Quyết định 91/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91/2025/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 600/TTr-SoNNMT ngày 24 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế và các đối tượng có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
2. Cá nhân thuộc trường hợp được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
1. Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, tổng diện tích không quá 45 ha.
2. Đất nuôi trồng thủy sản không quá 45 ha.
3. Đất trồng cây lâu năm
a) Các xã, phường ở đồng bằng không quá 150 ha.
b) Các xã, phường ở miền núi không quá 450 ha.
4. Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2026 và thay thế các quy định sau:
1. Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định này, theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thuế tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các Sở, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| Số hiệu | 91/2025/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày hiệu lực | 11/01/2026 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quy định này được xây dựng căn cứ theo quy định tại Luật Đất đai năm 2024, góp phần quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương. Thông tin chung về văn bản: Tên văn bản: Quyết định 91/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Ngày có hiệu lực: Ngày 11 tháng 01 năm 2026 Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Thị Hoàng (ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Việc ban hành quy định này căn cứ theo khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15). Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với hai nhóm đối tượng chính bao gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai; Các cá nhân thuộc trường hợp được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. - Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (Điều 3) Quyết định đưa ra các hạn mức cụ thể đối với từng loại đất nông nghiệp mà cá nhân được phép nhận chuyển quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau: Đất trồng cây hằng năm: Bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, tổng diện tích nhận chuyển quyền sử dụng không được vượt quá 45 ha. Đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức tối đa cho phép cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng là không quá 45 ha. Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức được phân chia cụ thể theo khu vực địa lý: Tại các xã, phường thuộc khu vực đồng bằng: Hạn mức tối đa không quá 150 ha. Tại các xã, phường thuộc khu vực miền núi: Hạn mức tối đa không quá 450 ha. Đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng tối đa đối với loại đất này là không quá 450 ha. - Hiệu lực thi hành và quy định thay thế (Điều 4) Thời điểm có hiệu lực: Quyết định 91/2025/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2026. Các văn bản bị thay thế: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, hai văn bản sau đây sẽ bị thay thế hoàn toàn: Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước. - Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 5) Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì tổ chức phổ biến rộng rãi và triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này. Đồng thời, có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp toàn bộ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thực tế để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thuế tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các Sở, ngành cùng toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh các nội dung tại Quyết định này.
- Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Quyết định 36/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức đất nông nghiệp khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Quyết định 08/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, giao đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; tách thửa, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Quyết định 193/2025/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; hạn mức, diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Luật Đất đai 2024
- Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai