Quyết định 3943/QĐ-UBND năm 2023 về danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3943/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC NGUỒN NƯỚC MẶT NỘI TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt);
Căn cứ Quyết định 1399/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương và dự toán dự án: Điều tra, xây dựng danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1124/TTr-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau:
1. Nguồn nước mặt thuộc sông, suối: 156 sông, suối, kênh, khe có chiều dài ≥5km (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
2. Nguồn nước mặt thuộc hồ, ao: 158 hồ, ao có dung tích ≥100.000m3 (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
| Số hiệu | 3943/QĐ-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Quyết định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 29/12/2023 |
| Ngày hiệu lực | 29/12/2023 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Đoàn Ngọc Lâm |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tóm tắt Quyết định 3943/QĐ-UBND năm 2023 về danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Quyết định số 3943/QĐ-UBND được ban hành nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản: 1. Quy định về danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh Quyết định ban hành kèm theo danh mục chi tiết các nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, được phân chia cụ thể thành hai nhóm đối tượng quản lý sau: Nguồn nước mặt thuộc sông, suối, kênh, khe: Thống kê và quản lý đối với 156 sông, suối, kênh, khe có chiều dài từ 5km trở lên (≥5km). Thông tin chi tiết về các nguồn nước này được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định. Nguồn nước mặt thuộc hồ, ao: Thống kê và quản lý đối với 158 hồ, ao có dung tích chứa từ 100.000m3 trở lên (≥100.000m3). Thông tin chi tiết về các hồ, ao này được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định. 2. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện Để đảm bảo việc triển khai quyết định được đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương liên quan để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này. Các Sở, ban, ngành và địa phương: Phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm quản lý chặt chẽ nguồn nước mặt nội tỉnh theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên nước. 3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định 1604/QĐ-UBND năm 2023 về Danh mục nguồn nước nội tỉnh (nguồn nước mặt) trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định 2068/QĐ-UBND năm 2023 về Danh mục nguồn nước nội tỉnh (nguồn nước mặt) trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Quyết định 2080/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Danh mục nguồn nước nội tỉnh (nguồn nước mặt), Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2024 danh mục các nguồn nước mặt nội tỉnh trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
- Quyết định 341/QĐ-BTNMT năm 2012 về Danh mục lưu vực sông nội tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- Quyết định 1757/QĐ-BTNMT năm 2020 về Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc gia (nguồn nước mặt) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Nghị định 02/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên nước