Thông tư 09/2024/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2024/TT-BTC | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nghị định số 18/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trường Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, bao gồm: cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Điều 2. Người nộp phí
Người nộp phí theo quy định tại Thông tư này là doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước thuộc Bộ Công Thương được giao thực hiện thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp:
1. Đối với trường hợp cấp mới, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 5.000.000 đồng/01 lần thẩm định.
2. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp: 3.000.000 đồng/01 lần thẩm định.
Điều 5. Kê khai, thu, nộp phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phí nộp cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
2. Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được trích để lại 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 09/2024/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 05/02/2024 |
| Ngày hiệu lực | 21/03/2024 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Cao Anh Tuấn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư 09/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, bao gồm các trường hợp: cấp mới, gia hạn, sửa đổi và bổ sung giấy chứng nhận. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người nộp phí; tổ chức thu phí; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí thẩm định này. - Người nộp phí và tổ chức thu phí Người nộp phí: Là các doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Tổ chức thu phí: Bao gồm Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước trực thuộc Bộ Công Thương được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật. - Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định Mức thu phí thẩm định được xác định cụ thể dựa trên từng trường hợp xử lý hồ sơ như sau: Đối với trường hợp cấp mới hoặc gia hạn giấy chứng nhận: Mức phí là 5.000.000 đồng/01 lần thẩm định. Đối với trường hợp sửa đổi hoặc bổ sung giấy chứng nhận: Mức phí là 3.000.000 đồng/01 lần thẩm định. - Quy trình kê khai, thu và nộp phí Nghĩa vụ của người nộp phí: Doanh nghiệp thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Hình thức, thời hạn thu, nộp và kê khai phí được thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trách nhiệm của tổ chức thu phí: Chậm nhất là ngày 05 hằng tháng, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước liền kề vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước. Việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí định kỳ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC. - Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn phí thu được Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động thẩm định được phân bổ và quản lý theo hai trường hợp cụ thể: Trường hợp tổ chức thu phí được để lại kinh phí hoạt động: Tổ chức thu phí được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được nhằm chi cho các hoạt động thẩm định và thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định số 120/2016/NĐ-CP). Số tiền 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không được khoán chi: Tổ chức thu phí phải thực hiện nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định và thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước quy định. - Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý Hiệu lực thi hành: Thông tư 09/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024. Văn bản thay thế: Thông tư này hoàn toàn thay thế Thông tư số 156/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Quy chiếu pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, các Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Thông tư 156/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2016 về tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Công văn 3634/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- Công văn 2371/BCT-CT năm 2020 về áp dụng biện pháp phòng dịch Covid-19 trong công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp do Bộ Công thương ban hành
- Luật ngân sách nhà nước 2015
- Luật phí và lệ phí 2015
- Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
- Luật Quản lý thuế 2019
- Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
- Nghị định 14/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- Nghị định 18/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
- Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí