‹ Danh sách văn bản
524/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực Công tác dân tộc được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Bình Định

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 524/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 07 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026;

Căn cứ Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tại Tờ trình số 02/TTr-BDT ngày 15 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực Công tác dân tộc được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh.

Điều 2. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh.

Điều 3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống phần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Ủy ban Dân tộc;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- VNPT Bình Định;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo;
- Lưu: VT, K3, KSTT(Q).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Hải Giang

 

QUY TRÌNH NỘI BỘ

GIẢI QUYẾT 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC ĐƯỢC TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP XÃ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 524/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

STT QTNB giải quyết TTHC được sửa đổi tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

Tên TTHC

Thời gian giải quyết TTHC theo quy định

Thời gian thực hiện TTHC của từng cơ quan

Quy trình các bước giải quyết TTHC

TTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

1

STT 03, Phụ lục kèm theo Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 04/02/2020

Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

(1.012222.000.00.00.H08)

25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 của năm bình chọn, công nhận người có uy tín theo quy định

05 ngày làm việc

Bước 1. UBND cấp xã

1.1. Công chức Văn hóa - xã hội giải quyết: 3,5 ngày làm việc.

1.2. Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt: 0,5 ngày làm việc.

1.3. Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận Một cửa cấp huyện: 01 ngày làm việc.

Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 08/01/2024

05 ngày làm việc

Bước 2. UBND cấp huyện

2.1. Phòng Dân tộc huyện tiếp nhận và chuyển cho Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì chuyển cho Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện): 0,5 ngày làm việc.

2.2. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.3. Chuyên viên giải quyết: 02 ngày làm việc.

2.4. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) thông qua kết quả: 01 ngày làm việc.

2.5. Lãnh đạo UBND cấp huyện ký duyệt: 0,5 ngày làm việc.

2.6. Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận Một cửa của Ban Dân tộc tỉnh: 0,5 ngày làm việc.

05 ngày làm việc

Bước 3. Ban Dân tộc tỉnh

3.1. Bộ phận Một cửa của Ban Dân tộc tỉnh tiếp nhận và chuyển cho Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh. Lãnh đạo Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

3.2. Chuyên viên giải quyết (tổng hợp, kiểm tra, rà soát, tham mưu ban hành văn bản đề nghị tham gia góp ý kiến): 1,5 ngày làm việc.

3.3. Lãnh đạo Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh thông qua kết quả, trình Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh ký duyệt: 0,5 ngày làm việc.

3.4. Văn thư vào sổ, chuyển văn bản trực tiếp đề nghị tham gia góp ý kiến đến Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan: 0,5 ngày làm việc.

3.5. Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan tham gia góp ý gửi về Ban Dân tộc tỉnh: 01 ngày làm việc.

3.6. Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, gửi UBND cấp huyện: 01 ngày làm việc.

10 ngày làm việc

Bước 4: UBND cấp huyện

4.1. Văn thư UBND huyện tiếp nhận văn bản của Ban Dân tộc, chuyển cho Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện): 01 ngày làm việc.

4.2. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) phân công chuyên viên thụ lý: 01 ngày làm việc.

4.3. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) có tờ trình gửi Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét thay thế, bổ sung người có uy tín trên địa bàn huyện báo cáo Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban Dân tộc: 02 ngày làm việc.

4.4. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức họp và xem xét, quyết định thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện báo cáo Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban Dân tộc: 03 ngày làm việc.

4.5. Trả kết quả về Bộ phận Một cửa cấp xã: 03 ngày làm việc.

2

STT 02, Phụ lục kèm theo Quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 04/02/2020

Đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

(1.012223.000.00.00.H08)

25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, được thực hiện và hoàn thành ngay khi xảy ra trường hợp cần đưa ra khỏi danh sách người có uy tín theo quy định

05 ngày làm việc

Bước 1. UBND cấp xã

1.1. Công chức Văn hóa - xã hội giải quyết: 3,5 ngày làm việc.

1.2. Lãnh đạo UBND cấp xã ký duyệt: 0,5 ngày làm việc.

1.3. Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận Một cửa cấp huyện: 01 ngày làm việc.

Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 08/01/2024

05 ngày làm việc

Bước 2. UBND cấp huyện

2.1. Bộ phận Một cửa cấp huyện tiếp nhận và chuyển cho Phòng Dân tộc huyện tiếp nhận (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì chuyển cho Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện): 0,5 ngày làm việc.

2.2. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

2.3. Chuyên viên giải quyết: 02 ngày làm việc.

2.4. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) thông qua kết quả: 01 ngày làm việc.

2.5. Lãnh đạo UBND cấp huyện ký duyệt: 0,5 ngày làm việc.

2.6. Văn thư vào sổ, chuyển kết quả đến Bộ phận Một cửa của Ban Dân tộc tỉnh: 0,5 ngày làm việc.

05 ngày làm việc

Bước 3. Ban Dân tộc tỉnh

3.1. Bộ phận Một cửa của Ban Dân tộc tỉnh tiếp nhận và chuyển cho Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh. Lãnh đạo Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh phân công thụ lý: 0,5 ngày làm việc.

3.2. Chuyên viên giải quyết (tổng hợp, kiểm tra, rà soát, tham mưu ban hành văn bản đề nghị tham gia góp ý kiến): 1,5 ngày làm việc.

3.3. Lãnh đạo Thanh tra Ban Dân tộc tỉnh thông qua kết quả, trình Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh ký duyệt: 0,5 ngày làm việc.

3.4. Văn thư vào sổ, chuyển văn bản trực tiếp đề nghị tham gia góp ý kiến đến Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan: 0,5 ngày làm việc.

3.5. Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan có liên quan tham gia góp ý gửi về Ban Dân tộc tỉnh: 01 ngày làm việc.

3.6. Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, gửi UBND cấp huyện: 01 ngày làm việc.

10 ngày làm việc

Bước 4: UBND cấp huyện

4.1. Văn thư UBND huyện tiếp nhận văn bản của Ban Dân tộc, chuyển cho Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện): 01 ngày làm việc.

4.2. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) phân công chuyên viên thụ lý: 01 ngày làm việc.

4.3. Lãnh đạo Phòng Dân tộc (đối với những nơi không có Phòng Dân tộc thì lãnh đạo Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện) có tờ trình gửi Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định công nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín trên địa bàn huyện báo cáo Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban Dân tộc: 02 ngày làm việc.

4.4. Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức họp và xem xét, quyết định công nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện báo cáo Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban Dân tộc: 03 ngày làm việc.

4.5. Trả kết quả về Bộ phận Một cửa cấp xã: 03 ngày làm việc.

Tổng cộng: 02 TTHC

 

 

 

 

 

Số hiệu524/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành07/02/2024
Ngày hiệu lực07/02/2024
Nơi ban hànhTỉnh Bình Định
Người kýLâm Hải Giang
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
  • Quyết định 117/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La
  • Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực công tác Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
  • Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Phú Thọ
  • Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Dân tộc do tỉnh Đồng Nai ban hành
  • Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An
  • Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban dân tộc tỉnh Quảng Trị
  • Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực dân tộc áp dụng tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết định 76/QĐ-UBND năm 2024 về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long
  • Quyết định 830/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Khánh Hòa
  • Quyết định 115/QĐ-UBND năm 2024 bãi bỏ thủ tục hành chính lĩnh vực dân tộc thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Sóc Trăng
  • Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Ban Dân tộc tỉnh An Giang
  • Quyết định 2333/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình liên thông giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Thành phố Hà Nội ban hành
  • Quyết định 923/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên
  • Quyết định 1166/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp huyện lĩnh vực công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam
  • Quyết định 309/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận một cửa cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Bình Định
  • Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
  • Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
  • Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Quyết định 72/2020/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định
  • Quyết định 03/2021/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định
  • Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
  • Quyết định 08/2022/QĐ-UBND về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021-2026
  • Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Định
  • Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc tỉnh Bình Định