Thông tư 09/2023/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình Sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2023/TT-BTNMT | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC NỘP, XUẤT TRÌNH SỔ HỘ KHẨU VÀ GIẤY TỜ LIÊN QUAN KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình Sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Điều 1. Sửa đổi một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình Sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan
1. Sửa đổi
“đ) Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép, ngoài những tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khoản này, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).”
2. Sửa đổi
“1. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu.
Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép, ngoài những tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép còn bao gồm các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì xử lý theo quy định của các Thông tư hiện hành tại thời điểm tiếp nhận.
3. Cục Quản lý tài nguyên nước và Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Thông tư này.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| Số hiệu | 09/2023/TT-BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 14/09/2023 |
| Ngày hiệu lực | 14/09/2023 |
| Nơi ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | Lê Công Thành |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Thông tư số 09/2023/TT-BTNMT do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình Sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên nước. Đây là bước cải cách thủ tục hành chính quan trọng nhằm đồng bộ hóa dữ liệu dân cư, loại bỏ các yêu cầu về giấy tờ cư trú truyền thống bằng giấy theo chủ trương chung của Chính phủ. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến thành phần hồ sơ, thủ tục hành chính trong hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất tại Việt Nam. Sửa đổi quy định về hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Thông tư tiến hành sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 14 của Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất. Nội dung sửa đổi cụ thể như sau: Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất, thành phần hồ sơ đã được tinh giản tối đa. Ngoài các tài liệu cơ bản theo quy định chung, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép chỉ yêu cầu bổ sung thêm các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định (áp dụng riêng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề). Quy định mới này đã bãi bỏ các yêu cầu về việc nộp hoặc xuất trình Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ chứng minh thông tin cư trú không cần thiết khác, giúp đơn giản hóa quy trình thực hiện cho đối tượng nộp hồ sơ. Quy định chi tiết về hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Thông tư số 09/2023/TT-BTNMT thực hiện sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022. Theo đó, thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được quy định chi tiết bao gồm: Đơn đề nghị: Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được lập theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư. Bảng tổng hợp công trình đã thực hiện: Bảng tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong suốt thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp trước đó, lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư. Hồ sơ đối với trường hợp gia hạn có thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật: Ngoài đơn đề nghị và bảng tổng hợp công trình, hồ sơ phải bổ sung thêm bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật mới; hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (nếu là bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu); kèm theo Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo Mẫu số 02. Hồ sơ đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép: Ngoài đơn đề nghị và bảng tổng hợp công trình, hồ sơ phải bao gồm các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định (áp dụng đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh quy mô hành nghề). Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Để đảm bảo tính pháp lý liên tục và không gây gián đoạn cho các tổ chức, cá nhân đang thực hiện thủ tục hành chính, Thông tư quy định rõ: Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của các Thông tư hiện hành tại thời điểm tiếp nhận. Trách nhiệm thi hành: Cục Quản lý tài nguyên nước và Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thi hành Thông tư này. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Quyết định 1610/QĐ-BTNMT năm 2020 về Quy trình nội bộ thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- Thông tư 43/2023/TT-BTC sửa đổi Thông tư có quy định liên quan đến nộp, xuất trình và khai thông tin về đăng ký sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận của địa phương nơi cư trú khi thực hiện các chính sách hoặc thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
- Thông tư 14/2023/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 13/2023/TT-BVHTTDL sửa đổi quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Công văn 166/BTNMT-TNN năm 2023 cập nhật thông tin của giấy phép tài nguyên nước vào Cơ sở dữ liệu giấy phép tài nguyên nước dùng chung và xây dựng, nâng cấp hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại địa phương do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 40/2014/TT-BTNMT về hành nghề khoan nước dưới đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Thông tư 11/2022/TT-BTNMT sửa đổi một số Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Văn bản hợp nhất 13/VBHN-BTNMT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về hành nghề khoan nước dưới đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Luật tài nguyên nước 2012
- Luật cư trú 2020
- Nghị định 68/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường