‹ Danh sách văn bản
39/2024/QĐ-UBND Quyết định Lĩnh vực khác

Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh An Giang

Chưa rõ hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2024/QĐ-UBND

An Giang, ngày 13 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NHỎ HƠN 02 HA ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác

1. Tổ chức kinh tế, các tổ chức khác, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất nhỏ hơn 02 ha thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì phải đảm bảo tiêu chí, điều kiện như sau:

a) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

b) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

c) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

d) Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất nhỏ hơn 02 ha không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì phải phù hợp kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai thì phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất có trách nhiệm lập các thủ tục về môi trường trước khi triển khai đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Tổ chức, cá nhân chuyển mục đích phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật trồng trọt; nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật lâm nghiệp trước khi cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2024.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh Thúy

 

 

Số hiệu39/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành13/10/2024
Ngày hiệu lực24/10/2024
Nơi ban hànhTỉnh An Giang
Người kýNguyễn Thị Minh Thúy
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu chung về Quyết định 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về các tiêu chí và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích nhỏ hơn 02 ha thuộc các loại đất: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, và đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai mới, đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai hiệu quả, bền vững và đúng pháp luật. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2) Quyết định quy định rõ ràng giới hạn phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể: Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất có quy mô diện tích nhỏ hơn 02 ha từ đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý và sử dụng quỹ đất này. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha (Điều 3) Quyết định phân chia điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất thành hai nhóm trường hợp cụ thể dựa trên tính chất của dự án đầu tư: Trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư: Đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân thực hiện dự án thuộc diện này theo pháp luật về đầu tư, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ 04 tiêu chí sau: Có phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc có văn bản chứng minh đã hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Có phương án sử dụng tầng đất mặt được xây dựng và phê duyệt theo quy định của pháp luật về trồng trọt (đối với đất trồng lúa). Có báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Phù hợp hoàn toàn với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư: Đối với tổ chức, cá nhân nói chung: Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai: Yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, hoặc quy hoạch chung, hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị. Trách nhiệm về môi trường: Sau khi nhận được quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng đất bắt buộc phải hoàn thành các thủ tục về môi trường trước khi tiến hành triển khai đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Quy định về tổ chức thực hiện và nghĩa vụ tài chính (Điều 4) Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đưa ra các quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên: Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm chủ động triển khai, tuyên truyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này theo đúng thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được giao. Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Tổ chức, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác liên quan đến bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (theo pháp luật đất đai và trồng trọt), cũng như nghĩa vụ trồng rừng thay thế hoặc nộp tiền trồng rừng thay thế (theo pháp luật lâm nghiệp). Các nghĩa vụ này phải được hoàn thành triệt để trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký ban hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện những điểm chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để đơn vị này tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 5 và Điều 6) Hiệu lực thi hành: Quyết định 39/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024. Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Thị Minh Thúy.

  • Quyết định 41/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
  • Quyết định 73/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
  • Quyết định 45/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh