bản đánh giá an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận Thẩm định - Phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển; hướng dẫn các doanh nghiệp cảng biển đánh giá an ninh cảng biển; kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt;
b) Kiểm tra nhà nước cảng biển đối với tàu biển nước ngoài, kiểm tra an toàn đối với tàu biển Việt Nam và phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý;
c) Điều tra, xử lý theo thẩm quyền các tai nạn hàng hải, tai nạn lao động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý theo quy định;
d) Phê duyệt và tổ chức giám sát thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông trong vùng nước cảng biển theo quy định;
đ) Chấp thuận việc cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước cảng biển được giao theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải theo quy định;
g) Thực hiện công bố thông báo hàng hải và xử lý tài sản chìm đắm theo quy định;
h) Kiểm tra, giám sát luồng, hệ thống báo hiệu hàng hải và các hệ thống hỗ trợ hàng hải khác;
i) Chủ trì điều phối hoạt động giao thông hàng hải tại cảng biển, khu vực quản lý và tổ chức tìm kiếm, cứu nạn trong vùng nước cảng biển; huy động người và các phương tiện cần thiết để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn hoặc xử lý sự cố ô nhiễm môi trường;
k) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý;
l) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan trong quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng biển và khu vực quản lý theo quy định;
m) Thực hiện các nhiệm vụ liên quan trong công tác phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền hoạt động tại cảng biển và khu vực quản lý được giao theo quy định.
5. Về quản lý công trình hàng hải và công trình khác trong vùng nước cảng biển:
a) Quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quá trình xây dựng, khai thác, bảo trì, bảo vệ công trình hàng hải và công trình khác trong vùng nước cảng biển.
6. Tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu biển, đăng ký thuyền viên và cấp các loại giấy tờ có liên quan đến tàu biển và thuyền viên khi được cơ quan có thẩm quyền giao.
7. Tổ chức thực hiện thanh tra hàng hải; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
8. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của đơn vị theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Cục Hàng hải Việt Nam.
9. Quản lý bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện cơ chế tài chính theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thu, nộp, quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định của pháp luật; được sử dụng kinh phí từ nguồn thu phí hàng hải, từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ được giao; quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
11. Trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.
13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Tài chính - Kế toán;
c) Phòng Pháp chế hàng hải;
d) Phòng Thủ tục tàu thuyền (tại các Cảng vụ Hàng hải: Quảng Ninh, Hải Phòng, Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh);
đ) Phòng Thanh tra hàng hải;
e) Phòng An toàn - An ninh hàng hải;
g) Phòng Điều phối giao thông hàng hải (tại các Cảng vụ Hàng hải: Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Đại diện Cảng vụ hàng hải
Đại diện Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý được Giám đốc Cảng vụ hàng hải giao; được sử dụng con dấu riêng theo quy định.
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Đại diện Cảng vụ hàng hải theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
3. Trường hợp số lượng phòng của Cảng vụ hàng hải ít hơn số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định việc tổ chức lại phòng, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật sau khi được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận.
4. Giám đốc Cảng vụ hàng hải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ; quy định chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý của Đại diện Cảng vụ hàng hải theo quy định.
Điều 6. Các chức danh lãnh đạo, quản lý
1. Cảng vụ hàng hải có Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cảng vụ hàng hải. Giúp việc Giám đốc có các Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công.
