‹ Danh sách văn bản
03/2016/TT-BNV Thông tư Lao động – BHXH

Thông tư 03/2016/TT-BNV hướng dẫn thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Nội vụ ban hành

Hết hiệu lực

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn về thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chung về thủ tục thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương (sau đây gọi tắt là các Bộ, cơ quan Trung ương);

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

c) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc, điều kiện thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập

1. Nguyên tắc thành lập

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động của đơn vị;

b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và pháp luật chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập Hội đồng quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

2. Điều kiện thành lập

Các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, quyết định giao tài sản theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thẩm quyền hướng dẫn về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hướng dẫn cụ thể việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương II

THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 4. Thủ tục thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này lập hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này để được xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý;

b) Đề án thành lập Hội đồng quản lý;

c) Dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý; trong đó, xác định rõ mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý cấp trên;

d) Các tài liệu liên quan chứng minh đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

đ) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập Hội đồng quản lý;

e) Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có).

2. Cơ quan, tổ chức thẩm định

a) Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ là tổ chức thẩm định đối với việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan Trung ương;

b) Sở Nội vụ là cơ quan thẩm định đối với việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư này và văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 5. Đề án thành lập Hội đồng quản lý

1. Đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập do đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập.

2. Nội dung Đề án, bao gồm:

a) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý;

b) Vị trí, chức năng;

c) Nhiệm vụ và quyền hạn;

d) Cơ cấu tổ chức;

đ) Dự kiến phương án nhân sự của Hội đồng quản lý;

e) Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề án thành lập Hội đồng quản lý (nếu có);

g) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan Trung ương quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

Chương III

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 7. Vị trí và chức năng

1. Hội đồng quản lý là đại diện của Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Hội đồng quản lý quyết định về chủ trương, phương hướng, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Quyết định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quyết định chủ trương về xây dựng tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, huy động các nguồn lực cần thiết để phát triển hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Quyết định về định hướng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và phát triển khoa học công nghệ của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

6. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Trong trường hợp Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực có quy định phân cấp cho Hội đồng quản lý được quyền thuê người giữ các chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu (theo đề nghị của người đứng đầu) đơn vị sự nghiệp công lập thì Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp hướng dẫn cụ thể nội dung này.

7. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

8. Định kỳ hoặc đột xuất yêu cầu người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo về các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

9. Thông qua việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị cấu thành của đơn vị sự nghiệp công lập; đề án xác định vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

10. Thông qua kế hoạch tài chính, mức phí của các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên Hội đồng quản lý do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là 05 (năm) năm.

2. Cơ cấu và số lượng thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp.

Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập trong Hội đồng quản lý gồm đại diện của Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có); làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 10. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý

1. Hội đồng quản lý hoạt động theo Quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp.

2. Quy định về mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.

a) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý điều hành hoạt động của đơn vị thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nghị quyết trước Hội đồng quản lý.

3. Quy định về mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp trên trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý.

a) Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

b) Hội đồng quản lý có trách nhiệm báo cáo các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập đối với cơ quan quản lý cấp trên;

c) Cơ quan quản lý cấp trên thông qua hoặc có ý kiến đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Hội đồng quản lý.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực;

b) Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

c) Ban hành tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản lý, Chủ tịch Hội đồng quản lý phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Các Bộ, cơ quan Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý xây dựng Đề án thành lập Hội đồng quản lý theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn cụ thể của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp;

b) Quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý xây dựng Đề án thành lập Hội đồng quản lý theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn cụ thể của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp;

b) Quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực sự nghiệp.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này có trách nhiệm xây dựng Đề án, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2016.

2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp./.

