Thông tư 16/2013/TT-BGTVT Quy định quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Ban hành
- 30/07/2013
- Hiệu lực
- 15/09/2013
- Nơi ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Người ký
- Đinh La Thăng
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Số: 16/2013/TT-BGTVT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2013 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TUYẾN VẬN TẢI THỦY
TỪ BỜ RA ĐẢO TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến.
Tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam bao gồm các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này và các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý hoạt động vận tải thủy trên tuyến quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật hàng hải và giao thông đường thủy nội địa.
2. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý hoặc kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.
Điều 3. Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được thực hiện như sau:
1. Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến cảng vụ hàng hải khu vực hồ sơ đăng ký vận tải hành khách cố định, hồ sơ gồm:
a) Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
b) Ý kiến thống nhất bằng văn bản hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả hành khách.
c) Các bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu), bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, trong đó có nội dung ngành nghề vận tải hành khách đường thủy;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện còn hiệu lực và phù hợp với tuyến hoạt động.
2. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cảng vụ hàng hải khu vực gửi xin ý kiến bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải nơi có cảng, bến đón trả khách do địa phương quản lý. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc.
3. Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cảng vụ hàng hải khu vực xem xét, nếu hồ sơ đầy đủ các giấy tờ theo quy định thì có văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải khách cố định trên tuyến. Trường hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định thì trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Điều 4. Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công bố mở, đóng cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
Điều kiện, thẩm quyền, thủ tục công bố đóng, mở cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được thực hiện theo quy định pháp luật hàng hải đối với cầu, bến, cảng biển và theo quy định pháp luật đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa.
Điều 5. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến
1. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.
2. Thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến thủy nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
Cảng, bến hiện hành, phương tiện và thuyền viên đang hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành chậm nhất là 3 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013 và thay thế Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
DANH MỤC CÁC TUYẾN VẬN TẢI THỦY TỪ BỜ RA ĐẢO
|
TT |
TÊN TUYẾN |
THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH, THÀNH PHỐ |
GHI CHÚ |
|
1 |
Đầm Hà - Đảo Trần |
Quảng Ninh |
|
|
2 |
Hải Phòng - Bạch Long Vĩ |
Hải Phòng |
|
|
3 |
Cửa Việt - Cồn Cỏ |
Quảng Trị |
|
|
4 |
Đà Nẵng - Hoàng Sa |
Đà Nẵng |
|
|
5 |
Sa Kỳ - Lý Sơn |
Quảng Ngãi |
|
|
6 |
Khánh Hòa - Trường Sa |
Khánh Hòa |
|
|
7 |
Nha Trang - Hòn Nội |
Khánh Hòa |
|
|
8 |
Phan Thiết - Phú Quý |
Bình Thuận |
|
|
9 |
Vũng Tàu - Côn Đảo |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
|
|
10 |
Trần Văn Thời - Hòn Chuối |
Cà Mau |
|
|
11 |
An Biên - Thổ Châu |
Kiên Giang |
Từ các cầu, bến cảng trên sông Cái Lớn thuộc huyện An Biên và Châu Thành ra đảo |
|
12 |
An Biên - Nam Du |
Kiên Giang |
Từ các cầu, bến cảng trên sông Cái Lớn thuộc huyện An Biên và Châu Thành ra đảo |
|
13 |
An Biên - Phú Quốc |
Kiên Giang |
Từ các cầu, bến cảng trên sông Cái Lớn thuộc huyện An Biên và Châu Thành ra đảo |
|
14 |
Rạch Giá - Thổ Châu |
Kiên Giang |
|
|
15 |
Rạch Giá - Nam Du |
Kiên Giang |
|
|
16 |
Rạch Giá - Phú Quốc |
Kiên Giang |
Gồm 3 tuyến từ Rạch Giá đến Hàm Ninh, An Thới, Bãi Vòng (Phú Quốc). |
|
17 |
Kiên Lương - Phú Quốc |
Kiên Giang |
Hòn Chông - Phú Quốc bao gồm 3 tuyến từ Hòn Chông đến Hàm Ninh, An Thới, Bãi Vòng (Phú Quốc). |
|
18 |
Hà Tiên - Phú Quốc |
Kiên Giang |
Gồm 5 tuyến từ Hà Tiên đến Hàm Ninh, Gành Dầu, An Thới, Bãi Vòng, Thổ Châu (Phú Quốc). |
|
19 |
Phú Quốc - Thổ Châu |
Kiên Giang |
|
|
20 |
Phú Quốc - Nam Du |
Kiên Giang |
|
|
21 |
Nam Du - Thổ Châu |
Kiên Giang |
|
|
22 |
Lại Sơn - Thổ Châu |
Kiên Giang |
|
|
23 |
Lại Sơn - Phú Quốc |
Kiên Giang |
|
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT được thay thế lần 1 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 2 Điều 1; được thay thế lần 2 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 2 Điều 1; được thay thế lần 3 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 30/2021/TT-BGTVT theo quy định tại Điều 1; được thay thế lần 4 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 7 Điều 1; được thay thế lần 5 bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 1 Điều 2.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT ngày 30 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng…….năm 20…..
BẢN ĐĂNG KÝ
Hoạt động vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo
Kính gửi: ………………………………………
- Tên doanh nghiệp (hộ hoặc cá nhân kinh doanh):.................................................
- Địa chỉ giao dịch:....................................................................................................
- Số điện thoại: …………………….; Fax/email:........................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …………….ngày..................................
- Cơ quan cấp:.........................................................................................................
Đăng ký hoạt động vận tải khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo với các nội dung sau:
1. Các tuyến hoạt động:
- Tuyến 1: từ …………………..đến...........................................................................
(Các tuyến khác ghi tương tự)
2. Số lượng phương tiện hoạt động trên mỗi tuyến vận tải:
- Tuyến 1: Phương tiện 1 (tên phương tiện, số đăng ký)……., trọng tải: …..(ghế)
(Các phương tiện khác ghi tương tự)
3. Lịch chạy tàu trên mỗi tuyến vận tải:
- Tuyến 1: + Có ……… chuyến/ngày (tuần); xuất phát tại: ………………………… vào các giờ (hoặc vào ngày nào trong tuần): ..................................................................................................................................
+ Các cảng, bến đón, trả hành khách trên tuyến:.....................................................
(Các tuyến khác ghi tương tự)
4. Giá vé hành khách trên mỗi tuyến vận tải:
..................................................................................................................................
5. Thời hạn hoạt động:
..................................................................................................................................
6. Cam kết: Doanh nghiệp (hộ hoặc cá nhân kinh doanh) cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật.
|
|
Đại diện doanh nghiệp |
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT được thay thế bởi Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 7 Điều 1
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT được bổ sung bởi Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 8 Điều 1. Tuy nhiên, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BGTVT được thay thế bởi Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BGTVT theo quy định tại khoản 2 Điều 2.
| Số hiệu | 16/2013/TT-BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 30/07/2013 |
| Ngày hiệu lực | 15/09/2013 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | Đinh La Thăng |
| Tình trạng | Hết hiệu lực một phần |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 16/2013/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, quy định chi tiết về công tác quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam nhằm đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này quy định về hoạt động quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo thuộc vùng biển Việt Nam, bao gồm các nội dung liên quan đến cảng, bến, phương tiện, thuyền viên và hoạt động vận tải thủy trên tuyến. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam. Tuyến vận tải thủy này bao gồm các tuyến được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư và các tuyến được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. Trách nhiệm quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức quản lý hoạt động vận tải thủy trên các tuyến quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư theo đúng quy định của pháp luật hàng hải và pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện tổ chức quản lý hoặc tiến hành kiểm tra, hướng dẫn các Sở Giao thông vận tải tổ chức quản lý đối với các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được công bố theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa. Thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo Đối với các tuyến vận tải thủy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư, thủ tục đăng ký vận tải hành khách cố định được thực hiện theo quy trình cụ thể như sau: Thành phần hồ sơ: Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải khu vực một bộ hồ sơ gồm: Bản đăng ký hoạt động vận tải hành khách theo mẫu tại Phụ lục II; Văn bản thống nhất hoặc hợp đồng với tổ chức quản lý cảng, bến cho phương tiện vào đón, trả khách; Bản sao chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp/đầu tư có ngành nghề vận tải hành khách đường thủy, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, và Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện còn hiệu lực, phù hợp với tuyến hoạt động. Quy trình giải quyết: Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng hải khu vực phải gửi văn bản xin ý kiến của Sở Giao thông vận tải nơi có cảng, bến đón trả khách do địa phương quản lý. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc. Thời hạn phê duyệt: Chậm nhất không quá 05 ngày làm việc sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ và ý kiến của Sở Giao thông vận tải, Cảng vụ hàng hải khu vực xem xét và ban hành văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân vận tải hành khách cố định trên tuyến. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, Cảng vụ hàng hải phải trả lại hồ sơ và trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Quy định về cảng, bến và thủ tục phương tiện vào, rời cảng, bến Công bố mở, đóng cảng, bến: Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục thực hiện việc công bố mở hoặc đóng cảng, bến thuộc tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo được áp dụng theo quy định của pháp luật hàng hải đối với cầu, bến, cảng biển và áp dụng theo quy định của pháp luật đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa. Thủ tục cho phương tiện vào, rời cảng, bến: Khi phương tiện vào hoặc rời cảng biển, thủ tục được thực hiện theo quy định của pháp luật hàng hải. Khi phương tiện vào hoặc rời cảng, bến thủy nội địa, thủ tục được thực hiện theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa. Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện Quy định chuyển tiếp: Các cảng, bến hiện hành, phương tiện và thuyền viên đang hoạt động trên tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư phải hoàn thiện các điều kiện để đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành trong thời hạn chậm nhất là 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Hiệu lực thi hành Thông tư 16/2013/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013. Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1818/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam.
Văn bản liên quan 18
- Quyết định 1818/QĐ-BGTVT năm 2009 về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Công văn 3870/TCHQ-GSQL về quản lý đối với phương tiện vận tải thủy qua biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- Công văn 489/TCHQ-GSQL về quản lý đối với phương tiện vận tải thủy qua biên giới do Tổng cục Hải quan ban hành
- Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- Thông tư 30/2021/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 36/2019/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư Quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Thông tư 05/2017/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 16/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BGTVT năm 2017 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 36/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 08/2022/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Văn bản hợp nhất 28/VBHN-BGTVT năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 24/2022/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Văn bản hợp nhất 65/VBHN-BGTVT năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Thông tư 10/2024/TT-BGTVT sửa đổi các Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BGTVT năm 2024 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo trong vùng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Bộ luật Hàng hải 2005
- Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- ↓ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ↓ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ↓ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.