2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Giám đốc Cảng vụ hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc Cảng vụ hàng hải thực hiện theo phân cấp quản lý các chức danh lãnh đạo, quản lý của Cục Hàng hải Việt Nam.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
2. Bãi bỏ Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, các Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Số hiệu | 19/2021/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 14/09/2021 |
| Ngày hiệu lực | 01/11/2021 |
| Ngày hết hiệu lực | 15/08/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | Nguyễn Xuân Sang |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 19/2021/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, nhằm thiết lập cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý nhà nước về hàng hải tại các cảng biển và khu vực vùng nước được giao. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định toàn diện về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Cảng vụ hàng hải. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải tại Việt Nam. Nguyên tắc tổ chức, vị trí và chức năng của Cảng vụ hàng hải Nguyên tắc hoạt động: Một Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng hải tại một hoặc nhiều cảng biển và khu vực quản lý được giao. Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định dựa trên đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam. Hoạt động của Cảng vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Thông tư này, các quy định pháp luật liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Vị trí pháp lý: Cảng vụ hàng hải là cơ quan trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và khu vực được giao. Cảng vụ có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Tên giao dịch tiếng Anh chính thức của cơ quan tuân theo cấu trúc: "Maritime Administration of..." kết hợp với tên địa danh nơi đặt trụ sở chính. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ hàng hải Cảng vụ hàng hải được giao quyền hạn tự chủ và trách nhiệm quản lý chuyên sâu trên nhiều lĩnh vực trọng yếu: Xây dựng và thực thi văn bản pháp luật: Tham gia soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn/trung hạn và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng hải. Đồng thời, tổ chức tuyên truyền, phổ biến và thực hiện các văn bản pháp quy đã được phê duyệt. Quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển: Kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức, cá nhân tại cảng; cấp phép hoặc từ chối cấp phép cho tàu thuyền đến, rời cảng khi không đảm bảo các điều kiện an toàn, an ninh, lao động hàng hải, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường; thực hiện quyết định bắt giữ, tạm giữ hoặc thả tàu biển theo lệnh của cơ quan thẩm quyền; chủ trì phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển. Quản lý vận tải và dịch vụ hàng hải: Quản lý hoạt động vận tải biển, các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo và giữa các đảo; kiểm tra an toàn công-te-nơ và giám sát việc xác nhận khối lượng toàn bộ công-te-nơ; kiểm soát tải trọng, tốc độ phương tiện và giám sát giá dịch vụ hàng hải. Bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường: Phê duyệt bản đánh giá an ninh cảng biển và cấp Giấy chứng nhận liên quan; kiểm tra nhà nước cảng biển đối với tàu nước ngoài và kiểm tra an toàn đối với tàu Việt Nam; điều tra, xử lý tai nạn hàng hải và tai nạn lao động; phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải; điều phối giao thông hàng hải, tổ chức tìm kiếm cứu nạn, ứng phó sự cố tràn dầu và phòng chống thiên tai, cháy nổ trong vùng nước cảng biển. Quản lý công trình hàng hải: Quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được giao; giám sát quá trình xây dựng, khai thác và bảo vệ các công trình trong vùng nước cảng biển. Đăng ký hành chính: Thực hiện đăng ký tàu biển, đăng ký thuyền viên và cấp các loại giấy tờ chuyên ngành khi được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền. Thanh tra, khiếu nại và xử phạt: Tổ chức thanh tra chuyên ngành hàng hải; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng; xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức thi hành quyết định xử phạt theo thẩm quyền. Quản lý nội bộ và tài chính: Thực hiện cải cách hành chính; quản lý bộ máy, biên chế, nhân sự; áp dụng cơ chế tài chính, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức của Cảng vụ hàng hải Cơ cấu tổ chức của Cảng vụ hàng hải được thiết kế chặt chẽ nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý: Các phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán; Phòng Pháp chế hàng hải; Phòng Thanh tra hàng hải; Phòng An toàn - An ninh hàng hải. Riêng các Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh, Hải Phòng, Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập thêm Phòng Thủ tục tàu thuyền. Các Cảng vụ hàng hải Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh được phép thành lập thêm Phòng Điều phối giao thông hàng hải. Đại diện Cảng vụ hàng hải: Là bộ phận trực thuộc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành tại vùng nước và khu vực cụ thể do Giám đốc Cảng vụ giao, được sử dụng con dấu riêng. Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Đại diện Cảng vụ do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định dựa trên đề nghị của Giám đốc Cảng vụ. Điều chỉnh cơ cấu: Trường hợp số lượng phòng ít hơn quy định chung, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam sẽ quyết định việc tổ chức lại sau khi được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận. Giám đốc Cảng vụ hàng hải có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng và các Đại diện trực thuộc. Các chức danh lãnh đạo, quản lý Giám đốc Cảng vụ hàng hải: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cảng vụ. Giám đốc do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Giám đốc Cảng vụ hàng hải: Là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các lĩnh vực công tác được phân công. Phó Giám đốc do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Cảng vụ. Các chức danh quản lý khác: Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm được thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Cục Hàng hải Việt Nam. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư 19/2021/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 . Thông tư này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc các Cảng vụ hàng hải cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Bị thay thế bởi
- Thông tư số 31/2016/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải
Bị bãi bỏ bởi
Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 12/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13
Văn bản liên quan
- Thông tư 31/2016/TT-BGTVT quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 9196/BGTVT-TCCB năm 2016 đề nghị tham gia ý kiến đối với Dự thảo Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 27/2020/TT-BGTVT về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 18/2021/TT-BGTVT quy định về tổ chức và
- Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.