Số hiệu03/2016/TT-BNV
Loại văn bảnThông tư
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành25/05/2016
Ngày hiệu lực08/07/2016
Ngày hết hiệu lực01/10/2024
Nơi ban hànhBộ Nội vụ
Người kýNguyễn Duy Thăng
Tình trạngHết hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Thông tư số 03/2016/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn chi tiết về việc thành lập và hoạt động của Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản này thống nhất các quy định về thủ tục thành lập, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, cũng như mối quan hệ giữa Hội đồng với người đứng đầu đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan này và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Quy định này không áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân. Nguyên tắc và điều kiện thành lập Hội đồng quản lý Nguyên tắc thành lập: Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bắt buộc phải thành lập Hội đồng quản lý để quyết định các vấn đề quan trọng trong quá trình hoạt động. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập khác, việc thành lập sẽ do các Bộ, cơ quan Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên yêu cầu quản lý thực tế và pháp luật chuyên ngành. Điều kiện thành lập: Đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp, đồng thời phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận và quyết định giao tài sản theo quy định pháp luật. Thủ tục thành lập và thẩm quyền quyết định Hồ sơ đề nghị thành lập: Đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện lập hồ sơ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị, đề án thành lập, dự thảo Quy chế hoạt động (nêu rõ mối quan hệ với người đứng đầu và cơ quan cấp trên), các tài liệu chứng minh đủ điều kiện giao vốn/tài sản, và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Cơ quan thẩm định: Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ thực hiện thẩm định đối với đơn vị thuộc Bộ, cơ quan Trung ương. Sở Nội vụ thực hiện thẩm định đối với đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động đối với đơn vị thuộc Trung ương quản lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý. Đề án thành lập Hội đồng quản lý Đề án thành lập do đơn vị sự nghiệp công lập tự xây dựng và trình cấp có thẩm quyền. Nội dung đề án phải làm rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, dự kiến phương án nhân sự của Hội đồng quản lý, các kiến nghị liên quan và các nội dung khác theo quy định chuyên ngành. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Hội đồng quản lý là đại diện của Bộ, cơ quan Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập. Hội đồng có chức năng quyết định về chủ trương, phương hướng, kế hoạch hoạt động, tài chính, nhân sự và thực hiện kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của đơn vị. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng quản lý bao gồm: Quyết định mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm của đơn vị sự nghiệp công lập. Thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quyết định chủ trương về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động; quyết định các vấn đề tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và huy động các nguồn lực cần thiết. Quyết định định hướng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và phát triển khoa học công nghệ của đơn vị. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của đơn vị. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị. Trường hợp có quy định phân cấp, Hội đồng có thể được quyền thuê người giữ các chức danh quản lý này theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành. Thông qua việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị cấu thành; thông qua đề án xác định vị trí việc làm của đơn vị trước khi trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Thông qua kế hoạch tài chính, mức phí của các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, các chỉ tiêu cơ bản và báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý cấp trên về các hoạt động của đơn vị; đồng thời có quyền yêu cầu người đứng đầu đơn vị báo cáo tình hình hoạt động. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý Số lượng thành viên: Hội đồng quản lý gồm từ 05 đến 11 thành viên. Bổ nhiệm và nhiệm kỳ: Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý là 05 năm. Thành phần: Cơ cấu chi tiết tuân thủ pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành. Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tham gia Hội đồng quản lý hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Quy chế hoạt động và các mối quan hệ công tác Mối quan hệ với người đứng đầu đơn vị: Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền dựa trên đề nghị của người đứng đầu đơn vị. Người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm điều hành, quản lý hoạt động để thực hiện các nghị quyết của Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Hội đồng về kết quả thực hiện nghị quyết. Mối quan hệ với cơ quan quản lý cấp trên: Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất. Cơ quan quản lý cấp trên xem xét, cho ý kiến hoặc thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Hội đồng. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực: Phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; ban hành Quy chế hoạt động mẫu và tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản lý trong ngành, lĩnh vực. Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng Đề án thành lập; quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý theo thẩm quyền quản lý. Các đơn vị sự nghiệp công lập: Chủ động xây dựng Đề án thành lập Hội đồng quản lý để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Hiệu lực thi hành Thông tư 03/2016/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2016. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, các vướng mắc phát sinh cần được phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.

Được hướng dẫn bởi

Hướng dẫn

  • Thông tư số 39 /2018/TT-NHNN Hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Căn cứ pháp lý

Dẫn chiếu tới

  • Thông tư số 13/2017/TT-BKHCN Hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập